1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án bài học Khối 3 Tuần 30

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Yêu cầu 2 nhóm bất kì đọc bài trước lớp _HS quan sát tranh và chỉ tranh để giới thiệu 3.Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài các từ mới _ Gọi 1 HS đọc lại toàn bài _ 6 HS đọc bài theo yêu cầu củ[r]

Trang 1

LỊCH GIẢNG TUẦN 30

Ngày dạy: 29/03/2010 Tập đọc- kể chuyện (Tiết 88 +89)

GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

TĐ: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

-Hiểu ND : Cuộc gặp gỡ bất ngờ, thú vị thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam và Lúc-xăm-bua

KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

II- CHUẨN BỊ :

1/Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/Khởi động : Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lờicác câu hỏivề bài lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

3/Bài mới

*Giới thiệu chủ điềm và bài mới :

_ Yêu cầu HS mở SGK trang 79 quan sát tranh và đọc

tên chủ điềm

_Dựa vào tranh minh hoạ , em thử đoán xem ngôi nhà

chung mà tên chủ điểm nêu là gì ?

_ Các bài học Tiếng Việt tuần 30, 31, 32 sẽ giúp các

em hiểu kĩ hơn về ngôi nhà chung thân yêu của toàn

nhân loại

_Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

_ Tranh vẽ các bạn thiếu nhi với nhiều màu da , trang phục khác nhau của các dân tộc khác nhau đang cầm tay nhau vui múa hát quanh trái đất , chim bồ câu trắng đang tung bay

_ Là trái đất

_Tranh vẽ cảnh trong một lớp học , một đoàn người Việt Nam đang đến thăm lớp

Tập đọc 88

Kể chuyện 89

Gặp gỡ ở Lúc- xăm –bua

Hai

29/03

Toán 146 Luyện tập

Chính tả 59 NV : Liên hợp quốc

Toán 147 Phép trừ các số trong phạm vi 100 000

Đạo đức 30 Chăm sóc cây trồng vật nuôi

Ba

30/03

Thể dục 59 HT bài TD phát triển với cờ – Học tung & bắt bóng

Tập đọc 90 Một mái nhà chung

Toán 148 Tiền Việt Nam

LT& câu 30 Đặt & TLCH Bằng gì ? Dấu hai chấm :

31/03

Thủ công 30 Làm đồng hồ để bàn ( tiết 3 )

Chính tả 60 Một mái nhà chung

Toán 149 Luyện tập

Tập viết 30 Ôn chữ hoa U

TNXH 59 Trái đất – Quả địa cầu

Năm

1/04

Thể dục 60 Bài TD phát triển với hoa hoặc cờ KT  Ôn tập Tập làm văn 30 Viết thư

TNXH 60 Sự chuyển động của Trái đất

Sáu

2/04

SHTT 30 Tuần 30

Trang 2

+Đây là cuộc gặp gỡ của đoàn cán bộ Việt Nam với

các bạn HS lớp 6 của một trường tiểu học ở

Lúc-xăm-bua , Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến tham dự

cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ và thú vị này

1/Hoạt động 1 : Luyện đọc

a/Đọc mẫu :

_GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng kể cảm

động , nhẹ nhàng (Xem SGV/344)

b/Đọc từng câu :

c/Đọc từng đoạn :

d/Luyện đọc theo nhóm :

_Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

e/Đọc trước lớp :

_Gọi 3 HS bất kì yêu cầu tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn

2/Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

_Gọi 1 HS đọc lại cả bài

_Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau

Cho HS đọc thầm từng đọan và trao đổi về nội dung

bài theo các câu hỏi ở cuối bài:

_Đến thăm 1 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đòan

cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị?

_Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có

nhiều đồ vật của Việt Nam?

_Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về thiếu

nhi Việt Nam? v.v

_Tổ chức cho 3 HS thi đọc đoạn 3

_GV nhận xét và cho điểm HS

1/Xác định yêu cầu :

_HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện /99 SGK

2/Hướng dẫn kể chuyện :

_GV hỏi :Câu chuyện được kể bằng lời của ai ?

_Chúng taphải kể lại câu chuyên bằng lời của ai?

_GV hướng dẫn : Kể lại bằng lời của em , em lại

không phải là người tham gia cuộc gặp gỡ ,vì thế cần

kể khách quan như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp

gỡ đó là kể lại

_GV yêu cầu HS đọc gợi ý nội dung đoạn 1 , sau đó

gọi 1 HS khá kể mẫu lại đoạn này

_GV nhận xét

3/Kể theo nhóm :

_GV chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 3 HS ,

yêu cầu các nhóm tiếp nối nhau kể chuyện trong

nhóm

4/Kể chuyện :

_GV gọi 3 HS kể tiếp nối câu chuyện trước lớp

_GV nhận xét

_Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

học của các bạn HS nước ngoài , cô giáo chủ nhiệm lớp đang giới thiệu với HS về đoàn khách

_Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo

_HS luyện phát âm từ khó _ HS đọc bài tiếp nối theo dãy bàn _3 hS đọc cả lớp theo dõi bài trong sách _HS luyện ngắt giọng các câu khó theo hướng dẫn của GV

_HS đọc lời chú giải theo SGKvà đặt câu theo yêu cầu của GV

_3 HS đọc , cả lớp theo dõi

_Mỗi nhóm 3 bạn luyện đọc HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa cho nhau _3 HS đọc cả lớp theo dõi và nhận xét

_HS theo dõi bài trong SGK _HS đọc thầm và TLCH

_Cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất

_1 HS đọc cả lớp theo dõi

_Câu chuyện được kể bằng lới của một người trong đoàn cán bộ đã đến thăm lớp

6 A _Bằng lời của chính mình _Nghe GV hướng dẫn

_1HS đọc gợi ý _1 HS kể: Hôm ấy , đoàn cán bộ Việt Nam đến thăm một trường tiểu học …

_Tập kể theo nhóm , các HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sưả lỗi cho nhau _Cả lớp theo dõi và nhận xét

4/Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học

Trang 3

-Toán (Tiết 146 )

LUYỆN TẬP

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Biết cộng các số có 5 chữ số ( có nhớ ); Giải toán có lời văn bằng hai phép tính , tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.BT 1( cột 2, 3),2,3

II-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra BT luyện thêm của tiết 145

3/Bài mới

*Giới thiệu

*Hoạt động 1 : Luyện tập - HS nghe giới thiệu

+Bài 1

-GV yêu cầu hs tự làm bài phần a, sau đó chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài , mỗi hs thực hiện 1 con

tính , cả lớp làm vào bảng con

- GV viết mẫu bài b lên bảng Sau đó thực hiện

phép tính này cho HS xem

46 215 5+2= 7; 7+0 = 7 Viết 7

+ 4 072 1+7= 8; 8+6 =14viết 4 nhớ 1

19 360 2+0= 2; 2+3= 5thêm 1=6viết 6

69 647 6+4= 10; 19+9=19 viết 9 nhớ 1

4+1= 5 ;thêm 1 = 6 viết 6

*Vậy :46 215+40 72+19 360 = 69 647

- hs theo dõi

-Gv yêu cầu hs lên bảng làm , nêu cách thực hiện

phép tính của mình

-3 hs lên bảng làm bài , mỗi hs thực hiện 1 phép tính , cả lớp làm bài trong VBT

Bài 2

-GV gọi hs đọc đề -Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng 3cm ,

chiều dài gấp đôi chiều rộng Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó

-Hãy nêu kích thước của hình chữ nhật ABCD ? -Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 3cm ,

chiều dài gấp đôi chiều rộng -GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật ABCD - 1 hs lên bảng làm , cả lớp làm trong vở

Giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là

3 x2 = 6 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 6+3 ) x2 = 18( cm )

Diện tích hình chữ nhật ABCD là :

6 x3 = 18 ( cm 2 ) Đáp số : 18 cm , 18 cm 2 -Gv nhận xét

-GV vẽ sơ đồ vài toán lên bảng yêu cầu HS cả lớp

quan sát sơ đồ

-Con nặng bao nhiêu kg ? -Con nặng17 kg

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân nặng của

con ?

-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

Trang 4

-BT hỏi gì ? - Tổng cân nặng của 2 mẹ con

-GV yêu cầu hs đọc thành đề toán - HS đọc

-GV yêu cầu hs làm bài

-GV nhận xét

4/Củng cố GV nhận xét tiết học

- 1hs lên bảng làm bài , Hs cảlớp làm trong VBT

Giải Cân nặng của mẹ là :

17 x3 = 51 ( kg )

5/Dặn dò : Bài nhà : Về nhà làm bài tập luyện

tập thêm

Chuẩn bị : Phép trừ các số trong phạm vi 100

000

Cân nặng của hai mẹ con là

17 + 51 = 68 ( kg ) Đáp số : 68 kg

Ngày dạy: 30/03/2010 Thể dục ( Tiết 59)

Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung – học tung và bắt bóng cá nhân

I – MỤC TIÊU:

- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện

được các động tác tương đối chính xác

- Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối đúng

- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi và mỗi HS một bông hoa để

đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm Kẻ sẵn 3 vòng tròn đồng tâm để tập bài thể dục phát triển chung

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên khoảng 100 – 200m

- Đứng theo vòng tròn khởi động các khớp

* Chơi trò chơi “Kết bạn”

2 Phần cơ bản:

Ôn tập bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ

Cả lớp cùng thực hiện liên hoàn bài thể dục phát triển chung 2 lần: 4 x 8 nhịp Lần 1: GV chỉ

huy; lần 2: do cán sự chỉ huy, GV quan sát nhắc nhở

- Học tung và bắt bóng bằng hai tay

+ GV tập hợp HS nêu tên động tác, hướng dẫn cách cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung

bóng, bắt bóng

+ Cho các em đứng tại chỗ từng người một tập tung và bắt bóng Cần hướng dẫn cách các em

di chuyển và bắt được bóng

- Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ”

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho các em chơi thử 1 lần Sau khi các em đã nắm

vững cách chơi mới tổ chức chơi chính thức Khi HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV mới phát lệnh để trò

chơi bắt đầu GV cũng có thể dùng còi để điều khiển cuộc chơi Cho các em chơi 3 lần kéo, ai được 2

lần là thắng, sau đó đổi người chơi

* Mỗi tổ cử 3 bạn thi với các tổ khác tìm người vô địch: 1 lần

3.Phần kết thúc

- Đi lại thả lỏng hít thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học

Trang 5

- Giao bài tập về nhà: On bài thể dục phát triển chung.

Chính tả (Tiết 59)

LIÊN HỢP QUỐC

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

_Nghe – viết đúng bài CT ; viết đúng các chữ số ; trình bàt đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng BT 2 a/b

II.CHUẨN BỊ :

1/Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a) , 2b)

2/Học sinh : VBT , Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1/Khởi động

2/Kiểm tra bài cũ : - Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp : Lớp mình , điền kinh , tin tức , - Nhận xét và cho điểm HS

3/Bài mới :

1/ Giới thiệu bài

_Giờ chính tả này các em sẽ nghe – viết đoạn văn Liên hợp

quốc và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ ch , êch/ êt và tập

đặt câu với từ vừa tìm được

_2/Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài viết

- GV đọc đoạn văn 1 lần

-Hỏi: Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì ?

-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc ?

-Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào khi nào

?

b) Hướng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS

-Đọc cho HS viết các chữ số : 24 – 10 – 1945 ;

tháng 10 năm 2002 , 191 , 20 – 9 – 1977

d) Viết chính tả

_Gọi 1 HS đọc lại cả bài

_GV đọc cả câu

- GV đọc từng cụm CV

- GV đọc lại cả câu

e) Soát lỗi :

- GV cho các em đổi vở và mở sách dò bài

- GV đọc từng câu và nêu từ khó lên bảng

g) Chấm từ 7 đến 10 bài

- GV nhận xét bài viết

3/Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- HS nghe giới thiệu

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại

- Nhằm mục đích bảo vệ hoà bình , tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước

- Có 191 nước và khu vực -Vào ngày 20 – 9 - 1977

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu: Liên , Đây , Tính Việt và tên riêng Liên hợp quốc , Việt Nam

- Liên hợp quốc , bảo vệ , lãnh thổ

- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp,

HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1HS viết bảng lớp , HS viết vào vở nháp

- 1 hS đọc , cả lớp nghe

- HS nghe

- HS viết

- HS dò

Trang 6

+Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài

- GV và HS chốt lại lời giải đúng

b/Tiến hành tương tự như phần a

+

3/Củng cố : Nhận xét tiết học,

- HS đổi vở và mở sách

- HS dò và sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 1 HS lên bảng, HS dười lớp làm bằng bút chì vào SGK

- 2 HS đứng lên đọc bài

- HS viết vào vở : buổi chiều , thuỷ triều , triều đình , chiều chuộng , ngược chiều , chiều cao

- lời giải : hết giờ , mũi huếch , hỏng hết , lệt bệt , chênh lệch

_ HS viết bài

-Toán (Tiết 147)

PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 ( đặt tính và tính đúng )

Giải các bài tóan có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m BT 1,2,3

II-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra BT luyện thêm của tiết 146 , 2 hs lên bảng làm

3/Bài mới

*Giới thiệu :

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực hiện

phép trừ các số trong phạm vi 100 000

- HS nghe giới thiệu

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép trừ :

85 674 – 58 329

a Giới thiệu phép trừ 85 674 - 58 329

-GV nêu bài tóan : Hãy tìm hiệu của hai số

85 674 - 58 329

-Muốn tìm hiệu hai số ta làm thế nào ?

-Chúng ta thực hiện phép trừ

-Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm, kết quả của phép trừ

85 674 – 58 329

b Đặt tính và tính 85 674 – 58 329

-GV yêu cầu hs dựa vào cách thực hiện phép trừ

các số có đến 4 chữ số và phép cộng các số có 5

chữ số để đặt tính và thực hiện phép tính trên

- 2hs lên bảng làm , cả lớp làm trong giấy nháp

-Khi tính 85 674 – 58 329 chúng ta đặt tính như

thế nào ? -Chúng ta đặt tính sao cho hàng nghìn thẳng hàng nghìn , hàng chục nghìn thẳng hàng

chục nghìn

- Chúng ta bắt đầu tính từ đâu đếnđâu ? - Tính bắt đầu từ hàng đơn vị (phải sang trái -Hãy nêu từng bước tính trừ 85 674 – 58 329 - HS lần lượt nêu các hàng chục nghìn

của phép trừ 85674-58329

c Nêu quy tắc tính

-Muốn thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số với

nhau ta làm như thế nào ? + Đặt tính + Thực hiện tính từ phải sang trái Ta tímh từ

hàng đơn vị

* Hoạt động 2 : Luyện tập

Trang 7

Bài 1 - Bt yêu cầu chúng t alàm gì ? -BT yêu cầu chúng ta thực hiện phép trừ các số

có 5 chữ số

- 4 hs lên bảng , hs cả lớp làm vào trong VBT -Yêu cầu hs nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính

trên -2hs nêu , cả lớp theo dõi và nhận xét

Bài 2 -Bt yêu cầu chúng ta làm gì ? -BT yêu cầu chúng ta đăt tính và tính

-Yêu cầu hs nêu lại cách thực hiện phép trừ các số

có đến 5 chữ số -1hs nêu ,lớp theo dõivà nhận xét

- Yêu cầu hs tự làm tiếp bài _4 hs lên bảng làm hs làm trong VBT

63780 49 283 96142

- 18546 - 5 765 - 53406

45234 43 518 42 736 +Bài 3 :-GV gọi hs đọc đề

-Gv yêu cầu hs tự làm bài

- 1 HS đọc đề bài -1hs lên bảng làm , hs cả lớp làm bài VBT Tóm tắt

Có 25 850 m

Đã trải nhựa : 9 850 m

Chưa trải nhựa :….Km ?

Giải

Số mét đường chưa trải nhựa là :

25850 – 9850 =16 000( m ) Đáp số : 16000 m 4/Củng cố GV nhận xét tiết học

5/Dặn dò : Bài nhà : Về nhà làm bài tập luyện tập thêm

Chuẩn bị : Tiền Việt Nam

-Đạo đức ( Tiết 30)

CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI “TT”

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng , vật nuôi và cách thực hiện

HS biết chăm sóc , bào vệ cây trồng , vật nuôi và cách thực hiện

HS.có thái độ đồng tình ủng hộ những hành vi chăm sóc cây trồng , vật nuôi

II- CHUẨN BỊ :

1/Giáo viên : Vở BTĐĐ

Các tư liệu : “Bài hát trồng cây” của Vân Tiến lời của Bế Kiến Quốc

2/Học sinh : VBT

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : Vì sao chúng ta cần phải sử dụng hợp lí , tiết kiệm và bảo vệ đễ nguổn nước không bị ô nhiễm _HS trả lời _GV nhận xét

3/Bài mới

*GV giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra

* Mục tiêu: HS biết về các hoạt động chăm sóc cây

trồng, vật nuôi ở nhà, ở trường, ở địa phương; biết

quan tâm hơn đến các công việc chăm sóc cây trồng,

vật nuôi

* Hãy kể tên loại cây trồng mà em biết

* Các cây trồng đó được chăm sóc như thế nào?

* Hãy kể tên các vật nuôi mà em biết

* Em đã tham gia vào các hoạt động chăm sóc cây

trồng, vật nuôi như thế nào?

- Nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày

- Nhận xét bổ sung

* Đại diện từng nhóm HS lên trình bày

Trang 8

+ GV nhận xét từng nhóm và khen ngợi HS đã quan

tâm đến tình hình cây trồng, vật nuôi ở gia đình và địa

phương

Hoạt động 2: Đóng vai

* Mục tiêu: HS biết thực hiện một số hành vi chăm

sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi; thực hiện quyền bày

tỏ ý kiến, được tham gia của trẻ em

- GV kết luận:

- Tình huống 1: Tuấn Anh nên tưới cây và giải thích

cho bạn hiểu

- Tình huống 2:Dương nên đắp lại bờ ao hoắc báo cho

người lớn biết

- Tìnhhuống 3:Nga nên dừng chơi, đi cho lợn ăn

- Tình huống 4:Hải nên khuyên Chính không đi trên

thảm cỏ

- Hoạt động 3: Trò chơi ai nhanh ai đúng

* Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm chăm sóc cây

trồng, vật nuôi

- Các nhóm thực hiện trò chơi

- Cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả thi của các nhóm

- GV tổng kết biểu dương

kết quả điều tra các nhóm khác trao đổi

bổ sung

- HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai

-Từng nhóm lên đóng vai.Cả lớp trao đổi

bổ sung ý kiến

- HS vẽ, hát, đọc thơ, kể chuyện

- HS nghe

- Các nhóm thực hiện

- Lớp nhận xét

KẾT LUẬN CHUNG:

Cây trồng vật nuôi rất cần thiết cho cuộc sống của con người Vì vậy, em cần biết bảo vệ, chăm sóc cây trồng vật nuôi

4 Củng cố : +Nhận xét tiết học

Ngày dạy:31/03/2010

Tập đọc ( Tiết 90 )

MỘT MÁI NHÀ CHUNG

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Biết ngắt , nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ , khổ thơ

_Hiểu nội dung: Mỗi vật đều có mái nhà riêng nhưng đều sống chung dưới một mái nhà , đó là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó ( trả lời CH 1,2,3 thuộc 3 khổ thơ đầu )

II- CHUẨN BỊ :

Tranh minh họa bài thơ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : 3 HS nối tiếp nhau, mỗi em kể lại bằng lời của mình 1 đọan của câu chuyện

“Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua”, trả lời câu hỏi về ý nghĩa của bài

3/Bài mới

1,Giới thiệu bài

2.Hoạt động 1 : Luyện đọc

a)Đọc mẫu

b)Hướng dẫn đọc từng dòng thơ

c)đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ

d)Luyện đọc theo nhóm

_Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS yêu

cầu luyện đọc theo nhóm

_ Nghe GV giới thiệu bài

_ Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo _ Đọc bài tiếp nối theo dãy bàn

_ 6 HS đọc bài theo yêu cầu của GV _ Nghe GV hướng dẫn ngắt giọng _Tìm hiểu nghĩa của từ mới

Trang 9

_ Yêu cầu 2 nhóm bất kì đọc bài trước lớp

3.Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

_ Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

_ GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời để hiểu

nội dung bài thơ

+Đo chính là điều bài thơ muốn nhắn gửi các

bạn Mỗi vật đều có mái nhà riêng nhưng lại

cùng chung sống dưới mái nhà chung là bầu trời

xanh vậy hãy đoàn kết và cùng nhau giữ cìn ,

bảo vệ mái nhà chung

4/Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

_GVyêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

_ GV treo bảng phụ có viết sẳn nội dung bài thơ

, tiến hành xoá dần bài thơ , mỗi lần xoá yêu

cầuHS đọc lại Sáu đó , HS tự nhẫm để học

thuộclòng bài thơ

_ Tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối bài thơ : Mõi

tổ cử 3 bạn tham gia thi , mỗi bạn đọc 6 dòng

thơ , lần lượt đọc từ đầu đến cuối bài thơ Tổ

nào đọc đúng , nhanh hay nhất là tổ thắngcuộc

_Gọi 1 HS đọc thuộc lòng được cả bài thơ

_ Nhận xét và cho điểm HS

_HS quan sát tranh và chỉ tranh để giới thiệu các từ mới

_ 6 HS đọc bài theo yêu cầu của GV _ Mỗi HS chọn đọc khổ thơ trước nhóm , các bạn trong nhóm theo dõi và sửa lỗi

_ Nhóm đọc bài theo yêu cầu , cả lớp theo dõi

và nhận xét

_ 1 HS đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm _ Nghe câu hỏi của GV và trả lời

_ Đọc đồng thanh theo yêu cầu _ HS nhóm tổ hoặc cả lớp đọc đồng thanh bài thơ sau mỗi lần GV xoá HS tự học thuộc lòng _Các tổ thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố : +Nhận xét tiết học

-Toán (Tiết 148)

TIỀN VIỆT NAM

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đ , 50 000 đ, 100 000đ

Bước đầu biết đổi tiền

Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng Bt 1,2,3,4 ( dòng 1,2 )

II-CHUẨN BỊ :

1/Giáo viên : SGK , tiền

2/Học sinh : SGK , VBT

III-HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/Khởi động : 2’ Hát bài hát

2/Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra BT luyện thêm của tiết 147 _

2 hs lên bảng làm , mỗi hs một bài

GV nhận xét

3/Bài mới

*Giới thiệu

-Trong giờ học hôm nay các em sẽ được làm

quen với một số tờ giấy bạc trong hệ thống tiền

Việt Nam

- HS nghe giới thiệu

*Hoạt động 1 : Giới thiệu tờ giấy bạc

200 00Đ, 50 000Đ, 100 000 Đ

-GVcho HS quan sát từng tờ giấy bạc trên và

nhận biết giá trị các tờ giấy bạc bằng dòng chữ

và con số ghi trên tờ giấy bạc

- Quan sát 3 loại tờ giấy bạc và nhận biết : +Tờ giấy bạc loại 20 000đ có vòng chữ “ Hai mươi nghìn đồng “ và số 20 000

+ Tờ giấy bạc loại 50 000đ có vòng chữ “Năm

Trang 10

mươi nghìn đồng “ và số 50 000

Tờ giấy bạc loại 100 000đ có vòng chữ “Một trăm nghìn đồng “ và số 100 000

*Hoạt động 2 : Bài tập

+Bài 1 : Bài toán hỏi gì ? - Bài toán hỏi trong mỗi ví có bao nhiêu tiền ? -Để biết trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền ,

chúng ta làm như thế nào ?

-Trong chiếc ví a có bao nhiêu tiền ?

-Chúng ta thực hiện tính cộng các tờ giấy bạc trong từng chiếc ví

-Chiếc ví a có 10000+20 000 + 20 000 = 50 000 đ -Số tiền trong chiếc ví b

10 000 + 20 000 + 50 000 +10 000 = 90 000 đ -Số tiền trong chiếc ví c

20 000 + 50 000 + 10 000 + 10 000 = 90 000đ -Số tiền trong chiếc ví d

10 000 + 2000 + 500 + 2000 = 14 500đ -Số tiền trong ví e

50 000 + 500 + 200 = 50 700 đ +Bài 2 -Gv gọi 1 hs đọc đề -1 HS đọc đề

-GV yêu cầu hs tự làm bài -1 HS lên bảng làm.Cả lớp làm trong VBT

Giải

Số tiền Mẹ Lan phải trả cho cô bán hàng là :

15 000 + 25 000 = 40 000 ( đồng )

Số tiền Cô bán hàng phải trả cho mẹ Lan là

50 000 – 40 000 = 10 000 ( đồng ) Đáp số : 10 000 đồng +Bài 3-Yêu cầu hs đọc đề trong SGK - HS cả lớp đọc thầm

-Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền -Mỗi cuốn vở giá 1 200 đồng

-Các số cần điền vào chỗ trống là những số như

thế nào ?

-Là số tiền phải trả để mua 2,3,4 cuốn vở

-Vậy muốn tính số tiền mua 2 cuốn vở ta làm

như thế nào ? -Ta lấy gía tiền của một cuốn vở nhân với 2 -Gvyêu cầu hs làm bài,sau đó chữa bài -1 HS lên bảng làm,hs khác làm trong VBT +Bài 4 :Bt yêu cầu chúng ta làm gì ? -Điền số thích hợp vào chỗ trống

-Em hiểu bài làm mẫu như thế nào ? -HS trả lời theo suy nghĩ

-BT này là BT đổi tiền Phần đổi tiền ở BT mẫu

có thể hiểu là: có 80 000đ trong đó có các giấy

bạc là 10 000đ , 20 000đ

50 000đ , hỏi mỗi loại giấy bạc có mấy tờ ? Giải

câu hỏi này ta thấy mỗi loại tờ giấy bạc trên có

1tờ thì đủ 80 000đ , ta viết 1 vào cả 3 cột thể

hiện số tờ của từng loại giấy bạc

-Có 90 000đ trong đó có cả 3 loại tờ giấy bạc là

10 000đ 20 000đ 30 000đ Hỏi mỗi loại giấy

bạc có mấy tờ ?

-Hs trả lời

-Vì sao em biết như vậy ? -Vì 10 000 + 10 000 + 20 000 + 50 000 =

90 000đ -yêu cầu 1 hs lên bảng điền vào bảng - HS lần lượt điền 2, 1, 1 vào 3 cột cửa hàng

90 000đ

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w