- Đến trường em gặp những ai : thầy cô, các em học sinh hiện nay, bác bảo vệ… tả người : diện mạo, hành động, lời nói… - Quang cảnh trường và những người gặp lại đã gợi lại cho em những[r]
Trang 1Ngày soạn: 18 / 9 / 2011 Ngày dạy: 03 / 10 / 2011 Tuần 7 Tiết 31
(Trích – “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
I mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: - Thấy rõ nghệ thuật khắc hoạ nội tâm nhân vật và tấm lòng (0 cảm
của ND đối với con
-Cảm nhận đ7 tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều
-Sự đồng cảm của ND với những tâm hồn trẻ tuổi
2 Kĩ năng: Bổ sung kiến thức Đọc-hiểu một vb truyện thơ Nôm thời kì trung đại.
-Nhận ra và thấy t/d của ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
-/Phân tích tâm trạng nv
-Cảm nhận sự thông cảm sâu sắc của ND với nv
3 Thái độ:- Giáo dục HS lòng căm ghét với bọn xấu xa trong xã hội.
II Phương pháp
- Sử dụng T0 pháp: Thuyeỏt minh, keồ chuyeọn, gụùi tỡm, vaỏn ủaựp, dieón giaỷng
III phương tiện dạy học:
*Thầy: Nghiên cứu TLTK
-Tìm hiểu nghĩa các điển tích
-In phóng bức tranh sgk
*Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 2Hoạt động 1 : Khám phá
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng văn bản “Cảnh ngày xuân” ?
Phân tích bức tranh khung cảnh ngày xuân và lễ hội trong tiết Thanh minh?
Hoạt động 2: Kết nối
GV giới thiệu bài mới
Đọc Kiều,Chế Lan Viên viết “Bỗng quí cô Kiều ! đời dân tộc
Chữ kiên trinh !* trăm sóng tiền "!#
Chàng Kim đã đến tìm lau giọt khóc
Và lò trầm đêm ấy toả !7 bay”
Những vần thơ gợi !7 gợi hnhớ trong lòng !# đọc về cuộc đời bạc mệnh của
!# con gái tài sắc hiếu hạnh Thuý Kiều.Đoạn trích ‘Kiều ở lầu 8! Bích”chính là một trong những khúc bi kịch nội tâm của Kiều trên con "!# 0! lạc
Nằm trong phần "gia biến và lưu lạc " Sau khi biết mỡnh bị lừa vào lầu xanh, Kiều uất
ức, toan tự tử , Tỳ Bà đưa Kiều ra giam lỏng tại lầu Ngưng Bớch
Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt
I/Tìm hiểu chung
H: Hãy nêu cách đọc văn
bản?
- Đọc rõ ràng, diễn cảm
giọng chậm buồn
GV đọc mẫu-gọi hs đọc - 1 học sinh đọc -> Nhận xét
?Cho biết vì sao TK phải
ra lầu Bích?vị trí -hs đọc sgk T 94
Trang 3lầu này ở đâu? -Lầu Bích chơ vơ
vắng vẻ bên bờ biển Lâm Truy
H: Hãy nêu vị trí đoạn
trích?
- Giới thiệu vị trí đoạn trích (dựa vào sgk)
- Tự nghiên cứu các từ khó
- Vị trí đoạn trích : nằm
ở phần II từ câu 1033-1054
H: Xác định kết cấu của
văn bản ?
?Trong văn bản ,NV Thuý
Kiều 47 miêu tả ở
T0 diện nào? (ngoại
hình,nội tâm hay hành
động? )
- Chia làm ba phần (6 câu thơ
đầu, 8 câu thơ tiếp, 8 câu còn lại)
-Miêu tả nội tâm
-Bố cục: 3 phần
-ND :Tâm trạng của Kiều khi ở lầu NB
II Đọc-hiểu văn bản.
1.Khung cảnh lầu Ngưng Bích (Sáu câu
thơ đầu ) H: Đọc thầm sáu câu thơ
đầu và giải thích các từ
^ ng Bích”, “khoá
xuân” ?
- Đọc, giải thích từ khó
H: Trong cảnh ngộ ấy,
Kiều đã cảm nhận phong
cảnh xung quanh nh thế
- Phát hiện
Vẻ non xa…trăng gần Bốn bề bát ngát xa trông…
a,Cảnh -h/a chọn lọc tiêu biểu
Trang 4dặm kia… H: Không gian trong con
mắt Kiều nh thế nào?
-> Khung cảnh mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp, không một bóng ng…
->cảnh mênh mông hoang vắng rợn ngợp
H: Hình ảnh “mây sớm
đèn khuya” gợi ý nghĩa
nào của thời gian ?
- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
-> Vòng tuần hoàn khép kín của thời gian
b,Tâm trạng -Dùng từ láy,h/a gợi tả
H: Qua khung cảnh thiên
nhiên em thấy Kiều đang
ở hoàn cảnh và tâm trạng
nh thế nào?
-TN hoang sơ lạnh lẽo cao rộng thiếu vắng sự sống con
-> Cô đơn, tội nghiệp
2 Nỗi nhớ của Kiều.(
tám câu thơ tiếp ) H: Trong cảnh ngộ này
nàng đã nhớ đến ai?
- Phát hiện
-> Nhớ Kim Trọng, nhớ cha mẹ
a Nỗi nhớ Kim Trọng
H: Kiều nhớ Kim Trọng
(ớc có vẻ hợp lí hơn
không ? Vì sao ?
- Rất hợp lí (sau gia biến, nàng coi mình đã làm tròn bổn phận với cha mẹ và phụ tình với chàng Kim )
? nhớ Kim Trọng là nhớ
những gì?
? “chén đồng ^47 hiểu
theo nghĩa nào?cùm từ
“tấm son”sử dụng cách
nói nào?
-nhớ buổi hẹn 6 thề nguyền
- chén đồng :nghĩa chuyển (cùng nhau)
-Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng
-phép ẩn dụ,ngôn ngữ
độc thoại
Trang 5?Em có nx gì về ngôn ngữ
của nv sử dụng?
GV: ngôn ngữ độc thoại
là lời nói thầm bên trong
,tự nói với chính mình –sẽ
"!* học kĩ hơn ở tiết sau
H: Qua đó em thấy đ7
tâm trạng của Kiều nh
thế nào?
(0 nhớ yêu không quên/tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ gột rửa 47h
- HS nhận xét -> Nỗi đau đớn, xót xa
của một con
chung thuỷ trọn tình
b Nỗi nhớ cha mẹ H: Tác giả biểu hiện nỗi
nhớ cha mẹ qua những
hình ảnh thơ nào?
H: Hiểu nh thế nào về
hình ảnh “quạt nồng ấp
lạnh”?
- Phát hiện.-đọc Xót ng tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh…
- Phát hiện (dựa ct 10,11)
GV:Bổ sung thêm :Hoàng I!7 sinh ở đời Đông Hán năm 9 tuổi mẹ chết,ông khóc
lóc thảm thiết trong làng ai cũng khen có hiếu.ở với cha sớm hôm hầu hạ mùa đông
ông nằm vào chăn )! ủ ấm,mùa hè quạt mát cho cha ngủ.Quan Thái thú quận ấy
làm sớ tấu lên vua ban cho biển vàng “Người con hiếu hạnh”và có thơ đề tặng
“ Đông thì nằm ấm ủ chăn
Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi
Trẻ thơ đã biết hiếu rồi
Nghìn thu chỉ có một !# không hai”
H: Nhận xét gì về cách
dùng cách dùng từ ngữ
- Nhận xét
-> Dùng thành ngữ, điển cố
- Dùng thành ngữ, điển
cố nói lên tấm lòng
Trang 6của tác giả ? Tác dụng
của cách dùng đó ?
hiếu thảo của Kiều
H: Em có nhận xét gì về
tấm lòng của Thuý Kiều
qua nỗi nhớ th0 của
nàng?
- Đánh giá
-> Trong hoàn cảnh này Kiều
đáng th0 nhất nh
nàng đã quên cảnh ngộ của mình để nghĩ về ng yêu và cha mẹ
-> ời thuỷ chung, con hiếu thảo
Hãy đọc thầm 8 câu thơ
cuối
-cả lớp đọc thầm 3 Tâm trạng của Kiều
(Tám câu thơ cuối )
+/Cánh buồm xa xa ->Cđ chìm nổi vô định +/Hoa trôi man mác ->số phận bèo bọt lênh
đênh +/Nội cỏ rầu rầu ->cuộc đời lụi tàn héo úa
H: Nhận xét cảnh vật
47 miêu tả trong tám
câu thơ cuối ?Những cảnh
đó gợi tâm trạng gì của
Kiều?
GV 6 dẫn hs chia
bảng 2 cột –chia lờp
thành 4 nhóm thảo luận
+/đợt sóng bất ngờ ->nỗi lo âu sợ hãi cho
cảnh ngộ
H: nhận xét biện pháp NT
tác giả sử dụng trong
đoạn thơ ? Phân tích tác
dụng của các biện pháp
NT đó ?
- HS phân tích tác dụng của các biện pháp NT :
+ Tả cảnh ngụ tình , mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là 1 ẩn dụ về tâm trạng
và số phận con : cánh buồm -> nỗi buồn da diết về quê nhà xa cách
Trang 7" hoa trôi man mác" ->
nỗi buồn về số phận lênh
đênh vô định ; " Nội cỏ rầu rầu" giữa " chân mâty mặt
đất" -> nỗi bi (0 vô
vọng, kéo dài không biết đến bao giờ ; " gió cuốn mặt duềnh", " ầm ầm tiếng sóng"
-> tâm trạng hãi hùng, lo lắng (6 những tai hoạ phía (6…
+ Điệp ngữ : " Buồn trông"
-> tạo âm f trầm buồn,
điệp khúc của tâm trạng
dụ,điệp,từ láy,độc thoại nội tâm=> Nỗi cô đơn,
đau đớn, xót xa, bế tắc, tuyệt vọng ->NT tả cảnh ngụ tình đặc sắc
GV:Với cách chia bức tâm cảnh tuyệt vời ra thành 4 6!* cảnh vật để gửi gắm tâm trạng con !#?6 là T !7 tiện MT còn tâm trạng là mục đích MT –
ND đã rất thành công trong sử dụng NT tả cảnh ngụ tình -1 trong bút pháp đặc sắc của văn thơ trung đại
ghi nhớ
H: Khái quát lại ND, NT
của văn bản ?
?Thái độ của t/g và mong
6 gửi gắm điều gì của
ông?
- HS tổng kết
- Đọc ghi nhớ
III/Tổng kết:
* Ghi nhớ : sgk
Trang 8Hoạt động 3: Củng cố
Theo em đoạn thơ nào trong vb gần với âm nhạc nhất?
?Nhìn vào bức tranh trên em biết 47 điều gì về nhân vật chính của tác phẩm?
GV:Đoạn thơ để lại ấn !* trong trái tim !# đọc hàng mấy trăm năm-nhà thơ Tố Hữu thốt lên “Tố 8 ! ơi!lệ chảy quanh thân Kiều”
-GV đọc thêm bài bình trong TGTT
Hoạt động 4:Hướng dẫn tự học
- Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản vừa học
- Soạn “MGS mua Kiều” - Đọc, trả lời câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản”
-Học thuộc lòng đoạn trích
*********************************************************
Ngày soạn: 18 / 9 / 2011 Ngày dạy: 04 / 10 / 2011 Tuần 7 Tiết 32
I mục tiêu cần đạt.
Miêu tả trong văn bản tự sự.
I mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: - Hiểu 4ợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
-Sự kết hợp các PTBĐ trong 1 văn bản.
-Vai trò, t/d của MT trong văn bản tự sự.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các ph0 thức biểu đạt trong một văn bản tự
sự
-Phát hiện và phân tích 47 t/d của MT trong VBTS
Trang 9-Kết hợp kể chuyện với MT khi làm bài văn TS
3 Thái độ:- Giáo dục HS biết sáng tạo khi làm văn.
II Phương pháp
- Sử dụng T0 pháp: vaỏn ủaựp, dieón giaỷng
III phương tiện dạy học:
1 Thầy : bảng phụ ghi mẫu 1
2 Trò : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Iv tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Văn tự sự là gì ? Văn tự sự có những đặc điểm gì ?
* Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự ? ( ở lớp 8 đã học )
Hoạt động 2: Kết nối
- GV giới thiệu bài :
8 ! vậy với vai trò làm cho việc kể chuyện "!* sinh động,hấp dẫn,sâu sắc yếu
tố miêu tả trong văn tự sự là không thể thiếu,để khắc sâu hơn phần kiến thức đã học
ở lớp 8 này hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài
Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thứuc cần đạt Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự.
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn
Trang 10bản tự sự.
GV treo bảng phụ ghi ví
dụ
- Đọc ví dụ (bảng phụ)
H: Đoạn trích kể về trận
đánh nào ?
- Phát hiện:
-> Vua Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
H: Trong trận đánh đó
vua Quang Trung đã
xuất hiện thế nào,
để làm gì?
* Phát hiện
- Quang Trung truyền…
- Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…
- Quang Trung sai… -> Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận đánh
H: Hãy chỉ ra các chi tiết
miêu tả trong đoạn văn ?
- Phát hiện
->…bên ngoài lấy rơm dấp n6
phủ kín…dàn thành trận chữ
“nhất”…khói toả mù trời…thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…
H: Kể lại nội dung đoạn
trích ? Có bạn đã nêu
các sự việc trên, hãy
nhận xét xem sự việc
bãn đã nêu đầy đủ a?
- Quan sát bảng phụ có ghi các
sự việc -> Nhận xét : Sự việc chính đầy
đủ
H: Nối các sự việc ấy
thành một đoạn văn và
cho biết câu chuyện có
- Nhận xét:
-> Không sinh động vì chỉ đơn giản nêu các sự việc chứ a
Trang 11sinh động không? Tại
sao?
cho biết việc đó diễn ra nh thế nào
H: So sánh đoạn văn vừa
dựng với đoạn trích,
đoạn nào thể hiện trận
đánh một cách sinh
động ? Vì sao ?
cho câu chuyện thêm hấp dẫn sinh động
H: Từ ví dụ vừa phân
tích hãy nêu vai trò của
yếu tố miêu tả và cách
thể hiện yếu tố miêu tả
trong văn bản tự sự ?
- HS rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ/sgk.
Luyện tập
-II Luyện tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3/92 Bài tập 1:
- GV: Chia lớp thành ba
nhóm, mỗi nhóm thực
hiện một bài tập
- Gọi HS thực hiện yêu
cầu từng bài tâp
- Nhóm 1(bt1) ; Nhóm 2( bt2) ; Nhóm 3( bt3)
- Thảo luận -> Làm bài
- Yếu tố tả ời trong “Chị em Thuý Kiều”:
Khuôn trăng…nét ngài…
Mây…tóc, tuyết…da -> Bút pháp nghệ thuật 6 lệ -> vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân
H: (Bài 1): Tìm yếu tố tả
ời và tả cảnh trong
- Nhóm 1 trình bày - Tả : Làn thu
thuỷ nét xuân sơn…
Trang 12đoạn trích “Chị em Thuý
Kiều” và “Cảnh ngày
xuân” ?
-> đôi mắt trong sáng long lanh nh làn
n-6 mua thu, đôi lông mày thanh tú…
- Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân” : Cỏ non xanh…bông hoa + Tả cảnh lễ hội : Gần xa nô nức… H: Viết đoạn văn kể về
chị em TK đi chơi
Thanh minh ?
- Nhóm hai trình bày
- Nhận xét
Bài tập 2: Viết đoạn
văn
H: Giới thiệu vẻ đẹp của
chị em T.Kiều bằng lời ?
H ( củng cố ) : Vai trò
của yếu tố miêu tả trong
văn tự sự ? Cách thể hiện
yếu tố miêu tả trong văn
tự sự ?
- Nhóm 3 thực hiện -> Nhận xét
- HS nhắc lại kiến thức trong bài
Bài tập 3
Hoạt động 3: Củng cố
?Trong VBTS khi muốn làm cho các hành động sự việc cảnh vật trở nên sinh động cần kết hợp các yếu tố nào?
Hoạt động 4:Hướng dẫn tự học
- Học ghi nhớ, chuẩn bị " Trau dồi vốn từ" : tìm hiểu các VD trong sgk
-Làm tiếp các bài tập
Trang 13****************************************
Ngày soạn: 18 / 9 / 2011 Ngày dạy: 05 / 10 / 2011 Tuần 7 Tiết 33
Trau dồi vốn từ
I mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức:: hiểu rõ nghĩa của từ và cách dùng từ, tăng c vốn từ mới.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải nghĩa từ , dùng từ chính xác.
3 Thái độ:- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II Phương pháp
- Sử dụng T0 pháp: gụùi tỡm, vaỏn ủaựp, dieón giaỷng
III phương tiện dạy học:
1 Thầy : Bảng phụ
Lấy thêm,lựa chọn mẫu khác
2 Trò : Học, làm bài cũ, chuẩn bị bài mới
-Ôn lại những tiết chữa lỗi dùng từ lớp 6
Iv tiến trình hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
?Tại sao ta phải tìm ra các lỗi dùng từ trong diễn đạt?
Trang 14Hoạt động 2: Kết nối
* Giới thiệu bài
Từ là chất liệu để tạo nên câu.Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ,tình cảm,cảm xúc của con !#!# nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú.Từ đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt
Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần
đạt
Hướng dẫn HS tìm hiểu việc rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ.
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
Lệnh:1 em đọc to rõ lời nói của
PVĐ
- Đọc ví dụ (Bảng phụ) -Cả lớp theo dõi
?Khi nói “1 chữ có thể dùng để
diễn đạt nhiều ý”là nói đến hiện
(7 gì trong từ vựng ?
?Khi nói “1 ý có bao nhiêu
chữ để diễn tả”là nói đến hiện
(7 gì trong từ vựng ?
` vậy TV có khả năng đáp ứng
nhu cầu giao tiếp
của ta không?Vì sao?
- Suy nghĩ -> trả lời
A.Từ nhiều nghĩa
B.Từ đồng âm C.Từ đồng nghĩa D.Từ trái nghĩa
-Chọn ý C
Trang 15?Vậy muốn phát huy tốt khả năng
của TV mỗi chúng ta phải làm gì?
GV khái quát ý
-hs trả lời : -> Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn
đạt của ời Việt.TV rất giàu
và đẹp
-Biết vận dụng nhuần nhuyễn
TV trong nói và viết
->…Mỗi cá nhân cần trau dồi ngôn ngữ của mình mà tr6 hết là trau dồi vốn từ
H: Xác định lỗi diễn đạt trong
những câu trên ?
* Phát hiện lỗi
- VD a :dùng thừa từ “đẹp”
- VD b: dùng sai từ “dự đoán”
-> cần thay bằng từ “6 tính”
- VD c: Dùng sai từ “đẩy mạnh” -> cần thay bằng từ
“mở rộng”
H: Giải thích vì sao có những lỗi
này, vì “tiếng ta nghèo” hay vì
ng- viết “không biết dùng tiếng ta”
?
- Rút ra nhận xét
-> Vì ng viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng
-Phải nắm 47 chính xác đầy đủ nghĩa của từ
H: Từ ví dụ vừa phân tích, hãy cho
biết muốn sử dụng tốt tiếng Việt
ta cần làm gì ?
- Rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ : sgk /
100
: Hướng dẫn HS tìm hiểu việc rèn luyện để làm tăng vốn từ II Rèn luyện làm
tăng vốn từ.
...- HS rút ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ/sgk.
Luyện tập
-II Luyện tập.
- Đọc yêu cầu tập 1, 2, 3/92 Bài tập. .. 4:Hướng dẫn tự học< /b>
- Hiểu nội dung, nghệ thuật văn vừa học
- Soạn “MGS mua Kiều” - Đọc, trả lời câu hỏi phần “Đọc – hiểu văn bản”
-Học thuộc lòng đoạn trích...
- GV: Chia lớp thành ba
nhóm, nhóm thực
hiện tập
- Gọi HS thực yêu
cầu tâp
- Nhóm 1(bt1) ; Nhóm 2( bt2) ; Nhóm 3( bt3)
- Thảo luận -& gt; Làm
-