II/ Công suất: - GV: Để biết máy nào, người nào thực - HS: Đọc SGK - trả lời câu hỏi hiện được công nhanh hơn thì cần phải so + Để so sánh mức độ sinh công ta phải so sán sánh các đại lư[r]
Trang 1Ng so¹n: 03/ 01/ 2011
Ng d¹y: 08/ 01/ 2011
TiÕt 18: c«ng suÊt
I/ Mục Tiêu:
1
- HS
," con -) " máy móc
-
các bài
2
-
công
3 Thái
II/ Chuẩn Bị:
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tæ chøc - KiÓm tra - Giíi thiÖu bµi(2’)
1
2 * tra:
+ Phát
3 Bài
-Hoạt động 1: Phát hiện kiến thức mới(12’)
- GV nêu bài toán trong SGK
=> Chia HS thành các nhóm và yêu N
& bài toán
=>
+ Tính công
và anh RSI
- Y/c hs & , câu C2:
- Yêu N HS phân tích # sao .7
án CI ?# sao .7 án sai?
+ Hãy tìm
=> Rút ra
- Yêu
I/ Ai làm việc khoẻ hơn?
- bày F F7
- + C1: Công
A1 = FK.A.h = 10.P1.h = 10.16.4 = 640(J)
- Công
A2 = FK.D.h = 15.P1.h = 15.16.4 = 960(J) + C2:
-
- +( 2 , khác nhau
-
-
Trang 2+ So sánh
+ So sánh công mà An và
trong cùng 1s ?
- GVNX: Anh
vì
+ C3:
và
t1=
640
50
= 0,078s t2=
960
60
= 0,0625s
t2 < t1 nên + Trong cùng
*@ công N là:
A1=
50
640
= 12,8(J) A2=
60
960
= 16(J)
A1 < A2 nên
Hoạt Động 2: Tìm hiểu về công suất, đơn vị công suất (10’).
- GV:
sánh các
nào?
+ Công là gì?
+ Công
- GV: Cho 1 3 -4 tính công, 3 -4
+ Cho 1 3 -4 +( công
II/ Công suất:
- HS:
+ công + Công
+ Công
t
A
Trong
A: là công t: là
III/ Đơn vị công suất:
+
1 W = 1 J/s; 1 kW (kilôoat) = 1000 W
1 MW ( mê ga oat) = 1000 kW
Hoạt Động 3: Vận dụng (15’)
- GV cho hs & các bài )7 C4, C5, C6
=> JA HS lên 1& làm, cho HS & F7
- H F 5n hs làm câu C6
IV/ Vận dụng:
- HS + C4: PAn = 12,8 J/s = 12,8W
PRS = 16 J/s = 16W
+ C5:
+ C6:
4/ Củng cố : (5')
- Công
- Nói công
5/ Hướng dẫn học ở nhà:(1')
-
- Ôn
Ngµy so¹n : 11 / 01/ 2011
Ngµy d¹y : 15 / 01 / 2011
TiÕt 19: C¬ n¨ng
Trang 3I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tìm !" ví dụ minh hoạ cac khái niệm cơ năng, thế năng và động năng
- Thấy !" một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc váo độ
cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối 8!" và vận
tốc của vật
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện !" đơn giản
3.Thái độ:
- Có hứng thú học tập bộ môn và có thói quen quan sát các hiện !"
trong thực tế
II/ Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: mặt phẳng nghiêng, 1 lò xo lá tròn, 1 miếng gỗ, hòn bi sắt, bi
sứ
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Giới thiệu bài (5ph)
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra :
+ Viết công thức tính công suất, giải
thích các đại 8!" và đơn vị của các đại
8!" có trong công thức?
3 Bài mới: SGK
-Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng (10ph)
- GV thông báo ở H16.1a: quả nặng A
nằm trên mặt đất, không có khả năng
sinh công
- Yêu cầu HS quan sát H16.1b và trả lời
câu hỏi:
+ Nếu !& quả nặng lên một độ cao nào
đó thì nó có cơ năng không? Tại sao?
- N!5 dẫn HS thảo luận C1
- GV thông báo: Cơ năng trong E![
hợp này là thế năng
+ Nếu quả nặng A !" !& lên càng
cao thì công sinh ra để kéo B chuyển
động càng lớn hay càng nhỏ? Vì sao?
- GV thông báo kết luận về thế năng
I/ Cơ năng:
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì vật đó có cơ năng
- Đơn vị của cơ năng: Jun (Kí hiệu: J )
II/ Thế năng:
1) Thế năng hấp dẫn:
- HS quan sát H16.1a và H16.1b
- HS thảo luận nhóm trả lời câu C1
+ C1: A chuyển động xuống phía !5 kéo B chuyển động tức là A thực hiện công do đó A
có cơ năng
+ Nếu A !" !& lên càng cao thì B sẽ chuyển động !" quãng ![ dài hơn tức là công của lực kéo thỏi gỗ càng lớn
Kết luận: Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà vật có khả năng thực hiện !" càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn
Trang 4- GV giới thiệu dụng cụ và cách làm thí
nghiệm ở H16.2a,b Phát dụng cụ thí
nghiệm cho các nhóm
- GV nêu câu hỏi C2, yêu cầu HS thảo
luận để biết !" lò xo có cơ năng
không?
- GV thông báo về thế năng đàn hồi
2) Thế năng đàn hồi:
- Hs nhận dụng cụ, làm thí nghiệm và quan sát hiện !" xảy ra
- HS thảo luận !& ra 0!* án khả thi + C2: Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công Lò xo khi bị biến dạng có cơ năng
Kết luận: Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi !" gọi là thế năng đàn hồi
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng (15ph)
- GV giới thiệu thiết bị TN và thực hiện
thao tác Yêu cầu HS lần 8!" trả lời câu
C3, C4, C5
- Tổ chức thảo luận chung, thống nhất
câu trả lời
- GV tiếp tục làm thí nghiệm 2 Yêu cầu
HS quan sát và trả lời C6
- GV làm thí nghiệm 3 Yêu cầu HS
quan sát và trả lời C7, C8
- GV nhấn mạnh: Động năng của vật
phụ thuộc vào khối 8!" và vận tốc của
nó
III/ Động năng:
1) Khi nào vật có động năng?
- HS quan sát thí nghiệm 1 và trả lời C3, C4, C5 theo sự điều khiển của GV
+ C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ
B, làm miếng gỗ B chuyển động
+ C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động tức là thực hiện công
+ C5: Một vật chuyển động có khả năng sing công tức là có cơ năng
=> Cơ năng của vật do chuyển động mà có !" gọi là động năng
2) Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- HS quan sát hiện !" xảy ra và trả lời C6, C7, C8
+ C6: Vận tốc của vật càng lớn thì động năng càng lớn
+ C7: Khối 8!" của vật càng lớn thì động năng càng lớn
+ C8: Động năng của vật phụ thuộc vào vận
tốc và khối 8!" của nó.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - )=% dẫn về nhà (8ph)
- GV lần 8!" nêu các câu hỏi C9, C10
Yêu cầu HS trả lời
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
IV/ Vận dụng :
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời và tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời
+ C9: Vật đang chuyển động trong không trung, con lắc đồng hồ,
+ C10:
Trang 54/ Củng cố:(6')
- Khi nào vật có cơ năng? Trong E![ hợp nào cơ năng của vật là thế
thế năng, là động năng?
- N!5 dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em !& biết (SGK)
5/ )=% dẫn về nhà:(1')
- Học bài, làm bài tập 16.1 đến 16.5 (SBT)
Soạn: 19/ 01/ 2011
giảng: 22/ 01/ 2011
Tiết 20: Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu !" định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt ! trong
SGK
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và
động năng trong thực tế
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức Sử dụng chính xác các
thuật ngữ
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 con lắc đơn, 1 giá thí nghiệm, 1 quả bóng bàn
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Giới thiệu bài (5')
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra:
+ Khi nào vật có cơ năng? Trong E![
hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng,
động năng?
3 Bài mới: SGK
-Hoạt động 2: Nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học (20')
- GV yêu cầu HS quan sát H17.1
+ Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C4?
- GV !5 dẫn HS thảo luận chung cả
lớp
I/ Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:
1) Thí nghiệm 1: Quả bóng rơi
- HS quan sát H17.1, trả lời và thoả luận các câu C1, C2, C3, C4
+ C1: (1) giảm (2) tăng + C2: (1) giảm (2) tăng + C3: (1) tăng (2) giảm
Trang 6+ Khi quả bóng rơi, năng 8!" đã !"
chuyển hoá ! thế nào?
+ khi quả bóng nảy lên, năng 8!" đã
!" chuyển hoá ! thế nào?
- GV !5 dẫn HS làm thí nghiệm 2
Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát
hiện !" xảy ra
=> Trả lời câu hỏi C5 đến C8
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời và thảo
luận chung cả lớp để thống nhất câu tả
lời đúng
+ Nhận xét gì về sự chuyển hóa năng
8!" của con lắc khi con lắc quanh vị
trí B?
(3) tăng (4) giảm + C4: (1) A (2) B (3) B (4) A
2) Thí nghiệm 2: Con lắc dao động
- HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm !5 sự
!5 dẫn của GV
- Trả lời và thảo luận câu C5, C6, C7, C8 + C5: Con lắc đi từ A về B: vận tốc tăng Con lắc đi từ B về C: vận tốc giảm + C6: Con lắc đi từ A về B: thế năng chuyển hoá thành động năng
Con lắc đi từ B về C: động năng chuyển hoá thnàh thế năng
+ C7: Thế năng lớn nhất ở B và C
Động năng lớn nhất ở B
+ C8: Thế năng nhỏ nhất nhỏ nhất ở B
Động năng nhỏ nhất ở A, C (= 0) Kết luận: SGK
Hoạt động 3: Thông báo định luật bảo toàn cơ năng (5')
- GV thông báo nội dung định luật bảo
toàn cơ năng (SGK/61)
- GV thông báo phần chú ý
II/ Bảo toàn cơ năng:
- HS ghi vở nội dung định luật bảo toà cơ năng:
+ Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng chuyển hoá lẫn nhau, ! cơ năng thì không đổi (cơ năng !" bảo toàn)
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - )=% dẫn về nhà (10')
- GV yêu cầu HS làm bài tập C9
- GV nêu lần 8!" nêu từng E![ hợp
cho HS trả lời và nhận xét câu trả lời của
nhau
IV/ Vận dụng:
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời và tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời
+ C9:
a) Thế năng của cánh cung !" chuyển hoá thành động năng của mũi tên
b) Thế năng chuyển hoá thành động năng c) Khi vật đi lên: động năng chuyển hoá thành thế năng
Trang 7Khi vật đi xuống: thế năng chuyển hoa thành
động năng
4/ Củng cố (4')
- Gv gọi HS đọc phần ghi nhớ
5/ )=% dẫn về nhà(1')
- Học bài và làm bài tập 17.1 đến 17.5 (SBT)
- Chuẩn bị nội dung bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết !* I: Cơ học
Soạn: 23/ 01/ 2011
Giảng: 29/ 01/ 2011
Tiết 21: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu
hỏi trong phần ôn tập
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
III/ Tổ chức các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Giới thiệu bài (5')
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra:
+ Phát biểu nộ dung định luật bảo
toàn cơ năng?
3 Bài mới: SGK
Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản(15ph)
- GV !5 dẫn HS hệ thống các câu
hỏi trong phần A theo từng phần:
+ Phần động học: Từ câu 1 đến câu 4
+ Phần động lực học: Từ câu 5 đến
câu 10
I/ Ôn tập:
- HS đọc câu hỏi và trả lời từ câu 1 đến câu 4 HS cả lớp theo dõi, nhận xét, ghi tóm tắt của GV vào vở
1) Phần động học:
+ Chuyển động cơ học + Chuyển động đều: v = S/t + Chuyển đông không đều: v = S/t + Tính !* đối của chuyển động và đứng yên 2) Phần động lực học:
Trang 8+ Phần tĩnh học chất lỏng: Câu 11 và
câu 12
+ Phần công và cơ năng: Từ câu 13
đến câu 17
- GV !5 dẫn HS thảo luận và ghi
tóm tắt trên bảng
+ Lực có thể làm thay đổi vận tốc của CĐ
+ Lực là đại 8!" véc tơ
+ Hai lực cân bằng Lực ma sát + áp lực phụ thuộc vào độ lứon của áp lực và diện tích mặt tiếp xúc
+ áp suất: p = F/S
3) Phần tĩnh học chất lỏng:
+ Lực đẩy Acsimet: FA= d.V + Điều kiện để một vật chìm, nổi, lơ lửng trong chất lỏng
4) Phần công và cơ năng:
+ Điều kiện để có công cơ học + Biểu thức tính công: A = F.S + Định luật về công Công suất: P = A/t + Định luật bảo toàn cơ năng
Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập vận dụng(15ph)
- GV yêu cầu hs trả lời nhanh 5 câu
hỏi trắc nghiệm
- GV chốt lại kết quả đúng
- GV kiểm tra HS với câu hỏi !*
ứng Gọi HS khác nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1
và 2 (SGK/ 65)
- GV !5 dẫn HS thảo luận, chữa
bài tập của các bạn trên bảng
- N!5 dẫn HS làm các bài tập 3,4,5
(SGK/ 65)
*Chú ý: Cách ghi tóm tắt đề bài, sử
dụng kí hiệu, cách trình bày phần bài
II/ Vận dụng 1) Bài tập trắc nghiệm:
- HS làm bài tập vào phiếu học tập
- Tham gia nhận xét bài làm của các bạn Giải thích !" câu 2 và câu 4
1 D 2 D 3 B 4 A
5 D 6 D ( Câu 4: mn= mđ và Vn > Vđ nên Fn > Fđ)
2) Trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi theo chỉ định của GV
- HS khác nhận xét, bổ xung, chữa bài vào vở
3) Bài tập:
- HS lên bảng chữa bài tập theo các A!5 đã
!5 dẫn
- Tham gia nhận xét bài làm của các bạn trên bảng Chữa bài tập vào vở nếu làm sai hoặc thiếu
- HS tham gia thảo luận các bài tập 3, 4, 5
+ Với bài tập 4: A = Fn.h Trong đó: Fn = P ![
h là chiều cao sàn tầng hai xuống sàn tầng một
Fn là lực nâng ![ lên
Trang 9Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ (6')
- GV giải thích cách chơi trò chơi ô
chữ trên bảng kẻ sẵn
- Mỗi bàn !" bố thăm chọn câu hỏi
điền ô chữ ( một phút)
III/ Trò chơi ô chữ:
- HS nắm !" cách chơi Bốc thăm chọn câu hỏi
- Thảo luận theo bàn để thống nhất câu trả lời
4/ Củng cố:(3')
- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của phần cơ học
- N!5 dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập
5/ )=% dẫn về nhà:(1')
- Ôn tập lại các kiến thức đã học
- Đọc E!5 bài 19: Các chất !" cấu tạo ! thế nào? Và chuẩn bị 100
cm3
cát và 100 cm3 sỏi
Chương 2: nhiệt học Tiết 22: Các chất được cấu tạo như thế nào?
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể !" một hiện !" chứng tỏ vật chất !" cấu tạo một cách gián
đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
- U!5 đầu nhận biết !" thí nghiệm mô hình và chỉ ra !" sự !* tự
giữa thí nghiệm mô hình và hiện !" cần giải thích
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện !" thực tế đơn giản
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức, thao tác thí nghiệm
3 Thái độ:
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
II/ Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 2 bình chia độ 100 cm3, túi ngô, túi cát
III/ Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Giới thiệu bài (7ph)
1 Tổ chức lớp :
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: SGK
Trang 10
-HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất (15ph)
+ Các chất có liền một khối hay không?
+ Tại sao các chất có vẻ liền ! một
khối?
- GV thông báo cho HS những thông tin
về cấu tạo hạt của vật chất
- Ycầu hs quan sát H19.2 và H19.3
- GV thông báo phần: “Có thể em !&
biết” để thấy !" nguyên tử, phân tử vô
cùng nhỏ bé
I/ Các chất có #=[ cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
+ Các chất !" cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt, đó là nguyên tử và phân tử
+ Các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ liền ! một khối
- HS ghi vở phần kết luận
- HS quan sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và
ảnh chụp của các nguyên tử silic để khẳng
định sự tồn tại của các hạt nguyên tử, phân tử
- HS theo dõi để hình dung !" nguyên tử, phân tử nhỏ bé ! thế nào
HĐ3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử (15ph)
+ H19.3, các nguyên tử silic có !"
xắp xếp xít nhau không?
+ Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách không?
- GV !5 dẫn HS làm thí nghiệm mô
hình theo câu C1
- GV !5 dẫn HS khai thác thí
nghiệm mô hình:
+ So sánh thể tích hỗn hợp sau khi trộn
với tổng thể tích ban đầu của cát và sỏi
+ Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó
- Yêu cầu HS liên hệ giải thích sự hụt
thể tích của hỗn hợp E!"4 và !5
- GV ghi kết luận: Giữa các nguyên tử,
phân tử có khoảng cách
II/ Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1) Thí nghiệm mô hình:
- HS quan sát H19.3 và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
- HS làm thí nghiệm mô hình theo nhóm !5
sự !5 dẫn của GV
- Thảo luận để trả lời:
+ Thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu của cát và sỏi
+ Vì giữa các hạt sỏi có khoảng cách nên khi
đổ cát và sỏi, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu
2) Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách + Giữa các phân tử !5 và phân tử E!"4 đều
có khoảng cách Khi trộn E!"4 với !5, các phân tử E!"4 đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các phan tử !5 và !" lại Vì thế thể tích của hỗn hợp giảm
- HS ghi vào vở kết luận:
+ Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách
...3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, u thích mơn học
II/ Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: lắc đơn, giá thí nghiệm, bóng bàn
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học :
Hoạt... Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức học vào thực tế
II/ Chuẩn bị:
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Tổ chức - Kiểm tra - Giới thiệu... năng:
- Khi vật có khả thực cơng học vật có
- Đơn vị năng: Jun (Kí hiệu: J )
II/ Thế năng:
1) Thế hấp dẫn:
- HS quan sát H16.1a H16.1b
- HS thảo