Kỹ năng: - Tích hợp với phần Tập làm văn,vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh thuyết minh để đọc – hiểu nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.. - Vận dụ[r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 45
Ngày soạn: 04/11/2012
Ngày dạy: 05/11/2012
BÀI TOÁN DÂN SỐ (Thái An)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sự gia tăng dân số, đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của con người.
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đdầu bằng một cau chuyện nhẹ
nhàng mà hấp dẫn
2 Kỹ năng:
- Tích hợp với phần Tập làm văn,vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết
minh thuyết minh để đọc – hiểu nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- GV : Soạn bài,ngiên cứu tài liệu ,nắm các thông tin, tư liệu về dân số
- HS : Học bài - chuẩn bị bài theo câu hỏi đọc hiểu SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Nêu những tác hại của thuốc lá? Biện pháp phòng chống?
(
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Có 2 gia đình, thu nhập kinh tế như nhau Một nhà có 2 con và một nhà có 4 con thì chất
lượng bữa ăn và chi tiêu nói chung sẽ như thế nào?
Sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt: đấy là chuyện trong một gia đình đông con ,còn đối với một
đất nước và cả thế giới thì sao? Thế mà dân số thế giới liên tục tăng nhanh.Và hậu quả đối với
tương lai nhân loại sẽ vô cùng tồi tệ
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm vân đề này qua một Bài toán dân số
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác phẩm
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành
Thời gian: 10 phút
GV : HD đọc giọng : Rõ ràng,
chú ý các câu cảm, từ phiên âm
GV đọc mẫu một đoạn -> gọi 2
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc- Tìm hiểu chú thích:
Trang 2HS đọc tiếp
GV kiểm tra một vài từ khó của
HS
* Yêu cầu HS chú ý từ khó “Cấp
số nhân”
*Nhấn mạnh: Ađam, Eva là quan
niệm theo Kinh thánh của Đạo
thiên chúa ,đây là cặp vợ chồng
đầu tiên trên trái đất được chúa
tạo ra để hình thành và phát triển
loài người
Văn bản nêu lên vấn đề gì? Vấn
đề này đối với XH ngày nay như
thế nào?
Vấn đề dân số->hết sức cấp thiết đối với XH
Sự phát triển dân số có mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và toàn xã hội Hạn chế sự gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển của loài người.
Văn bản thuộc loại văn bản gì?
Theo em văn bản này đã sử dụng
phương thức biểu đạt nào? Vì sao
em xác định như thế?
phần thuyết minh sử dụng những
phương pháp nào thuyết minh
nào?(PP so sánh,PP dùng số liệu,
phân tích )
Thuộc loại văn bản nhật dụng 2 Kiểu văn bản:
- Văn bản nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận, thuyết
minh kết hợp với tự sự
Có thể chia văn bản thành mấy
phần? Nội dung của từng phần?
GV nhấn mạnh :Đây là một văn
bản có bố cục khá chặt chẽ
Chuyển ý vào mục II
Bố cục 3 phần :
P1 : Từ đầu -> “sáng mắt ra”:
Nêu vấn đề: Bài toán dân số và KHH dường như đã đặt ra từ thời cổ đại
P2 : Tiếp theo -> “bàn cơ”:
Làm sáng tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng DS thế giới là hết sức nhanh chóng
P3 : Còn laị: Kết thúc vấn
đề:Lời kêu gọi loài người can hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
3 Bố cuc : Bài toán dân số của tác giả Thái An là một văn bản có bố cục chặt chẽ.
Hoạt động 3: Đọc- hiểu văn bản
Mục tiêu: Giúp cho HS nắm được văn bản là một bài văn có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ,cụ
thể; nắm đươc các PP thuyết minh được sử dụng trong bài, ngôn ngữ được tác giả sử dụng trong
văn bản
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; kĩ thuật động não.
Thời gian: 25 phút.
* Gọi học sinh đọc lại phần mở
Trang 3Vấn đề gì được nêu ở phần mở
bài?
1.Nêu vấn đề:
- Vấn đề dân số là một bài toán khó, dường như đã được đặt ra
từ thời cổ đại
Vì sao tác giả từ chỗ không tin
đến chỗ “ sáng mắt ra”?
Em hiểu thế nào là vấn đề dân số
và kế hoạch hoá gia đình?
Vì bài toán cổ đại có sự ngẫu nhiên, trùng hợp với việc dân
số tăng lên theo cấp số nhân
a Từ bài toán cổ.
- Bàn cờ 64 ô -> hạt thóc tăng
theo cấp số nhân công bội là 2
-> là một con số khủng khiếp.
Dân số có ảnh hưởng như thế nào
đến đời sống xã hội?
Ảnh hưởng đến kinh tế, văn hoá, xã hội…
Con người hiện nay có thái độ
như thế nào đối với dân số?
Thuyết trình:
- Sự gia tăng dân số chính là
nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn
chậm phát triển của mỗi quốc gia
vì: đất đai không tăng mà ngày
thêm cằn cỗi, tài nguyên khoáng
sản dần cạn kiệt của cải lương
thực làm ra chỉ tăng theo cấp số
cộng nên không đủ đáp ứng cho
sự phát triển quá nhanh của dân
số
- Loài người quan tâm đến vấn
đề này
Dựa vào câu chuyện kinh thánh
tác giả lập luận, thuyết minh như
thế nào?
Để làm rõ vấn đề dân số và kế
hoạch hoá gia đình, tác giả đã lập
luận và chứng minh trên những ý
chính nào tương ứng với mỗi
đoạn văn bản nào?
-Từ bài toán cổ: “Đó… nhường nào.”
-Từ kinh thánh: “ Bây giờ…
5%”
- Từ thực tế: “ trong…cờ”
b Từ kinh thánh.
- Từ hai con người nếu phát triển theo cấp số nhân công bội
là hai -> năm 1995 dân số thế giới là 5,63 tỉ người, đạt đến ô thứ 34
Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới.
Hãy tóm tắt bài toán cổ?
Em hiểu bản chất bài toán cổ ấy
là gì? Với cách tính ấy thì kết quả
Nhà thông thái có một cô con gái đẹp đến tuổi lấy chồng Ông kén rể bằng cách đưa bàn cờ tướng gồm 64 ô và yêu cầu đặt vào ô thứ nhất 1 hạt thóc, ô thứ
2 hai hạt thóc và các ô tiếp theo
cứ thế nhân đôi Ai đủ số thóc đến ô 64 của bàn cờ thì sẽ là chồng của cô gái Ban đầu ai cũng tưởng dễ nhưng rồi không chàng trai nào đủ số thóc để lấy được cô gái
Trang 4số hạt thóc như thế nào?
Theo em, người viết dẫn câu
chuyện xưa nhằm mục đích gì? So sánh mức độ gia tăng dân số của loài người
- Theo dõi đoạn thứ 3 của phần
2, cho biết:
+ Dùng phép thống kê để thuyết
minh DS tăng từ khả năng sinh
sản của người phụ nữ, tác giả đã
đạt được mục đích gì?
- Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng DS từ năng lực sinh sản tự nhiên của người phụ nữ
- Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của gia tăng DS…
Gái một con trông mòn con mắt
Gái hai con con mắt liếc ngang
Ba con cổ ngẳng răng vàng
Bốn con quần áo đi ngang khét mù
Năm con tóc rối tổ cu
Sáu con yếm trụt váy dù vặn ngang.
2 Thực trạng:
- Mỗi phụ nữ có thể sinh nhiều con -> khó có thể thực hiện được việc giảm tốc độ tăng dân số
-> Tốc độ gia tăng dân số phát triển nhanh chóng
Phương pháp thuyết minh nào
được sử dụng trong phần này?
Tác dụng?
Tư liệu, thống kê bằng số liệu
cụ thể
Những con số trong thực tế nói
lên điều gì về sự gia tăng dân số?
-> thuyết phục cao
Từ những cách lập luận trên cho
thấy tác giả muốn nói vấn đề về
dân số và kế hoạch hoá gia đình?
Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam (năm 1995); sự phát triển nhanh và mất cân đối (đặc biệt ở những nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc và nhân loại.
Theo số liệu thống kê thì châu nào có tỉ lệ tăng dân số nhanh? Tình
trạng kinh tế, văn hoá ở các nước này như thế nào?
Theo thống kê thực tế tốc độ tăng dân số của trái đất và ở VN:
- Trái đất: - Việt Nam:
+ 1987: 5tỉ người + 1945: 25 triệu
+ 1995: 5,63 tỉ + 1965: 30 triệu.
+ 2003: 6,32 tỉ + 1975: 40 triệu.
+ 2007: hơn 7 tỉ + 1992: hơn 60 triệu.
+ 2000: hơn 70 Tr.
+ 2007: hơn 80 triệu.
Chuyển ý sang mục 3
Kết thúc vấn đề thể hiện điều gì ở
tác giả?
Tác giả có thái độ gì được thể
hiện qua câu “ đứng …loài
người”?
Quan điểm của tác giả bộc lộ ở
đây như thế nào?
Thái độ của tác giả:
- Kêu gọi: cần hạn chế sự bùng
nổ và gia tăng dân số -> Nhận thức rõ vấn đề dân số và hiểm hoạ của nó
Không có cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để giảm sự bùng nổ
Trang 5và gia tăng dân số.
Hoạt động 4: Tổng kết
Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật đã sử dụng trong văn bản đồng thời biết về ý nghĩa văn bản
thông qua tác phẩm
Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình,…
Thời gian: 5 phút
Em có nhận xét gì về hình thức
văn bản?
1.Hình thức:
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng
số liệu, phân tích.
-Lập luận chặt chẽ.
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.
Văn bản nêu lên vấn đề thời
sự của đời sống hiện đại: dân
số và tương lai của dân tộc và nhân loại.
Trang 6(Khăn trải bàn)Vẽ bản đồ tư duy nội dung bài học
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
Trang 7a Bài vừa học:
Tự tìm hiểu và nghiên cứu tình hình dân số địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cho
vấn đề này.
b Bài sắp học: “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”
Tiết 46
Ngày soạn: 04/11/2012
Trang 8Ngày dạy: 05/11/2012
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV: giáo án, bảng phụ
HS: chuẩn bị bài
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Câu 1: Xác định câu ghép trong những câu sau:
a Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường
b Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ ( CG )
c Hoa phương mơ, hoa phượng nhớ ( CG )
d Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn của dân tộc
e Khi hai người lên gác thì Giôn–xi đang ngủ ( CG )
f Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi , chị đã thắng ( CG )
g Giỏ nhà ai, quai nhà nấy ( CG )
Câu 2: Câu ghép sau có mấy vế câu? Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép đó
[ ] Ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy
( Ngựa thét ra lửa, ( 2 ) lửa đã thiêu cháy một làng,( 3 ) cho nên làng đó về sau gọi là làng
Cháy
Vế 1 và 2: quan hệ nối tiếp
Vế 2 và 3: quan hệ nguyên nhân - hệ quả )
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Trang 9Hoạt động 2: Dấu ngoặc đơn
Mục tiêu: Giúp cho HS nắm được công dụng của dấu ngoặc đơn và biết cách sử dụng dấu ngoặc
đơn trong khi viết để người đọc hiểu rõ được vấn đề
Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thảo luận nhóm, thuyết trình.
Thời gian: 10 phút
- GV treo bảng phụ có chứa các ví
dụ (sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ
Dấu ngoặc đơn trong những đoạn
trích trên được dùng để làm gì?
a Dùng để giải thích làm rõ
“họ” ngụ ý là những ai(những người bản xứ), ngoài ra có tác dụng nhấn mạnh
b Dùng để thuyết minh về một loại động vật có tên là
ba khía
c Bổ sung thêm về năm sinh năm mất của nhà thơ Lí Bạch
I/ Dấu ngoặc đơn.
-
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì
ý nghĩa cơ bản của những đoạn văn
này có thay đổi không? Vì sao?
Nếu bỏ chúng đi thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi Vì đây là phần thông tin thêm,bổ sung chứ không thuộc phần cơ bản
Từ bài tập trên, em hãy cho biết dấu
ngoặc đơn được dùng để làm gì? Lấy
ví dụ?
Dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh,
bổ sung thêm)
- VD: Nam( lớp trưởng lớp 8a)
học rất giỏi
Làm BT củng cố: BT1 ( sgk)
GV nhấn mạnh: Ngoài dấu ngoặc
đơn dùng để đánh dấu phần chú
thích thì còn có dấu gạch ngang khi
được đặt ở giữa câu cũng để đánh
dấu phần chú thích,giải thích trong
câu…
Tích hợp: Thành phần phụ chú ( lớp
9)
* Lưu ý HS:
Trong trường hợp dấu ngoặc đơn
còn được dùng với dấu chấm hỏi,dấu
chấm than để tỏ ý hoài nghi và mỉa
mai
a) Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ: Tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan hủ bại hư
b) Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn c) Dấu ngoặc đơn dùng ở vị trí thứ nhất: đánh dấu phần bổ sung Dấu ngoặc đơn dùng ở vị trí
thứ hai: Đánh dấu phần thuyết minh
Trang 10Hoạt động 3:Dấu hai chấm
Mục tiêu:: Giúp cho HS nắm được công dụng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng dấu hai
chấm trong khi viết để người đọc hiểu rõ được vấn đề
Phương pháp: Phân tích mẫu, thực hành, hoạt động nhóm Kĩ thuật động não
Thời gian: 10 phút
GV treo bảng phụ có chứa các ví dụ
(sgk)
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ
Trong các trường hợp trên dấu hai
chấm được dùng để làm gì?
a Đánh dấu lời đối thoại:
Dế Mèn -> Dế Choắt, Dế Choắt -> Dế Mèn.
b.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhà văn Thép Mới ( dẫn lại người xưa)
c.Đánh dấu phần giải thích : giải thích vì sao con đường thấy lạ, cảnh vật thay đổi, lòng tôi thay đổi
II Dấu hai chấm:
Từ ví dụ trên, em hiểu dấu hai chấm
dùng để làm gì?
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
VD: Bác Hồ nói:” Không có gì
quí hơn độc lập tự do”
Lấy ví dụ minh hoạ?
Tích hợp: Câu ghép.
Làm BT củng cố: BT2 ( sgk).`
a) Đánh dấu phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá
b) Báo trước lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung
Dế Choắt khuyên Dế Mèn
c) Báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
Trang 11Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu:: HS biết giải thích được công dụng của dấu ngoặc đơn,dấu hai chấm trong các văn bản
cụ thể; biết phát hiện và sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Thời gian: 15 phút
III Luyện tập :
BT3
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
- GV nhận xét và chốt ý
Có thể bỏ được dấu hai chấm vì
ý nghĩa cơ bản của câu, đoạn văn không thay đổi nhưng ý không nhấn mạnh bằng
BT4
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
- GV nhận xét và chốt ý
Trường hợp 1:
-Thay đổi được
- Thay -> ý nghĩa câu không thay đổi , phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm theo, không thuộc ý nghĩa cơ bản
Trường hợp 2:
Không thể thay đổi -> vì hai vế động khô và động nước không thể coi là phần chú thích
BT5
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
- GV nhận xét và chốt ý
a) Sai, vì phần nằm trong dấu ngoặc đơn chỉ có chức năng giải thích cho 1 ý nào đó và bao giờ nó cũng được dùng thành cặp
b) Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là
bộ phận của câu
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Trang 12Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
Tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế của những câu ghép trong
một đoạn văn cụ thể.
b Bài sắp học: Bài viết số 2 ( Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm )
Tiết 47
Ngày soạn: 04/11/2012
Ngày dạy: 09/11/2012
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung , ngôn ngữ ,…)
2 Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh với các loại văn bản đã học
trước đó
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan , khoa học thông qua những tri thức của
môn Ngữ văn và các môn học khác
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Giáo viên : Soạn bài + tìm hiểu các bài văn thuyết minh mẫu
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I tr.116,117 SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Ở lớp 6, 7 và đầu lớp 8, em đã học được các kiểu văn bản nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Văn bản thuyết minh là loại văn bản được sử dụng rộng rãi trong đời sống Nó là văn bản
trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng cùng lí do phát sinh, quy luật phát triển, biến hoá của sự
vật nhằm cung cấp tri thức, hướng dẫn cho con người Để hiểu rõ hơn về vai trò, đặc điểm của
văn bản thuyết minh, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 2: Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm ,vai trò,tác dụng của văn bản thuyết minh.