Ñònh nghóa: Hoạt động 1: Tìm hiểu định C1: Trên đoạn AB,BC,CD là nghĩa 10 phút: chuyển động không đều vì Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu Làm thí nghiệm và trả lời lệnh trong cùng khoảng thời[r]
Trang 1Tuần1 - Tiết 1 Ngày dạy : 7 – 9 – 20
Chương I : Cơ Học
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Cho HS nắm được mục tiêu cơ bản của chương CƠ HỌC
Biết chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, tính tương đối của chuyển động cơ học Nhận biết dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận.
3.Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị :
* GV: - Tranh vẽ phóng to:1.2; 1.4; 1.5; Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C 6 và TN
* HS: - 1 xe lăn; 1 con búp bê; 1 khúc gỗ; 1 quả bóng bàn
C.Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định tổ chức: (1p) Sĩ số
2) Bài mới:
I.Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng
yên:
C1 So sánh vị trí của
chúng với một vật nào đó
đứng yên (vật mốc)
*Chuyển động cơ học
(sgk )
C2 :Đoàn tàu đang chuyển
động so với nhà ga ( nhà ga
là vật mốc)
C3 Vật không thay đổi vị
trí đối với một vật khác
chọn làm mốc thì được coi
là đứng yên
II.Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên:
C4.Khi tàu chạy, So với
nhà ga thì hành khách
HĐ1 :( 4 phút ) Đặt vấn đề: Ta nói là
vật chuyển động hay đứng yên, nhưng làm thế nào để biết được một
ô tô trên đường đang chuyển động hay đứng yên?
Vào bài : Chuyển động cơ học
HĐ 2 :Tìm hiểu vật chuyển động hay đứng yên ? (10 phút )
Để xác định ta cần chọn vật làm mốc
Vật làm mốc là một vật bất kỳ
So sánh hai trang thai của vật về vị trí của vật so với vật mốc
Yêu cầu học sinh hoàn thành C 1 Từ đó yêu cầu học sinh chỉ ra chuyển động cơ học là gì ? Vận dụng cho học sinh giải C2- C3 sgk
GV lưu ý vật chuyển động hay đứng yên luôn phải có vật làm mốc
HĐ 3 :Tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động (10’) Đặt vấn đề: Như trên đã thấy, muốn
xét xem một vật đứng yên hay chuyển động, ta phải xét khoảng
* Thảo luận chung ở lớp ,đưa ra nhiều cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
Theo dõi
Cho ví dụ vật mốc : cây cối, xe ,ôc
So sánh : Vật chuyển động vật vị trí thay đổi theo thời gian so với vật làm mốc Ngược lai là vật đứng yên Hoàn thành C1
Nêu mục in đậm sách giao khoa
Làm C2 – C3 sgk
Lưu ý
*HS thảo luận nhóm
*C4: So với ga thì hành
Trang 2chuyển động vì vị trí
(khoảng cách) của hành
khách thay đổi so vơi nhà
ga
C5 So với toa tàu thì người
đứng yên…
C6
(1): đối với vật này
(2): đứng yên
C7
C8 Có thể coi Mặt trời
chuyển động khi lấy vật
mốc là Trái đất
III Một số chuyển động
thường gặp:
C9.- Khi ném hòn đá thì
hòn đá rơi là chuyển động
cong
-Chuyển động tròn của trò
chơi đu quay…
IV:VẬN DỤNG:
C10.Xe chuyển động so
với trụ điện Người đứng
yên so với trụ điện
C11.Không phải lúc nào
cũng đúng Ví dụ Chuyển
động của kim đồng hồ
cách từ vật đó đến vật mốc có thay đổi hay không
Nhưng vật mốc có thể tùy ý chọn.Vậy có thể xảy ra trường hợp chọn hai vật mốc khác nhau lại đưa đến hai kết luận khác nhau không?
- Các em hãy quan sát 1.2 SGK và lần lượt trả lời C4 và C5
Từ những phân tích trên, hãy rút ra nhận xét, hoàn chỉnh nhận xét C6 trong SGK
-Hỏi thêm: Như vậy, khi ta nói 1 vật
là đứng yên hay chuyển động thì có phải là tuyệt đối đúng (luôn luôn đúng) không? Vì sao?
Gv thông báo thuật ngữ tính tương đối của chuyển động
HĐ 4 :Tìm hiểu một số dạng chuyển
động thường gặp (5’)
Dựa vào hình 1.3 sgk xem đường đi của chuyển động nhận xét dạng chuyển động của vật ?
- Làm lệnh C9
HĐ 5 Vận dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời C10.Chú ý là xe đang chạy
Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, trả lời C11.Chú ý: Ở đây xem vật mốc như một điểm nhỏ
Xác nhận hai ý kiến đều đúng, không đi sâu thảo luận ý kiến thứ hai
khách đang chuyển động vì khoảng cách từ người đến nhà ga thay đổi
* C5: So với tàu thì hành khách đang đứng yên vì khoảng cách (vị trí) từ người đến bất cứ chỗ nào trên toa tàu đều không đổi
- Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
-Không phải luôn luôn đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc được chọn
-Máy bay và xe ôtô chuyển động thẳng còn kim đồng hồ và quả bóng bàn chuyển động cong
- Thực hiện C9
*Thảo luận , bổ sung, sửa chữa những câu trả lời sai -Không luôn luôn đúng Ví dụ như vật chuyển động tròn quanh 1 điểm là tâm vòng tròn
D Hướng dẫn về nhà: (5’) 1) Bài vừa học:
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Làm BT1.1 đến 1.6 SBT 2) Bài sắp học: Tiết 2: VẬN TỐC
+Xem lại công thức tính vận tốc ở lớp 5
+ Kẽ bảng 2.1 và 2.2 SGK
Bài 2: VẬN TỐC
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm được khái niệm, công thức vận tốc V= S/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc
.Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
Trang 32.Kỹ năng: Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển
động
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK
Tranh vẽ phóng to H2.2 (tốc kế) Tốc kế thực (nếu có)
C.Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định tổ chức: Sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật được chọn làm mốc?
b) Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’)
Đặt vấn đề: Trong các ngày hội thể thao của HS thường có môn chạy thi.Trong cuộc chạy thi đó, người chạy như thế nào là người đoạt giải?
-Làm thế nào phân biệt được người về đích thứ nhất, nhì, ba…?
- Đúng Người chạy nhanh hơn là người có vận tốc lớn hơn Hôm nay chúng ta sẽ xét kỹ hơn vận tốc là gì? Đo vận tốc như thế nào?
I Vận tốc là gì ?
C1 Cùng quãng đường
60m, Ai chạy mất ít
thời gian hơn thì chạy
nhanh hơn
C2 Quãng đường Hùng
chạy trong 1 giây là
Quãng đường
chạy được trong một
giây gọi là vận tốc.
C3
nhanh…chậm…quãng
đường đi được….đơn vị
II Công thức tính vận
tốc :
Công thức tính vận tốc
( Xem Sgk )
III Đơn vị vận tốc
HĐ 2 :Tìm hiểu vận tốc là gì (10phút )
* Yêu cầu HS đọc Bảng 2.1 trong SGK để trả lời C1, xác định ai chạy nhanh và xếp thứ tự nhất, nhì, ba Giải thích cách làm
-Như vậy, nếu đi cùng 1 quảng đường, thời gian đi càng ít thì chuyển động càng nhanh
- Bây giờ ta thử làm theo cách khác: So sánh quảng đường đi được trong cùng 1 thời gian (ví dụ trong 1 giây) xem thế nào là người chạy nhanh hơn?
Thông báo: Trong Vật lý, người ta chọn
cách thứ 2 thuận tiện hơn và gọi quãng
đường đi được trong 1 giây là Vận tốc.
Yêu cầu HS trả lời C3, xem như kết luận
HĐ 3 : Lập công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc (20’)
Từ bảng kết quả trên,ta hãy tìm 1 công thức để tính độ lớn v của vận tốc, nghĩa là tính được quãng đường đi được trong
1 giây (một đơn vị thời gian), biết trong t giây vật đi được quãng đường s
* Thảo luận nhóm:
C1.Cùng chạy 60m, ai chạy mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn.Như vậy Hùng nhất, Bình nhì, An ba
*HS tính các quãng đường đi được trong 1s và ghi vào bảng 1
- Người đi được quãng đường càng dài nghĩa là đi càng nhanh Bảng 1
* Căn cứ vào bảng 2.2 trong SGK, viết các đơn vị vận tốc:
1m/s; 1m/phút; 1km/h; 1km/s; 1cm/s
60
6,67
s v
t
Trang 4Đơn vị của vận tốc
* Mét trên giây (m/s )
* Kilômét trên giờ(
hm/h)
C5
Vận tốc của ô tô :
36km/h = 36000m/
3600s
= 10m/s
Vận tốc của xe đạp :
10.8 km/h = 10800m/
3600s
= 3m/s
Vậy……
C6 Tóm tắt
t = 1,5h
s = 81 km
v1 = ? km/h
v2 = ? m/s
Giải:
Thông báo: Theo công thức v = s /t, nếu
s =1m, t=1s thì:
V= 1met/1giây = 1met/giây = 1m/s Vậy đơn vị đo vận tốc là 1met/giây (đọc là một mét trên giây, kí hiệu là 1m/s)
-Như vậy, đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian
Hãy căn cứ vào Bảng 2.2 SGK để xem có thể có những đơn vị đo vận tốc nào?
Yêu cầu HS trả lời C4
Thông báo: Theo công thức trên, ta chỉ
tính được độ lớn của vận tốc Sau này, ta sẽ biết vận tốc còn có những tính chất khác nữa.Để cho đơn giản, bây giờ ta có thể gọi tắt độ lớn của vận tốc là vận tốc
Thông báo: 1m /s là đơn vị hợp pháp.
Hướng dẫn HS đổi đơn vị : Ví dụ : 36km/h = 36000m/ 3600s = 10m/s 1m/s = 100cm/s
Giới thiệu về tốc kế
- Tương tự hs thực hiện C7, C8
Chú ý cho hs các công thức tính suy ra từ công thức tính vận tốc
HĐ 6: Củng cố.(2’)
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi:
+Vận tốc cho ta biết tính chất gì của chuyển động?
+Tính độ lớn của vận tốc theo công thức nào?
+Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì?
Tập đổi đơn vị trong một số trường hợp chủ yếu là ba đơn vị: km/h ; m/s và cm/s
HS thảo luận nhóm,tìm ra công thức: v= s/t
C5: Đổi 10m/s ra km/h rồi so sánh
C6: Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài GV hướng dẫn HS tóm tắt
t = 1,5h ; s = 81km
v1 (km/h) =? ; v2 (m/s) =?
So sánh số đo v1 và v2
C7 40’ = 2/3 h
s = 12 2/3 = 8 km
C8 30’ = ½ h
s = 4.1/2 = 2 km
4) Hướng dẫn về nhà: (5’)
1 Bài vừa học:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Hoàn thành C7 – C8 ,làm bài tập sbt
2 Bài sắp học: Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU –CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
+ Kẻ bảng 3.1 SGK
2
81.1000
15 ( / ) 1,5.3600
s
t
s v t s
v
Trang 5
A.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhận biết chuyển động đều và chuyển động không đều
Công thức tính vận tốc trung bình
2 Kỹ năng: Rèn luyện cách sử dụng công thức vận tốc vào bài tập
3 Thái độ: Có thái độ tự rèn luyện và học tập, nghiêm túc
B.Chuẩn bị :
Dụng cụ TN hình 3.1 SGK/11, đồng hồ có kim giây
Nghiên cứu thêm tài liệu tham khảo, SGK, SGV
C.Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra15 phút: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 60km mất 3h Sau đó
tiếp tục đi thêm đoạn đường BC dài 40 km nữa Tổng thời gian đi hết đoạn đường AC là 5giờ
a Tính vận tốc trên đoạn đường AB của xe (8 điểm)
b Tính vận tốc trên đoạn đường BC của xe.(2 điểm)
3 Bài mới :
I Định nghĩa:
C1: Trên đoạn AB,BC,CD là
chuyển động không đều vì
trong cùng khoảng thời gian 3s,
trục lăn được những quãng
đường không bằng nhau và
tăng dần Trên đoạn DE,EF là
chuyển động đều vì trong cùng
khoảng thời gian 3s, trục lăn
được những quãng đường bằng
nhau
C2: a: Là chuyển động đều
b,c,d: là chuyển động
không đều
Kết luận: Chuyển động đều là
chuyển động có vận tốc không
đổi theo thời gian
Hoạt động 1: Tìm hiểu định
nghĩa (10 phút):
Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu
HS làm thí nghiệm và thảo luận lệnh C1 và C2
GV kết luận chuyển động đều và chuyển động không đều
Làm thí nghiệm và trả lời lệnh C1 và C2 dựa theo định nghĩa Lắng nghe
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 6Chuyển động không đều là
chuyển động có vận tốc thay
đổi theo thời gian
II Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
Vtb =
Trong đó:
Vtb : vận tốc trung bình
S: quãng đường
t: thời gian
C3: Vận tốc trung bình trên
quãng đường AB,BC,CD:
VAB = 0.017m/s, VBC = 0.05m/s,
VCD = 0.08m/s
Từ AD: Chuyển động của
trục bánh xe là nhanh dần
III Vận dụng:
C4: Là chuyển động không
đều, 50km/h là vận tốc trung
bình
C5: Tóm tắt:
S1 = 120m
t1 = 30s
S2 = 60m
t2 = 24s
v1 =?, v1 =?, vc =?
Giải:
Vận tốc xe xuống dốc:
V1 = s1/ t1 = 120/30 = 4(m/s)
Vận tốc xe đi đường ngang:
V2 = s2/ t2 = 60/24 = 2.5(m/s)
Vận tốc trên cả quãng đường:
Vc = (s1+ s2)/ (t1 +t2)
= 180/54 = 3.3(m/s)
* Ghi nhớ SGk/13
Hoạt động 2: Tìm hiểu công
thức tính vận tốc (5 phút):
GV thông báo thực tế vận tốc của vật thường là không đều
Tính vận tốc của vật chuyển động trung bình trong 1s gọi là vận tốc trung bình
Nêu công thức tính vận tốc
Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút):
Yêu cầu HS thảo luận lệnh C4 trả lời
GV hướng dẫn HS giải C5
Yêu cầu HS đọc đề
Phân tích và tóm tắt
Giải bài tập này ta dùng kiến thức nào để giải?
Yêu cầu HS tự giải
Các lệnh còn lại GV hướng dẫn HS về nhà làm
GV nêu cách suy luận các đại lượng chưa biết
HS lắng nghe và nêu công thức, ý nghĩa các đại lượng và đơn vị tính
HS thảo luận và trả lời (chú ý
em yếu)
Đọc đề
Phân tích và tóm tắt
Công thức vận tốc
HS giải
Nghe hướng dẫn
HS phải nêu được các đại lượng chưa biết trong công thức
Dựa theo qui tắc tam suất suy luận các đai lượng chưa biết Từ v =s/t s =v.t
hoặc t = s/v
D Hướng dẫn tự học: (3 phút)
1 Bài vừa học:
_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT
_ Đọc “ Có thể em chưa biết”
2 Bài sắp học:
Bài 4: Biểu diễn lực:
t s
Trang 7_ Nêu các tác dụng của lực.
_ Các yếu tố của lực
_ Cách biểu diễn lực
A.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nêu được các tác dụng của lực
Biết cách biểu diễn lực
2 Kỹ năng: Rèn luyện cách phân tích thực tế rút ra lý thuyết, biểu diễn lực
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học, hợp tác bạn bè trong lớp
B.Chuẩn bị :
Nghiên cứu nội dung SGK
Hình vẽ 4.1 và 4.3
C.Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra15 phút: ( Đề riêng)
3 Bài mới :
I Ôn lại khái niệm lực:
Lực có tác dụng:
+ Thay đổi vận tốc
+ Biến dạng
C1: Lực hút làm vận tốc xe
thay đổi
Lực làm quả bóng biến dạng
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng
vectơ:
2 Cách biểu diễn và kí hiệu
vectơ lực:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác
dụng của lực (10 phút):
GV cho HS ôn lại khái niệm về lực
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân C1 dựa vào hình 4.1 và 4.2
GV nhận xét
GV chỉ định HS giải 4.1 SBT/8
Hoạt động 2: Thông báo được điểm lực, cách biểu diễn lực
bằng vectơ (10 phút):
Gv nêu cho Hs biết :
Hs nhớ lại và trả lời
C1: Lực hút làm vận tốc xe thay đổi
Lực làm quả bóng biến dạng
HS theo dõi lắng nghe
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
Trang 8KH: F : Kí hiệu.
F : Độ lớn
III Vận dụng:
C2: A
10N
F
C3:
F1: điểm đặt tại a, phương
thẳng đứng, cường độ lực F1 =
20N
F2: B, nằm ngang, chiều từ trái
sang phải, F2 = 30N
F3: C, nghiêng một góc 300so
với phương ngang, chiều hướng
lên, F3 =30N
+ Lực là một đại lượng vectơ
+ Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
* Lực có 3 yếu tố:
+ Điểm đặt
+Phương và chiều
+Độ lớn
Vận dụng C2 biểu diễn trên bảng
Làm bài tập 4.4 SBT
Hoạt động 3: Vận dụng – Củng
cố (5 phút):
GV yêu cầu HS hoàn thành lệnh C2 và C3
GV cùng HS còn lại nhận xét kết quả Kết quả
Đặc điểm của lực:
A F 5 N
Hs làm bài tập
Hai HS lên bảng làm
Hoàn chỉnh
D Hướng dẫn tự học: (4 phút)
1 Bài vừa học:
_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT
2 Bài sắp học:
Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính:
_ Soạn bài
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
Tác dụng của hai lực cân bằng vào vật Biết được quán tính của vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng lập luận, giải thích vấn đề trong thực tế
3 Thái độ: GDHS ý thức học tập, tỉ mỉ và cẩn thận
B.Chuẩn bị :
Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK
Dụng cụ để làm thí nghiệm hình 5.3 và 5.4 SGK
C.Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp (1 phút):
2 Kiểm tra bài cũ (4 p ) :Trình bày cách biểu diễn lực.
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
Trang 9Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực.
) 300 F
3 Bài mới :
sinh
I Lực cân bằng:
1 Hai lực cân bằng là gì?
C1: a Tác dụng lên quả bóng:
trọng lực, lực đẩy của mặt bàn
b Tác dụng lên quả cầu:
trọng lực và lực căng
c Tác dụng lên quả bóng:
trọng lực và lực đẩy của mặt bàn
Là hai lực cân bằng Chúng có
cùng điểm đặt, cùng phương, cùng
độ lớn nhưng ngược chiều
Kết luận: Hai lực cân bằng là hai
lực cùng điểm đặt, cùng độ lớn,
cùng phương nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng
lên một vật đang chuyển động
Hai lực cân bằng tác dụng vào vật
thì vật vẫn giữ nguyên trạng thái
ban đầu
C2: Quả cân A chịu tác dụng:
trọng lực PA, sức căng dây T: cân
bằng nhau
C3: AA’ chuyển động nhanh dần
đi xuống, B chuyển động đi lên
C4:
C5: Mọi vật đang chuyển động,
nếu chịu tác dụng của các lực cân
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập ( 1 phút)
- Hai đội kéo co Nếu không có đội thắng thì hai lực kéo đó gọi là hai lực cân bằng Như vậy hai lực cân bằng có đặc điểm gì?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực
cân bằng ( 15 phút)
_ Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK các vật đứng yên do chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Chỉ ra hai lực cân bằng đó C1
Rút ra kết luận hai lực cân bằng
Lực có tác dụng gì?
Cho hai lực cân bằng tác dụng vào vật thì sao?
GV kết luận, ghi bảng
Yêu cầu HS giải bài tập 5.1, 5.2 SBT/9
HS trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét
Quan sát hình 5.2 SGK chỉ ra các lực cân bằng
Rút ra kết luận về hai lực cân bằng
Thay đổi vận tốc của vật
Trả lời
HS giải: 5.1 (D), 5.2 (D)
Trang 10bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động
thẳng đều
II Quán tính:
Khi tác dụng lực vào vật thì vật
không thể thay đổi trạng thái ngay
lập tức vì mọi vật có quán tính
III Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phía sau vì khi
đẩy xe, chân búp bê chuyển động
cùng với xe, nhưng do quán tính
nên thân và chân búp bê chưa kịp
chuyển động
C7: Búp bê ngã về phía trước vì
khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân
búp bê bị dừng lại cùng với xe
nhưng do quán tính nên thân búp
bê vẫn chuyển động
C8:
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về quán
tính ( 15 phút)
GV cho một vài ví dụ về vật có quán tính
GV yêu cầu HS thảo luận là gì?
Hoạt động 4 : Vận dụng (5 phút)
GV nêu những ý cơ bản của bài
Yêu cầu HS nêu lại
Làm C6, C7, C8
Nhận xét
Lắng nghe
Thảo luận và trả lời
Nêu nội dung chính Làm C6, C7, C8 Lắng nghe
D Hướng dẫn tự học: (4 phút)
1 Bài vừa học:
_ Học thuộc nội dung phần ghi nhớ SGK
_ Làm bài tập trong SBT
_ Đọc “ Có thể em chưa biết”
2 Bài sắp học:
Bài 6: Lực ma sát.
Nghiên cứu nội dung bài, soạn theo mục SGK
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một đại lượng lực cơ học
Phân biệt được các loại lực
Biết được lực ma sát có lợi và có hại
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực để rút ra nhận xét về lực ma sát
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, tỉ mỉ trong thí nghiệm
B.Chuẩn bị :
Nghiên cứu nội dung bài
Bài 6: LỰC MA SÁT