1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án Vật lý Lớp 8 - Bài 1 đến 25 - Năm học 2009-2010 - Trường THCS Lê Thánh Tông

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñònh nghóa: Hoạt động 1: Tìm hiểu định C1: Trên đoạn AB,BC,CD là nghĩa 10 phút: chuyển động không đều vì Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu Làm thí nghiệm và trả lời lệnh trong cùng khoảng thời[r]

Trang 1

Tuần1 - Tiết 1 Ngày dạy : 7 – 9 – 20

Chương I : Cơ Học

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Cho HS nắm được mục tiêu cơ bản của chương CƠ HỌC

Biết chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, tính tương đối của chuyển động cơ học Nhận biết dạng chuyển động cơ học thường gặp

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận.

3.Thái độ: Yêu thích môn học

B.Chuẩn bị :

* GV: - Tranh vẽ phóng to:1.2; 1.4; 1.5; Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C 6 và TN

* HS: - 1 xe lăn; 1 con búp bê; 1 khúc gỗ; 1 quả bóng bàn

C.Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức: (1p) Sĩ số

2) Bài mới:

I.Làm thế nào để biết một

vật chuyển động hay đứng

yên:

C1 So sánh vị trí của

chúng với một vật nào đó

đứng yên (vật mốc)

*Chuyển động cơ học

(sgk )

C2 :Đoàn tàu đang chuyển

động so với nhà ga ( nhà ga

là vật mốc)

C3 Vật không thay đổi vị

trí đối với một vật khác

chọn làm mốc thì được coi

là đứng yên

II.Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên:

C4.Khi tàu chạy, So với

nhà ga thì hành khách

HĐ1 :( 4 phút ) Đặt vấn đề: Ta nói là

vật chuyển động hay đứng yên, nhưng làm thế nào để biết được một

ô tô trên đường đang chuyển động hay đứng yên?

Vào bài : Chuyển động cơ học

HĐ 2 :Tìm hiểu vật chuyển động hay đứng yên ? (10 phút )

Để xác định ta cần chọn vật làm mốc

Vật làm mốc là một vật bất kỳ

So sánh hai trang thai của vật về vị trí của vật so với vật mốc

Yêu cầu học sinh hoàn thành C 1 Từ đó yêu cầu học sinh chỉ ra chuyển động cơ học là gì ? Vận dụng cho học sinh giải C2- C3 sgk

GV lưu ý vật chuyển động hay đứng yên luôn phải có vật làm mốc

HĐ 3 :Tìm hiểu về tính tương đối của

chuyển động (10’) Đặt vấn đề: Như trên đã thấy, muốn

xét xem một vật đứng yên hay chuyển động, ta phải xét khoảng

* Thảo luận chung ở lớp ,đưa ra nhiều cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

Theo dõi

Cho ví dụ vật mốc : cây cối, xe ,ôc

So sánh : Vật chuyển động vật vị trí thay đổi theo thời gian so với vật làm mốc Ngược lai là vật đứng yên Hoàn thành C1

Nêu mục in đậm sách giao khoa

Làm C2 – C3 sgk

Lưu ý

*HS thảo luận nhóm

*C4: So với ga thì hành

Trang 2

chuyển động vì vị trí

(khoảng cách) của hành

khách thay đổi so vơi nhà

ga

C5 So với toa tàu thì người

đứng yên…

C6

(1): đối với vật này

(2): đứng yên

C7

C8 Có thể coi Mặt trời

chuyển động khi lấy vật

mốc là Trái đất

III Một số chuyển động

thường gặp:

C9.- Khi ném hòn đá thì

hòn đá rơi là chuyển động

cong

-Chuyển động tròn của trò

chơi đu quay…

IV:VẬN DỤNG:

C10.Xe chuyển động so

với trụ điện Người đứng

yên so với trụ điện

C11.Không phải lúc nào

cũng đúng Ví dụ Chuyển

động của kim đồng hồ

cách từ vật đó đến vật mốc có thay đổi hay không

Nhưng vật mốc có thể tùy ý chọn.Vậy có thể xảy ra trường hợp chọn hai vật mốc khác nhau lại đưa đến hai kết luận khác nhau không?

- Các em hãy quan sát 1.2 SGK và lần lượt trả lời C4 và C5

Từ những phân tích trên, hãy rút ra nhận xét, hoàn chỉnh nhận xét C6 trong SGK

-Hỏi thêm: Như vậy, khi ta nói 1 vật

là đứng yên hay chuyển động thì có phải là tuyệt đối đúng (luôn luôn đúng) không? Vì sao?

Gv thông báo thuật ngữ tính tương đối của chuyển động

HĐ 4 :Tìm hiểu một số dạng chuyển

động thường gặp (5’)

Dựa vào hình 1.3 sgk xem đường đi của chuyển động nhận xét dạng chuyển động của vật ?

- Làm lệnh C9

HĐ 5 Vận dụng ( 10 phút )

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời C10.Chú ý là xe đang chạy

Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, trả lời C11.Chú ý: Ở đây xem vật mốc như một điểm nhỏ

Xác nhận hai ý kiến đều đúng, không đi sâu thảo luận ý kiến thứ hai

khách đang chuyển động vì khoảng cách từ người đến nhà ga thay đổi

* C5: So với tàu thì hành khách đang đứng yên vì khoảng cách (vị trí) từ người đến bất cứ chỗ nào trên toa tàu đều không đổi

- Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác

-Không phải luôn luôn đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc được chọn

-Máy bay và xe ôtô chuyển động thẳng còn kim đồng hồ và quả bóng bàn chuyển động cong

- Thực hiện C9

*Thảo luận , bổ sung, sửa chữa những câu trả lời sai -Không luôn luôn đúng Ví dụ như vật chuyển động tròn quanh 1 điểm là tâm vòng tròn

D Hướng dẫn về nhà: (5’) 1) Bài vừa học:

+Học thuộc phần ghi nhớ

+Làm BT1.1 đến 1.6 SBT 2) Bài sắp học: Tiết 2: VẬN TỐC

+Xem lại công thức tính vận tốc ở lớp 5

+ Kẽ bảng 2.1 và 2.2 SGK

Bài 2: VẬN TỐC

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm, công thức vận tốc V= S/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc

.Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

Trang 3

2.Kỹ năng: Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển

động

3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.

B.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK

Tranh vẽ phóng to H2.2 (tốc kế) Tốc kế thực (nếu có)

C.Tiến trình lên lớp :

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật được chọn làm mốc?

b) Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc ?

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’)

Đặt vấn đề: Trong các ngày hội thể thao của HS thường có môn chạy thi.Trong cuộc chạy thi đó, người chạy như thế nào là người đoạt giải?

-Làm thế nào phân biệt được người về đích thứ nhất, nhì, ba…?

- Đúng Người chạy nhanh hơn là người có vận tốc lớn hơn Hôm nay chúng ta sẽ xét kỹ hơn vận tốc là gì? Đo vận tốc như thế nào?

I Vận tốc là gì ?

C1 Cùng quãng đường

60m, Ai chạy mất ít

thời gian hơn thì chạy

nhanh hơn

C2 Quãng đường Hùng

chạy trong 1 giây là

Quãng đường

chạy được trong một

giây gọi là vận tốc.

C3

nhanh…chậm…quãng

đường đi được….đơn vị

II Công thức tính vận

tốc :

Công thức tính vận tốc

( Xem Sgk )

III Đơn vị vận tốc

HĐ 2 :Tìm hiểu vận tốc là gì (10phút )

* Yêu cầu HS đọc Bảng 2.1 trong SGK để trả lời C1, xác định ai chạy nhanh và xếp thứ tự nhất, nhì, ba Giải thích cách làm

-Như vậy, nếu đi cùng 1 quảng đường, thời gian đi càng ít thì chuyển động càng nhanh

- Bây giờ ta thử làm theo cách khác: So sánh quảng đường đi được trong cùng 1 thời gian (ví dụ trong 1 giây) xem thế nào là người chạy nhanh hơn?

Thông báo: Trong Vật lý, người ta chọn

cách thứ 2 thuận tiện hơn và gọi quãng

đường đi được trong 1 giây là Vận tốc.

Yêu cầu HS trả lời C3, xem như kết luận

HĐ 3 : Lập công thức tính vận tốc và đơn vị của vận tốc (20’)

Từ bảng kết quả trên,ta hãy tìm 1 công thức để tính độ lớn v của vận tốc, nghĩa là tính được quãng đường đi được trong

1 giây (một đơn vị thời gian), biết trong t giây vật đi được quãng đường s

* Thảo luận nhóm:

C1.Cùng chạy 60m, ai chạy mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn.Như vậy Hùng nhất, Bình nhì, An ba

*HS tính các quãng đường đi được trong 1s và ghi vào bảng 1

- Người đi được quãng đường càng dài nghĩa là đi càng nhanh Bảng 1

* Căn cứ vào bảng 2.2 trong SGK, viết các đơn vị vận tốc:

1m/s; 1m/phút; 1km/h; 1km/s; 1cm/s

60

6,67

s v

t

Trang 4

Đơn vị của vận tốc

* Mét trên giây (m/s )

* Kilômét trên giờ(

hm/h)

C5

Vận tốc của ô tô :

36km/h = 36000m/

3600s

= 10m/s

Vận tốc của xe đạp :

10.8 km/h = 10800m/

3600s

= 3m/s

Vậy……

C6 Tóm tắt

t = 1,5h

s = 81 km

v1 = ? km/h

v2 = ? m/s

Giải:

Thông báo: Theo công thức v = s /t, nếu

s =1m, t=1s thì:

V= 1met/1giây = 1met/giây = 1m/s Vậy đơn vị đo vận tốc là 1met/giây (đọc là một mét trên giây, kí hiệu là 1m/s)

-Như vậy, đơn vị đo vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian

Hãy căn cứ vào Bảng 2.2 SGK để xem có thể có những đơn vị đo vận tốc nào?

Yêu cầu HS trả lời C4

Thông báo: Theo công thức trên, ta chỉ

tính được độ lớn của vận tốc Sau này, ta sẽ biết vận tốc còn có những tính chất khác nữa.Để cho đơn giản, bây giờ ta có thể gọi tắt độ lớn của vận tốc là vận tốc

Thông báo: 1m /s là đơn vị hợp pháp.

Hướng dẫn HS đổi đơn vị : Ví dụ : 36km/h = 36000m/ 3600s = 10m/s 1m/s = 100cm/s

Giới thiệu về tốc kế

- Tương tự hs thực hiện C7, C8

Chú ý cho hs các công thức tính suy ra từ công thức tính vận tốc

HĐ 6: Củng cố.(2’)

- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ

-Trả lời các câu hỏi:

+Vận tốc cho ta biết tính chất gì của chuyển động?

+Tính độ lớn của vận tốc theo công thức nào?

+Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì?

Tập đổi đơn vị trong một số trường hợp chủ yếu là ba đơn vị: km/h ; m/s và cm/s

HS thảo luận nhóm,tìm ra công thức: v= s/t

C5: Đổi 10m/s ra km/h rồi so sánh

C6: Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài GV hướng dẫn HS tóm tắt

t = 1,5h ; s = 81km

v1 (km/h) =? ; v2 (m/s) =?

So sánh số đo v1 và v2

C7 40’ = 2/3 h

s = 12 2/3 = 8 km

C8 30’ = ½ h

s = 4.1/2 = 2 km

4) Hướng dẫn về nhà: (5’)

1 Bài vừa học:

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Hoàn thành C7 – C8 ,làm bài tập sbt

2 Bài sắp học: Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU –CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

+ Kẻ bảng 3.1 SGK

2

81.1000

15 ( / ) 1,5.3600

s

t

s v t s

v

  



Trang 5

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết chuyển động đều và chuyển động không đều

Công thức tính vận tốc trung bình

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách sử dụng công thức vận tốc vào bài tập

3 Thái độ: Có thái độ tự rèn luyện và học tập, nghiêm túc

B.Chuẩn bị :

Dụng cụ TN hình 3.1 SGK/11, đồng hồ có kim giây

Nghiên cứu thêm tài liệu tham khảo, SGK, SGV

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra15 phút: Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 60km mất 3h Sau đó

tiếp tục đi thêm đoạn đường BC dài 40 km nữa Tổng thời gian đi hết đoạn đường AC là 5giờ

a Tính vận tốc trên đoạn đường AB của xe (8 điểm)

b Tính vận tốc trên đoạn đường BC của xe.(2 điểm)

3 Bài mới :

I Định nghĩa:

C1: Trên đoạn AB,BC,CD là

chuyển động không đều vì

trong cùng khoảng thời gian 3s,

trục lăn được những quãng

đường không bằng nhau và

tăng dần Trên đoạn DE,EF là

chuyển động đều vì trong cùng

khoảng thời gian 3s, trục lăn

được những quãng đường bằng

nhau

C2: a: Là chuyển động đều

b,c,d: là chuyển động

không đều

Kết luận: Chuyển động đều là

chuyển động có vận tốc không

đổi theo thời gian

Hoạt động 1: Tìm hiểu định

nghĩa (10 phút):

Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu

HS làm thí nghiệm và thảo luận lệnh C1 và C2

GV kết luận chuyển động đều và chuyển động không đều

Làm thí nghiệm và trả lời lệnh C1 và C2 dựa theo định nghĩa Lắng nghe

Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Trang 6

Chuyển động không đều là

chuyển động có vận tốc thay

đổi theo thời gian

II Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều:

Vtb =

Trong đó:

Vtb : vận tốc trung bình

S: quãng đường

t: thời gian

C3: Vận tốc trung bình trên

quãng đường AB,BC,CD:

VAB = 0.017m/s, VBC = 0.05m/s,

VCD = 0.08m/s

Từ AD: Chuyển động của

trục bánh xe là nhanh dần

III Vận dụng:

C4: Là chuyển động không

đều, 50km/h là vận tốc trung

bình

C5: Tóm tắt:

S1 = 120m

t1 = 30s

S2 = 60m

t2 = 24s

v1 =?, v1 =?, vc =?

Giải:

Vận tốc xe xuống dốc:

V1 = s1/ t1 = 120/30 = 4(m/s)

Vận tốc xe đi đường ngang:

V2 = s2/ t2 = 60/24 = 2.5(m/s)

Vận tốc trên cả quãng đường:

Vc = (s1+ s2)/ (t1 +t2)

= 180/54 = 3.3(m/s)

* Ghi nhớ SGk/13

Hoạt động 2: Tìm hiểu công

thức tính vận tốc (5 phút):

GV thông báo thực tế vận tốc của vật thường là không đều

Tính vận tốc của vật chuyển động trung bình trong 1s gọi là vận tốc trung bình

Nêu công thức tính vận tốc

Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút):

Yêu cầu HS thảo luận lệnh C4 trả lời

GV hướng dẫn HS giải C5

Yêu cầu HS đọc đề

Phân tích và tóm tắt

Giải bài tập này ta dùng kiến thức nào để giải?

Yêu cầu HS tự giải

Các lệnh còn lại GV hướng dẫn HS về nhà làm

GV nêu cách suy luận các đại lượng chưa biết

HS lắng nghe và nêu công thức, ý nghĩa các đại lượng và đơn vị tính

HS thảo luận và trả lời (chú ý

em yếu)

Đọc đề

Phân tích và tóm tắt

Công thức vận tốc

HS giải

Nghe hướng dẫn

HS phải nêu được các đại lượng chưa biết trong công thức

Dựa theo qui tắc tam suất suy luận các đai lượng chưa biết Từ v =s/t  s =v.t

hoặc  t = s/v

D Hướng dẫn tự học: (3 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

_ Đọc “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Bài 4: Biểu diễn lực:

t s

Trang 7

_ Nêu các tác dụng của lực.

_ Các yếu tố của lực

_ Cách biểu diễn lực

A.Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nêu được các tác dụng của lực

Biết cách biểu diễn lực

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách phân tích thực tế rút ra lý thuyết, biểu diễn lực

3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học, hợp tác bạn bè trong lớp

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung SGK

Hình vẽ 4.1 và 4.3

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra15 phút: ( Đề riêng)

3 Bài mới :

I Ôn lại khái niệm lực:

Lực có tác dụng:

+ Thay đổi vận tốc

+ Biến dạng

C1: Lực hút làm vận tốc xe

thay đổi

Lực làm quả bóng biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng

vectơ:

2 Cách biểu diễn và kí hiệu

vectơ lực:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác

dụng của lực (10 phút):

GV cho HS ôn lại khái niệm về lực

Yêu cầu HS thực hiện cá nhân C1 dựa vào hình 4.1 và 4.2

GV nhận xét

GV chỉ định HS giải 4.1 SBT/8

Hoạt động 2: Thông báo được điểm lực, cách biểu diễn lực

bằng vectơ (10 phút):

Gv nêu cho Hs biết :

Hs nhớ lại và trả lời

C1: Lực hút làm vận tốc xe thay đổi

Lực làm quả bóng biến dạng

HS theo dõi lắng nghe

Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

Trang 8

KH: F : Kí hiệu.

F : Độ lớn

III Vận dụng:

C2: A

10N

F

C3:

F1: điểm đặt tại a, phương

thẳng đứng, cường độ lực F1 =

20N

F2: B, nằm ngang, chiều từ trái

sang phải, F2 = 30N

F3: C, nghiêng một góc 300so

với phương ngang, chiều hướng

lên, F3 =30N

+ Lực là một đại lượng vectơ

+ Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

* Lực có 3 yếu tố:

+ Điểm đặt

+Phương và chiều

+Độ lớn

Vận dụng C2 biểu diễn trên bảng

Làm bài tập 4.4 SBT

Hoạt động 3: Vận dụng – Củng

cố (5 phút):

GV yêu cầu HS hoàn thành lệnh C2 và C3

GV cùng HS còn lại nhận xét kết quả  Kết quả

Đặc điểm của lực:

A F 5 N

Hs làm bài tập

Hai HS lên bảng làm

Hoàn chỉnh

D Hướng dẫn tự học: (4 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập SBT

2 Bài sắp học:

Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính:

_ Soạn bài

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

Tác dụng của hai lực cân bằng vào vật Biết được quán tính của vật

2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng lập luận, giải thích vấn đề trong thực tế

3 Thái độ: GDHS ý thức học tập, tỉ mỉ và cẩn thận

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK

Dụng cụ để làm thí nghiệm hình 5.3 và 5.4 SGK

C.Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp (1 phút):

2 Kiểm tra bài cũ (4 p ) :Trình bày cách biểu diễn lực.

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

Trang 9

Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực.

) 300 F

3 Bài mới :

sinh

I Lực cân bằng:

1 Hai lực cân bằng là gì?

C1: a Tác dụng lên quả bóng:

trọng lực, lực đẩy của mặt bàn

b Tác dụng lên quả cầu:

trọng lực và lực căng

c Tác dụng lên quả bóng:

trọng lực và lực đẩy của mặt bàn

Là hai lực cân bằng Chúng có

cùng điểm đặt, cùng phương, cùng

độ lớn nhưng ngược chiều

Kết luận: Hai lực cân bằng là hai

lực cùng điểm đặt, cùng độ lớn,

cùng phương nhưng ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng

lên một vật đang chuyển động

Hai lực cân bằng tác dụng vào vật

thì vật vẫn giữ nguyên trạng thái

ban đầu

C2: Quả cân A chịu tác dụng:

trọng lực PA, sức căng dây T: cân

bằng nhau

C3: AA’ chuyển động nhanh dần

đi xuống, B chuyển động đi lên

C4:

C5: Mọi vật đang chuyển động,

nếu chịu tác dụng của các lực cân

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập ( 1 phút)

- Hai đội kéo co Nếu không có đội thắng thì hai lực kéo đó gọi là hai lực cân bằng Như vậy hai lực cân bằng có đặc điểm gì?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực

cân bằng ( 15 phút)

_ Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK các vật đứng yên do chịu tác dụng của hai lực cân bằng

Chỉ ra hai lực cân bằng đó C1

Rút ra kết luận hai lực cân bằng

Lực có tác dụng gì?

Cho hai lực cân bằng tác dụng vào vật thì sao?

GV kết luận, ghi bảng

Yêu cầu HS giải bài tập 5.1, 5.2 SBT/9

HS trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét

Quan sát hình 5.2 SGK chỉ ra các lực cân bằng

Rút ra kết luận về hai lực cân bằng

Thay đổi vận tốc của vật

Trả lời

HS giải: 5.1 (D), 5.2 (D)

Trang 10

bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động

thẳng đều

II Quán tính:

Khi tác dụng lực vào vật thì vật

không thể thay đổi trạng thái ngay

lập tức vì mọi vật có quán tính

III Vận dụng:

C6: Búp bê ngã về phía sau vì khi

đẩy xe, chân búp bê chuyển động

cùng với xe, nhưng do quán tính

nên thân và chân búp bê chưa kịp

chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước vì

khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân

búp bê bị dừng lại cùng với xe

nhưng do quán tính nên thân búp

bê vẫn chuyển động

C8:

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về quán

tính ( 15 phút)

GV cho một vài ví dụ về vật có quán tính

GV yêu cầu HS thảo luận là gì?

Hoạt động 4 : Vận dụng (5 phút)

GV nêu những ý cơ bản của bài

Yêu cầu HS nêu lại

Làm C6, C7, C8

Nhận xét

Lắng nghe

Thảo luận và trả lời

Nêu nội dung chính Làm C6, C7, C8 Lắng nghe

D Hướng dẫn tự học: (4 phút)

1 Bài vừa học:

_ Học thuộc nội dung phần ghi nhớ SGK

_ Làm bài tập trong SBT

_ Đọc “ Có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học:

Bài 6: Lực ma sát.

Nghiên cứu nội dung bài, soạn theo mục SGK

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một đại lượng lực cơ học

Phân biệt được các loại lực

Biết được lực ma sát có lợi và có hại

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực để rút ra nhận xét về lực ma sát

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, tỉ mỉ trong thí nghiệm

B.Chuẩn bị :

Nghiên cứu nội dung bài

Bài 6: LỰC MA SÁT

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm