Về kiến thức - Nắm được những thành tựu văn hoá của người phương Đông và phương Tây cổ đại: Chữ viết, toán học, kiến trúc.. Về tư tưởng: - Tự hào về những thành tựu văn minh của người th[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết: 1
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người Học lịch sử là cần thiết
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
3 Về kỹ năng: Bước đầu giúp hoc có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến nội dung bài học
- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:( 1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (chưa)
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đều trải qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người
4 Bài mới (43’)
Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: 8’
Gọi HS đọc SGK mục 1
? Có phải ngay từ khi mới
xuất hiện con người, cây cỏ,
mọi vật đều có hình dạng
như ngày nay?
iảng: sự vật, con người, làng
HS TB đọc bài
HS TB trả lời
HS Khá nhận xét và bổ sung
1 Lịch sử là gì ?
Trang 2xóm, phố phường, đất nước
đều trải qua quá trình hình
thành, phát triển và biến
đổi, nghĩa là đều có một quá
khứ Quá khứ đó chính kà
lịch sử
? Lịch sử là gì?
? Lịch sử loài người nghiên
cứu những vấn đề gì Có gì
khác nhau giữa lịch sử một
con người và lịch sử xã hội
loài người?
Hoạt động 2: 12’
Gọi HS đọc mục 2
? Nhìn vào tranh H.1 SGK,
em thấy khác với lớp học ở
trường em như thế nào? Em
có hiểu vì sao có sự khác
nhau đó không
? Học lịch sử để làm gì?
GV cần liên hệ với thực tế:
Nhiệm vụ của các em hiện
nay là gì
Hoạt động 3: 12’
Cho HS đọc mục 3
? Dựa vào đâu để biết và
dựng lại lịch sử?
? Hãy kể những tư liệu
truyền miệng mà em biết?
? Thế nào gọi là tư liệu hiện
HS trả lời
HS khá trả lời
HS Yếu đọc bài -HS TB
HS K bổ sung
HS TB đọc
HS Yếu
HS Khá trả lời
HS K- G
- Lịch sử là những gì đã diễn
ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay
Lịch sử là một môn khoa học
2 Học lịch sử để làm gì?
-Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, dân tộc mình
-Biết quý trọng những gì mình đang có
- Biết mình nên làm gì để xây dựng đất nước ngày nay
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng: ca dao, tục ngữ…
-Tư liệu hiện vật (di tích và
di vật)
-Tư liệu chữ viết: bản in, sách vở chép tay hay kim văn
Trang 3vật, chữ viết?
Quan sát H.1 và 2 SGK theo
em đó là những loại tư liệu
nào
HS TB trả lời
HS K nhận xét
-> Nguồn tư liệu là gốc giúp
ta hiểu biết và dựng lại lịch sử
5.Củng cố: 7’
-Học xong bài này các em cần ghi nhớ: Lịch sử là một khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ.Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử Để xây dưụng lịch sử, có 3 loại tư liệu: truyền miệng, hiện vật và chữ viết -Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
- Làm bài tập sau:
a) Hãy điền chữ (Đ) đúng hay (S) sai vào ô trống ở đầu các câu sau:
Lịch sử là những gì diễn ra xung quanh chúng ta ( S)
Lịch sử là sự tưởng tượng của con người về quá khứ đã qua (S)
Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ (Đ)
Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ (Đ)
b) Hoàn thành các câu sau đây:
- Những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác gọi là
tư liệu…
- Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất được sử học gọi là tư liệu…
- Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết được sử học gọi là tư liệu…
6.Dặn dò:4’
- Học thuộc bài Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”: Yêu cầu HS nắm được: - Tầm quan trọng của viếc tính thời gian trong lịch sử.Hiểu được lịch âm- lịch dương.Biết được cách đọc, ghi năm tháng theo công lịch
- Chuẩn bị một vài tờ lịch treo tường
Trang 4
-Tuần: 2
Tiết 2:
Bài 2 : CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là Ââm lịch, Dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Về tư tưởng:
Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học
3 Về kỹ năng:
Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu.
- Học sinh: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
3.Giới thiệu bài mới: (1’) Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì
đã xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách tính thời gian trong lịch sử
4.Bài mới: (39’)
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 (9’)
Cho HS đọc mục 1
Giảng theo SGK 4 dòng đầu
? Tại sao phải xác định thời gian?
? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,
em có thể nhận biết được trường
làng hay tấm bia đá được dựng
lên cách đây bao nhiêu năm?
GV giải thích thêm:
? Dựa vào đâu và bằng cách nào,
con người tính được thời gian?
Hoạt động 2 (10’)
Gọi HS đọc mục 2
? Người xưa đã căn cứ vào đâu để
làm ra lịch?
? Có bao nhiêu cách làm lịch
GV cho HS xem tờ lịch đã chuẩn
bị ở nhà Yêu cầu HS xác định
ngày Âm lịch và dương lịch
Cho HS xem bảng ghi “Những
ngày lịch sử và kỷ niệm” có
những đơn vị thời gian
Hoạt động 3 (13’)
HS TB đọc
HS TB trả lời
-Quan sát hình 1 và
2 để rút ra kết luận của mình
HS TB
HS Khá bổ sung
HS TB đọc bài
HS yếu trả lời, HS
TB bổ sung
HS K- chốt ý
HS Yếu trả lời, HS Khá nhận xét, bổ sung
HS yếu
HS Khá bổ sung
1.Tại sao phải xác định thời gian?
-Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử
-Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch
- Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút
-Có 2 cách làm lịch:
+ Theo sự di chuyển của Mặt trăng xung quanh Trái Đất (âm lịch)
+ Theo sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt trời ( dương lịch)
3 Thế giới có cần một
Trang 6Gọi HS đọc mục 3
?Theo em vì sao phải thống nhất
cách tính thời gian?
? Tại sao Công lịch được sử dụng
phổ biến trên thế giới?
-Giải thích năm nhuận: 4 năm 1
lần (Thêm 1 ngày cho tháng 2)
-Cho HS xác định cách tính thế
kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và giải
thích cách ghi: trước và sau công
nguyên
? Em hãy tính khoảng cách thời
gian theo thế kỉ và theo năm của
các sự kiện ghi trên bảng ở trang
6 SGK so với năm 2009
Cho HS thảo luận theo nhóm ( 2
bàn/ nhóm)
? Theo em, vì sao trên tờ lịch của
chúng ta có ghi thêm ngày, tháng,
năm âm lịch?
HS Yếu đọc bài
HS TB trả lời
HS K- G bổ sung, chốt ý
HS K- G
-HS phân biệt trước và sau công
nguyên
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời.Nhóm khác bổ sung
Hs quan sát tờ lịch đã chuẩn bị ở nhà và trả lời
thứ lịch chung hay không?
- Do nhu cầu giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực nên cần có 1 thứ lịch chung
-Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng -Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng hay
365 ngày (năm nhuận có thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ + 1000 năm: 1 thiên niên kỷ
5.Củng cố: (5’)Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch
sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: Aâm lịch và Dương lịch, trên cơ sở đó hình thành Công lịch
+Làm bài tập sau:
-Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
-Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
Công nguyên
Trang 7-40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
-Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
6.Dặn dò: (2’)
- Trả lời các câu hỏi trong SGK Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ
- Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”: Phân biệt được: Vượn cổ- Người tối cổ- Người tinh khôn
- Chuẩn bị sưu tầm 1 số tranh ảnh về đời sống xã hội nguyên thuỷ
-
-Tuần: 3 Tiết :3
PHẦN I: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai
trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II.Ï CHUẨN BỊ
- Giáo viên mượn tranh Người tối cổ và người tinh khôn nghiên cứu, mô tả hình dáng, cách đi đứng ;
-HS chuẩn bị các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp: (1’)
Trang 82.Kiểm tra bài cũ: (4’) :Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời
gian như thế nào?
3.Giới thiệu bài mới: (1’)
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến nay Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ Để hiểu được tiến trình tiến hoá của con người như thế nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
4 Bài mới: (39’)
Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: (13’)
Cho HS đọc mục 1
? Con người đã xuất hiện
như thế nào?
? Phân biệt sự khác nhau
giữa Vượn cổ và Người tối
cổ:
GV: + Vượn cổ: hình người,
sống cách đây khoảng 5-15
triệu năm, là kết quả của
quá trình tiến hoá từ động
vật bậc cao
+ Người tối cổ: còn dấu
tích của loài vượn nhưng đi
bằng hai chân, hai chi trước
đã biết cầm nắm, hộp sọ
phát triển, sọ não lớn biết
sử dụng và chế tạo công
cụ
? Em hãy trình bày những
HS TB đọc
HS TB trả lời
HS Khá trả lời
HS lắng nghe
HS TB trả lời
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
+ Xuất hiện:
-Cách đây khoảng hàng chục triệu năm loài Vượn cổ sinh sống dần dần biết đi bằng 2 chi sau, tìm kiếm thức ăn và sử dụng cành cây làm công cụ -> trở thành Người tối cổ
+ Địa điểm sớm nhất: Ở miền Đông Châu Phi, đảo Gia-va, gần Bắc Kinh cách đây khoảng 3- 4 triệu năm
+ Đời sống:
-Sống theo bầy đàn -Hái lượm và săn bắt
-Sống trong hang động, mái
Trang 9hiểu biết của mình về đời
sống của người nguyên
thuỷ
GV giải thích hình 3, 4
GV chốt lại, chuyển ý
Hoạt động 2(12’)
Cho HS đọc mục 2
? Người tinh khôn hình
thành từ bao giờ?
Gv giảng : Người tinh khôn
có cấu tạo cơ thể giống
người ngày nay, xương cốt
nhỏ hơn người tối cổ, bàn
tay nhỏ khéo léo, hộp sọ và
thể tích não phát triển
(1450 cm3), trán cao,
phẳng.Thân hình gọn, linh
hoạt
? Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
? Thị tộc là gì?
GV giải thích
? Theo em cuộc sống hiện
nay có còn sống theo kiểu
HS K bổ sung
HS Yếu đọc bài
HS TB trả lời
HS TB trả lời
HS K trả lời
HS trình bày ý kiến
TB + K+ G
lều
-Biết ghè đẽo đá, làm công cụ
-Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa nướng thức ăn, sưởi ấm, xua đuổi thú dữ
Cuộc sống rất bấp bênh kéo dài hàng triệu năm
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn hình thành vào khoảng 4 vạn năm trước đây
+ Đời sống: - Không sống theo bầy mà sống thành nhóm nhỏ vài chục gia đình có họ hàng gần gũi- là thị tộc (cùng huyết thống)
-Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức
- Cuộc sống đầy đủ hơn, vui tươi hơn
Trang 10thị tộc nữa không Tại sao
Lấy ví dụ minh hoạ
GV nhận xét và bổ sung
GV chuyển ý
Hoạt động 3 (10’)
Gọi Hs đọc mục 3:
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Công cụ bằng kim
loại được phát minh vào
thời gian nào
GV: Con người phát hiện ra
kim loại đồng nguyên chất
để chế tạo đồ trang sức->
Đồng thau: đúc công cụ rìu,
cuốc, lao, mũi tên -> 1000
năm TCN biết tới đồ sắt
Nhóm 2: Tác dụng của công
cụ bằng kim loại?
Nhóm 3: Sản phẩm dư thừa
đã làm cho xã hội phân hoá
như thế nào?
GV tổng hợp, nhận xét và
bổ sung: Những người lao
động giỏi, những người
đứng đầu các thị tộc lợi
dụng uy tín, quyền lực của
mình để chiếm đoạt một
phần của cải dư thừa của
người khác-> giàu có Một
số người khác lại nghèo khổ
thiếu thốn. >Xã hội phân
hoá thành người giàu, người
HS TB đọc bài
Đại diện nhóm trả lời
Đại diện nhóm trả lời
Đại diện nhóm trả lời
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm TCN, phát hiện ra kim loại
-Công cụ kim loại ra đời đã giúp con người có thể:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt, tăng năng suất -> Dư thừa -Xã hội: Phân hoá thành người giàu, người nghèo Chế độ công xã thị tộc bị phá vỡ
XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
Trang 11nghèo Chế độ công xã thị
tộc bị phá vỡ XHNT tan
rã, nhường chỗ cho xã hội
có giai cấp
5.Củng cố: 3’
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- So sánh người tinh khôn và người tối cổ
- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Ý nghĩa
6.Dặn dò: 1’
- Học bài, làm bài tập,
- Chuẩn bị bài mới
- -Tuần: 4
Tiết: 4
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nưóc ra đời
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III TCN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2 Về tư tưởng:
-Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu có giai cấp
-Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế
3 Về kỹ năng:
-Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại
II.CHUẨN BỊ
Trang 12+ Giáo viên: Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
+ Học sinh: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ.(5’):Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?Đời sống của
Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
4.Bài mới: (38’)
Hoạt động dạy Hoạt động học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1( 10’)
Gọi HS đọc mục 1
? Vào cuối thời nguyên thuỷ
đã xảy ra sự kiện gì.Tại sao
nghề trồng lúa nước lại phát
triển
GV khai thác kênh hình 8
SGK
? Các quốc gia cổ đại phương
HS Yếu đọc bài
HS TB trả lời
HS quan sát
HS TB trả lời HS K-
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Vào cuối thời nguyên thuỷ cư dân ở lưu vực những con sông lớn ngày càng đông
-Kinh tế: Nghề nông trồng lúa nước phát triển
-Xã hội xuất hiện giàu- nghèo -> Nhà nước ra đời
- Cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III TCN, những quốc gia cổ