HS: Làm việc theo hay đứng yên: GV: Trong vật lý, để nhận biết một vật nhoùm Quan saùt baùnh C1: So saùnh vò trí cuûa cđ hay đứng yên người ta dựa vào vị trí xe quay, nghe tieáng ôtô, t[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn:20/08/2008
I.Mục tiêu:
-Nêu được những ví dụ về cđ cơ học trong đời sống
-Nêu được ví dụ về tính tương đối của cđ và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các cđ cơ học thường gặp : cđ thẳng, cđ cong, cđ tròn
II.Chuẩn bị:
-Tranh vẽ (H1.1 SGK), (H1.2 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập Tranh vẽ hình 1.3 SGK về một số cđ thường gặp trong đời sống
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: Chuyển động là gì ? Đứng yên là gì ? Thế nào là cđ đều, cđ không đều ? Lực có quan hệ với vận tốc như thế nào ? Quán tính là gì? Aùp suất là gì? Aùp suất gây ra bởi chất rắn, chất lỏng, áp suất khí quyển có gì khác nhau? Lực đẩy Aùcsimét là gì ? Khi nào thì vật nổi, khi nào thì vật chìm? Công cơ học là gì? Công suất đặc trưng cho tính chất nào của việc thực hiện công ? Cơ năng, động năng, thế năng là gì ? Thế nào bảo toàn và chuyển hóa cơ năng ? Tất cả các kiến thức trên sẽ được nghiên cứu trong toàn bộ chương I: CƠ HỌC.
*Hoạt động1: Tổ chức tình huống học
tập.
GV?: Làm thế nào nhận biết một vật
như ôtô, chiếc thuyền, đám mây…
chuyển động (cđ) hay đứng yên?
GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này
GV: Gọi HS đọc phần ĐVĐ – SGK
*Hoạt động 2: Làm thế nào để nhận
biết một vật chuyển động hay đứng yên.
GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời C1
GV: Trong vật lý, để nhận biết một vật
cđ hay đứng yên người ta dựa vào vị trí
của vật đó so với vật khác được chọn
làm mốc (vật mốc)
GV: Có thể chọn bất kì một vật nào làm
mốc Thường người ta chọn Trái Đất và
những vật gắn với Trái Đất như nhà cửa,
cây cối, cột đèn… làm vật mốc
HS: Suy nghĩ cá nhân để trả lời
HS: Đọc ĐVĐ
HS: Làm việc theo nhóm (Quan sát bánh
xe quay, nghe tiếng máy to hoặc nhỏ dần, nhìn thấy khói phả ra ở ống xả, hoặc bụi tung lên ở lốp ôtô…)
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên:
C1: So sánh vị trí của
ôtô, thuyền, đám mây với một vật nào đó đứng bên đường bên bờ sông
Trang 2GV?: Tìm ví dụ về vật cđ, vật đứng yên
so với vật mốc?
GV: Gọi 1 vài HS cho ví dụ
GV?: Từ các ví dụ trên cho biết khi nào
ta mới nói môït vật cđ so với vật mốc?
GV: Gọi 1 vài HS nhắc lại đồng thời cho
ghi vở
GV: Chuyển động đó gọi là cđ cơ học
(gọi tắt là chuyển động)
GV: -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
câu C2, C3
-Gọi 1 vài HS đại diện nhóm trả lời
câu C2
GV?: Khi nào 1 vật được coi là đứng
yên? Cho ví dụ về vật đứng yên?
GV?: Phân tích ví dụ
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên Vật
mốc.
GV: Cho HS xem H 1.2/ SGK Ycầu HS
qsát và trả lời câu C4, C5, C6
GV: Chú ý đối với từng trường hợp, khi
nhận xét cđ hay đứng yên nhất thiết phải
chỉ rõ so với vật mốc nào?
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
GV: Chỉnh sửa, bổ sung và cho HS ghi
GV: Từ các câu trả lời trên ta thấy một
vật có thể là cđ đối với vật này nhưng lại
đứng yên đối với vật khác
GV?: Tìm vd minh họa cho nxét trên?
GV?: Từ những vd trên ta thấy một vật
được coi là cđ hay đứng yên phụ thuộc
vào yếu tố nào?
GV: Chính vì thế ta nói trạng thái đứng
HS: Cho 1 vài vd
Hs: Trả lời câu hỏi
HS: Nhắc lại
HS: Làm việc theo nhóm C2, C3
HS: Cho ví dụ
HS: Thảo luận theo nhóm từ câu C4 -> C6
HS: Cho ví dụ minh hoạ HS: Trả lời
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (chuyển động)
C3: Vật không thay
đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
Vd: Người ngồi trên xe
máy đang chạy, vị trí của người trên xe không đổi nên so với xe thì người ở trạng thái đứng yên
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: So với nhà ga thì
hành khách đang cđ vì vị trí người này thay đổi so với nhà ga
C5: So với toa tàu thì
hành khách đang đứng yên vì vị trí người đó không thay đổi so với toa tàu
C6: (1) đối với vật này
(2) đứng yên
C7: Người ngồi trên xe
máy chuyển động so với cây cối nhà cửa nhà cửa bên đường, đứng yên so với xe máy
C8: Mặt Trời thay đổi
vị trí so với Trái Đất, vì vậy có thể coi Mặt Trời chuyển động khi lấy mốc
Trang 3yên hay cđ của vật có tính chất tương
đối Cho nên muốn đánh giá được trạng
thái vật là cđ hay đứng yên cần phải
chọn vật mốc cụ thể
GV: Trong trường hợp không nêu vật
mốc có nghĩa là vật mốc là vật gắn với
Trái Đất
GV?: Từ đó trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu
bài?
GV: Phân tích chỉ rõ cho HS vật làm
mốc là vật nào
*Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển
động thường gặp.
GV: Dùng tranh vẽ hình ảnh các vật cđ
và làm TN minh họa yêu cầu HS quan
sát
GV?: Mô tả lại các hình ảnh cđ của các
vật đó?
GV?: Kể tên các loại cđ thường gặp?
GV?: Mỗi cđ hãy tìm một vài ví dụ?
*Hoạt động 5: Vận dụng.
GV: Gọi HS đọc đề câu C10, C11
GV: Ycầu HS thảo luận theo bàn C10,
C11
GV: Gọi đại diện trả lời, các nhóm khác
nhận xét,bổ sung
GV: Chỉnh sửa, bổ sung và cho ghi vở
GV: Chú ý khi nói đến cđ là nói đến sự
thay đổi vị trí chứ không phải thay đổi
khoảng cách
HS: Trả lời câu hỏi đâu bài
HS: Mô tả các cd của các vật trong hình HS: Kể tên các cđ
là Trái Đất
III.Một số chuyển động thường gặp:
-Chuyển động thẳng -Chuyển động cong -Chuyển động tròn
IV.Vận dụng:
C10:Oâtô: Đứng yên so
với người lái xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện
Người lái xe: Đứng yên
so với ôtô, cđ so với người bên đường và cột điện
Người đứng bên đường: Đứng yên so với cột điện, cđ so với ôtô và người lái xe
Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, cđ so với ôtô và người lái xe
C11: Nói như vậy
không phải lúc nào cũng đúng Có TH sai vd như vật cđ tròn quanh vật
Trang 4*Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò
GV: -Gọi HS đọc “ Có thể em chưa biết”
-Về nhà làm bài tập 1.1 ->1.6/ SBT
mốc
Trang 5TUẦN 2 Ngày soạn:27/08/2008
I.Mục tiêu:
-Từ ví dụ, so sánh quãng đường cđ trong 1s của mỗi cđ để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của
cđ đó (gọi là vân tốc)
-Nắm vững công thức tính vận tốc = s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của
vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
-Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong cđ
II.Chuẩn bị:
-Đồng hồ bấm giây
-Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: -Nêu Ghi nhớ của bài
-Bài tập 1.1, 1.2, 1.5/ SBT
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
GV: Ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào
để nhận biết được 1 vật cđ hay đứng
yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu
xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh
hay chậm của cđ và thế nào là cđ đều
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc.
GV: Treo bảng 2.1, căn cứ vào kết quả
cuộc chạy 60m của 1 nhóm HS trong tết
tập thể dục các em thỏa luận và so ánh
sự cđ nhanh chậm của các bạn
GV: Phát phiếu học tập và so sánh
quãng đường chạy của mỗi
GV: Hướng dẫn HS làm câu C1 và C2,
thu phiếu và sửa trên bảng phụ treo ngay
từ đầu
GV: Thông báo khái niệm vận tốc
GV: Gọi HS đọc câu C3 và yêu cầu HS
HS: Thảo luận theo nhóm
HS: Cùng 1 quãng đường 60m, bạn nào mất ít thời gian hơn thì bạn đó chạy nhanh hơn
HS: Trong cùng 1 đơn
vị thời gian để có được hiện tượng nhanh, chậm
HS: Làm C1, C2
HS: Làm C3 theo nhóm
I.Vận tốc là gì?
C1: Cùng 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn
Trang 6làm theo nhóm.
GV?: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của cđ?
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày câu C3
cà các nhóm khác nhận xét
GV: Hoàn chỉnh cho HS ghi vở
GV: Thông báo công thức tính vận tốc,
giới thiệu các đại lượng trong công thức
GV?: Từ công thức trên cho biết đơn vị
vân tốc phụ thuộc vào những đại lượng
nào?
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân C4
GV: Có nhiều đơn vị để đo vận tốc
những đơn vị hợp pháp là m/s và km/h;
1km/h = 0,28m/s
GV: Giới thiệu về tốc kế: Độ lớn của
vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi tốc
kế Khi ôtô, xe máy cđ kim tốc kế cho
biết gì?
GV: Yêu cầu đọc và thảo luận câu C5
GV?: Muốn biết trong 3 chuyển động đó
cđ nào nhanh nhất, chậm nhất ta phải
làm gì?
GV?: Với những đơn vị không giống
nhau ta phải làm gì?
GV: Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị cho
phù hợp
GV: Yêu cầu HS đọc câu C6 -> C8
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm từ
câu C6 -> C8
Lưu ý: Mặc dù số đo của vận tốc ở câu
C6 là 54 và 15 nhưng không có nghĩa là
vận tốc khác nhau vì không cùng đơn vị
GV?: Từ công thức => = s/t công thức
tính , t.
HS: Độ lớn vân tốc biểu thị tính nhanh hay chậm của cđ
HS: Trình bày C3
Hs: Trả lời
HS: Làm việc cá nhân C4
HS: Đọc C5 HS: So sánh độ lớn của vận tốc ở cùng một đơn vị
HS: Đưa về cùng đơn vị
Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc
C3:
(1) nhanh (2) chậm (3) quãng đường đi được (4) đơn vị
II.Công thức tính vận tốc:
= s/t Trong đó:
là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết
quãng đường
III.Đơn vị vận tốc:
C5a:36km/h cho biết
mỗi giờ ôtô đi được 36km
10km/h cho biết mỗi giờ xe đạp đi được 10km
10m/s cho biết mỗi giây tàu hỏa đi được 10m
b:ôtoâ = 36km/h
=36000m/3600s = 10m/s
xe đạp = 10,8km/h = 10800m/3600s = 3m/s
Tàu hỏa= 10m/s Vậy ôtô, tàu hỏa cđ nhanh như nhau Xe đạp
cđ chậm nhất
C6:Vận tốc của tàu:
= s/t = 81/1,5 =54km/h
= 54000/3600 =15 m/s Chú ý: Chỉ so sánh số đo của vận tóc khi quy về cùng loại đơn vị vận tốc,
Trang 7GV?:Ở câu C7, C8 đơn vị như vậy đã
phù hợp chưa?
GV: Hướng dẫn HS ghi tóm tắt câu C7
GV: Gọi 1HS lên bảng giải các bạn khác
theo dõi nhận xét
GV: Tương tự câu C7 gọi 1 HS khác lên
bảng tóm tắt và giải câu C8
GV: Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở sau
đó nhận xét bài làm trên bảng
*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò.
GV: Gọi HS đọc phần “Có thể em chưa
biết” SGK
GV: Dặn dò học Ghi nhớ
Làm bài tập 2.1->2.5/SBT
Đọc và tìm hiểu trước bài cđ
đều-Cđ không đều
do đó 54>15 nhưng không có nghĩa là vận tốc khác nhau
C7:Tóm tắt:
t = 40phút=2/3h v=12km/h s=? km Giải: Quãng đường đi được: = s/t => s=v.t
=12.2/3 = 8km
ĐS: 8 km
C8:Tóm tắt:
v=4 km/h t=30phút = 1/2h s=? km
Giải: Khoảng cách từ nhà đèn nơi làm việc: v= s/t => s=v.t =4.1/2 =2km ĐS: 2km
Trang 8TUẦN 3 Ngày soạn:03/09/2008
Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I,Mục tiêu:
-Phát biểu được định nghĩa cđ đều và nêu được những ví dụ về cđ đều
-Nêu được những ví dụ về cđ không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của cđ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trên một quảng đường
-Mô tả TN hình 3.1/ SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời đựơc những câu hỏi trong bài
II,Chuẩn bị:
-Một bộ TN: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây
III,Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: -Nêu Ghi nhớ của bài Vận Tốc
-BT: 2.2 và 2.3/SBT
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
GV: Cung cấp thông tin về dấu hiệu của
cđ đều và cđ không đều và rút ra định
nghĩa về mỗi loại cđ này
GV?:Tìm 1 số ví dụ về cđ đều và cđ
không đều
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cđ đều và cđ
không đều.
GV: Hướng dẫn HS làm TN và tập cho
các em biết xác định quãng đường lên
tiếp mà trục bánh xe lăn được trong
những khoảng thời gian 3s liên tiếp
GV?:Từ kết quả TN tự trả lời câu C1
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời, các
nhóm khác nxét bổ sung Sau đó GV
hoàn chỉnh và cho ghi vở
HS: Làm TN theo sự hướng dẫn của GV
Chú ý đánh dấu quãng đường bánh xe lăn được trong những khoảng thời gian bằng nhau là 3s
HS: Thảo luận theo nhóm câu C1
HS: Đại diện nhóm trả lời
I.Định nghĩa:
-Cđ đều là cđ mà vận tốc có độ lớn thay đỏi theo thời gian
-Cđ không đều là cđ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: Cđ của trục bánh xe
trên máng nghiêng là cđ không đều vì trong cùng khoảng thời gian t=3s trục lăn được các quãng đường
AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là cđ đều vì
Trang 9GV?:Từ khái niệm về cđ đều và cđ
không đều hãy làm việc cá nhân câu C2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc TB
của cđ không đều.
GV: Yêu cầu HS tính đoạn đường lăn
được của trục bánh xe trong mỗi giây
ứng với các quãng đường AB, BC, CD
GV:Trong cđ không đều, TB mỗi giây
vật cđ được bao nhiêu mét thì ta nói vận
tốc TB của cđ này là bấy nhiêu mét trên
giây
GV: Gọi 1 HS đọc kết quả câu C3 để cả
lớp theo dõi
GV: Từ kết quả trên cho biết tb trên các
quãng đường cđ không đều như thế nào?
GV?: Muốn biết tb trên cả đoạn đường
AD ta làm thế nào?
GV: Lưu ý vận tốc TB trên cả đoạn
đường khác TB cộng của các vận tốc TB
trên các quãng đường liên tiếp của cả
đoạn đường đó có nghĩa:
(AB +BC +CD)/3
khác (sAB+ sBC+ sCD)/( tAB+ tBC+ tCD)
*Hoạt động 4: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS đọc đều từ câu C4 ->
C7 Sau đó thảo luận theo bàn
GV: Gọi đại diện các bàn lên bảng ghi
câu trả lời, các bàn khác nhận xét
GV: Chỉnh sửa và cho HS ghi vở câu C4
-> C6.Riêng câu C7 để cá nhân HS từ đo
thời gian chạy cự ly 60m ? Tính tb
HS: Tính toán:
tbAB = 0,017 m/s;
tbBC = 0,05m/s;
tbCD = 0,08m/s
HS: Đọc C3 HS: Khác nhau
HS: (AB +BC +CD)/3
HS: Làm việc theo bàn
trong cùng khoảng thời gian t=3s trục lăn được những quãng đường bằng nhau
C2: Cđ đều: A
Cđ không đều: B, C, D
II.Vận tốc TB của cđ không đều:
C3: Tính vận tốc TB trên đoạn đường AB, BC, CD:
AB = 0,017m/s
BC = 0,05m/s
CD = 0,08m/s
Từ A -> D cđ của trục bánh
xe nhanh dần
III.Vận dụng:
C4:Cđ của ôtô từ Hà Nội
đến Hải Phòng là cđ không
đều, 50km/h là tb Vì cđ của ôtô lúc nhanh lúc chậm phụ thuộc vào đường tốt hay xấu, lượng người đi trên đường…
C5:Tóm tắt: s1=120m
t2=24s, t1 = 30s
tb1 = ? Giải: Vận tốc TB trên quãng đường dốc:
tb1 = s1/ t1=120/30 = 4m/s Vận tốc TB trên quãng
Trang 10*Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò.
GV:-Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK
-Học ghi nhớ
-Làm BT : 3.1->3.6/SBT
-Đọc phần”Có thể em chưa biết”
-Xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng
ở SGK 6
đường nằm ngang:
tb2 = s2/ t2= 60/24 = 2,5m/s Vận tốc TB trên cả 2 quãng đường:
tb = (s1 + s2)/( t1+ t2 )
=(120+60)/(30+24) = 3,3 m/s
C6:Tóm tắt:
t = 5h
tb = 30km/h , s = ?km Giải: Quãng đường đoàn
tàu đi được: tb = s/ t =>s=
tb.t =30.5 =150km
Trang 11TUẦN 4 Ngày soạn:10/09/2008
I,Mục tiêu:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
II,Chuẩn bị:
-Nhắc HS xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng (bài 6 SGK Vật lý 6)
III,Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là cđ đều, cd không đều? Viết công thức tính V trong cđ không đều, nêu rõ đơn vị?
-Bài tập 3.1, 3.2, 3.3/SBT
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập.
GV: Lực có thể làm biến đổi cđ, mà vân
tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng
của cđ Vậy giữa lực và vận tốc có sự
liên quan nào không? Ví dụ viên bi thả
rơi, vận tốc viên bi tang nhờ tác dụng
nào? Muốn biết điều này phải xét sự
liên quang giữa lực với vận tốc Bài học
hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi
này
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc.
GV: Ở lớp 6 chúng ta đã biết lực có thể
làm biến dạng, thay đổi chuyển động
(nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật
GV: Yêu cầu HS thực hiện TN trong
hình 4.1/SGK
GV: Hướng dẫn trước lớp cách lắp TN
chú ý không để thanh thép quá gần nam
châm
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm và giám
sát các nhóm TN
GV?: Nêu mối quan hệ giữa lực và sự
thay đổi vận tốc?
HS: Làm TN theo nhóm, quan sát lời câu C1
HS: Nêu mối liên hệ giữa lực và vận tốc
HS: Phương, chiều và
I.Ôn lại khái niệm lực.
C1: Hình 4.1: Lực hút
của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn cđ nhanh lên
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng