1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Trường THCS TT Mỹ An

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 490,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: KT: M« t¶ ®­îc thÝ nghiÖm chøng tá sù tån t¹i cña ¸p suÊt trong lßng chÊt láng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công[r]

Trang 1

Tiết Bài Tên bài

8 8 áp suất chất lỏng- Bình thông nhau

12 11 Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực đẩy

Acimet

19 16 Cơ năng: Thế năng , động năng

20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng

22 19 Các chất ! N cấu tạo  thế nào

23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên

26 23 Đối  J Bức xạ nhiệt

28 24 Công thức tính nhiệt  N

30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

31 27 Sự bảo toàn năng  N trong các quá trình cơ và nhiệt

Trang 3

Ngày dạy:12/9/2006

Tiết 1: Chuyển động cơ học

I- Mục tiêu:

- Nêu ! N những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày

xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật ! N chọn làm mốc

- Nêu ! N thí dụ về các dạng chuyển động cơ học  \ gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

II- Chuẩn bị:

- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK

III- hoạt động dạy – học:

1)ổn định :

2)Bài cũ: Chuẩn bị đầu năm

3)Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

-GV treo tranh hình vẽ 1.1

SGK yêu cầu HS quan sát

hoạt động, đặt vấn đề 

ở đầu bài

Hoạt động 2: Làm thế

nào để nhận biết một vật

chuyển động hay đứng

yên?

-GV yêu cầu HS đọc

câu1, thảo luận theo nhóm

để trả lời câu hỏi 1

-Yêu cầu HS đọc phần

thông tin ở phần này

-GV giới thiệu

-GV giới thiệu tiếp về vật

mốc  ở SGK

?Vậy chuyển động cơ học

là gì?

-HS quan sát SGK theo dõi

-HS đọc và thảo luận trả

lời -HS đọc thông tin ở SGK -HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS trả lời

-HS trả lời, thảo luận

Tiết 1: Chuyển động cơ

học

I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên

vật đó so với vật khác ! N chọn làm mốc(vật mốc) Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi là chuyển

động cơ học (hay chuyển

động)

Trang 4

-Yêu cầu HS lần  N trả

lời C2, C3 SGK

Hột động 3: Tìm hiểu về

tính 5#" đối của đứng

yên và chuyển động:

-GV treo tranh vẽ hình 1.2

SGK và giới thiệu cho HS

-Yêu cầu HS trả lời các

câu C4, C5

-HS trả lời tiếp câu C6

-Yêu cầu HS trả lời tiếp

câu C7, C8

Hoạt động 4: Giới thiệu

một số chuyển động

5:" gặp:

-GV treo tranh hình vẽ

1.3a, b, c yêu cầu học sinh

quan sát để nhận biết một

số

-Yêu cầu HS trả lời câu

C9

Hoạt động 5: Vận dụng

GV  Z dẫn trả lời và

thảo luận C10, C11

-HS quan sát và theo dõi

-HS trả lời -HS trả lời và ghi vở

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động

chuyển động

Một vật có thể chuyển động

đối với vật này   lại

đứng yên đối với vật khác

Ta nói: Chuyển động hay

III.Một số chuyển động

 \ gặp

(SGK)

IV.Vận dụng C10

C11

4) Củng cố:

- GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ

- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài theo ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “có thể em 5 biết”.

- Làm các bài tập ở SBT

- Chuẩn bị bài sau

Ngày dạy: 19/9/2006

Trang 5

Tiết 2 Vận tốc

I- Mục tiêu:

KT: Từ VD, so sánh quảng ! \ chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động

để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

Nắm vững công thức tính vận tốc v = và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc

KN: Vận dụng công thức để tính quảng ! \J thời gian trong chuyển động

II- Chuẩn bị:

- Đồng hồ bấm giây

- Tranh vẽ tốc kế

III- hoạt động dạy – học:

1)ổn định :

2)Bài cũ:

?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có

?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT

3)Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức

tình huống học tập:

GVđvđ: ở bài 1, ta đã biết

làm thế nào để nhận biết

vật chuyển động hay đứng

yên?

Treo tranh2.1: ? Làm thế

nào để biết sự nhanh hay

chậm của chuyển động?

Và thế nào là chuyển

động đều?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

vận tốc

-Yêu cầu HS đọc bảng kết

quả 2.1 và trả lời câu C1

GV  Z dẫn HS vào

vấn đề so sánh sự nhanh

chậm của chuyển động và

yêu cầu HS sắp xếp thứ tự

nhanh chậm

-Yêu cầu HS trả lời câu

-HS theo dõi

-HS đọc bảng 2.1 , trả lới câu C1

-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm

-Hs thực hiện câu C2 và

Tiết 2: Vận tốc

I.Vận tốc là gì?

S t

Trang 6

C2 SGK ghi kết quả vào

cột 5

-GV thông báo:

-Yêu câu HS thực hiện

tiếp câu C3

Hoạt động 3: Thông báo

công thức tính vận tốc:

-Yêu cầu HS đọc SGK

phần II và ghi nhớ

-GV giới thiệu  ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện

câu C4

-Gv thông báo:

-GV giới thiệu tốc kế

Hoạt động 5: Vận dụng

-GV  Z dẫn HS làm 4

câu vận dụng C5, C6, C7,

C8

ghi kết quả

-HS ghi vở -HS thảo luận và điền từ

-HS đọc SGK, ghi vở

-HS theo giỏi -HS làm viếc cá nhân với câu C4

-HS ghi vở

-HS theo dõi

-HS làm vận dụng theo ncác câu C5, C6, C7, C8

Quảng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.

Độ lớn của vận tốc cho biết

sự nhanh, chậm của chuyển

động

*Độ lớn của vận tốc ! N tính bằng độ dài quảng

! \ đi ! N trong một

đơn vị thời gian II.Công thức tính vận tốc

v = Trong đó:

S là quảng ! \ đi

! N j5k

t là thời gian đã đi (s)

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s)

và kilômét trên giờ (km/h) 1km/h = 0.28m/s

Dụng cụ đo độ lớn vận tốc

là tốc kế

III.Vận dụng

4) Củng cố và dặn dò:

- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng

- HS đọc phần ghi nhớ

- Đọc phần: “có thể em 5 biết”

- Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT

- Đọc  Z bài 3

Ngày dạy: 26/9/2006

S t

Trang 7

I- Mục tiêu:

-Phát biểu ! N định nghĩa chuyển động đều và nêu ! N những ví dụ về chuyển

động đều

-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều  \ gặp Xác định ! N dấu hiệu

đặc   của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn ! \

II- Chuẩn bị:

Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK

III- hoạt động dạy – học:

1)ổn định :

2)Bài cũ:

?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị

3)Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV cung cấp thông tin về

dấu hiệu của chuyển động

đều và chuyển động không

đều

-Yêu cầu HS rút ra định

nghĩa về 2 chuyển động này

-Yêu cầu HS tìm một vài

TD về 2 chuyển động này

Hoạt động 2: Tìm hiểu về

chuyển động đều và

không đều:

-GV treo bảng 3.1, yêu cầu

HS quan sát và gợi ý HS

phân tích kết quả để trả lời

câu C1

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

Hoạt động 3: Tìm hiểu về

vận tốc trung bình của

chuyển động không đều:

-Yêu cầu HS đọc SGK phần

thông tin

-HS theo dõi

-HS rút ra định nghĩa -HS tìm thí dụ

-HS quan sát, theo dõi gợi ý của GV

Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc di trong từng đoạn ! \ AD và DF

-HS trả lời câu C2

-HS đọc SGK

Tiết 3 Chuyển động

đều-chuyển động không đều

I.Định nghĩa:

Chuyển động đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn thay đổi theo thời gian

II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:

vtb = Trong đó:

- S là quảng ! \ đi ! N

S t

Trang 8

-Yêu cầu HS trả lời câu C3

-GV thông báo: Nếu vận

tốc trung bình kí hiệu là vtb

thì công thức tính  thế

nào?

Hoạt động 4: Vận dụng:

-Yêu cầu HS làm các câu

C4 C5, C6, C7

+Gợi ý HS cách làm

+Cho HS tự làm

+Gọi lên bảng trình bày

-HS thảo luận và trả lời theo nhóm

-HS suy nghĩ trả lời

-HS làm việc cá nhân

+Theo dõi gợi ý

+HS làm bài

+Lên bảng trình bày

- t là thời gian đã đi hết quảng ! \

III Vận dụng C4

C5 C6

4) Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài theo phần ghi nhớ

- Đọc thêm phần: “:có thể em 5 biết”

- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6

- Đọc  Z bài 4

Trang 9

Ngày dạy: 03/10/2006

Tiết 4 Biểu diễn lực

I Mục tiêu:

-Nêu ! N ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

-Nhận biết ! N lực là đại  N vectơ

-Biểu diễn ! N vectơ lực

II Chuẩn bị:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều ! N tính  thế nào?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV đặt vấn đề  ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

Hoạt động 2: Ôn lại khái

niệm lực và tìm hiểu về mối

quan hệ giữa lực và sự thay

đổi vận tốc

-GV giới thiệu  ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C1

Hoạt động 3: Thông báo đặc

điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm của lực đã học ở lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1

và GV giới thiệu

-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2

và trả lời câu hỏi:

-HS theo dõi, dự đoán

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm phân tích câu 1

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

-HSđọc SGK thảo luận

và trả lời câu hỏi

Tiết 4: Biểu diễn lực

I) Ôn lại khái niệm lực:

II)Biểu diễn lực:

1)Lực là một đại L5S" vectơ:

Một đại  N vừa có ộ lớn,

một đại  N vectơ

Lực là một đại  N vectơ

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

Trang 10

? Biểu diễn vectơ lực  thế

nào? Dùng cái gì? Biểu diễn

những yếu tố nào?

-GV ghi bảng

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

Hoạt động 4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi  Z dẫn

HS trả lời các kiến thức cơ

bản của bài học

'd Z dẫn HS làm 2 câu C2,

C3 SGK

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Độ dài biễu diễn \

độ của lực theo một tỉ xích cho  Z X

b)Vectơ lực ! N kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên

ở trên F

 \ độ lực ! N kí hiệu F

III)Vận dụng:

C2 C3

4)Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT

- Đọc  Z bài 5

Trang 11

Ngày dạy: 8A : 03/10/2006

8B,C: 10/10/2006

Tiết 5 Sự cân bằng lực - quán tính

I Mục tiêu:

*Kiến thức: -Nêu ! N một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực

cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển

động đều mãi mãi

-Nêu ! N thí dụ về quán tính Giải thích ! N hiện  N quán tính

*Kĩ năng: -Biết suy đoán

-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ của thí nghiệm Atut - Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

- Búp bê, xe lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao gọi lực là đại  N vectơ? Biểu diễn vectơ lực  thế nào? Bài tập 4.4 SBT

? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 5.1 trả lời: Bài học

này nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực

cân bằng:

-Hai lực cân bằng là gì?

Tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đứng yên thì vận

tốc của vật  thế nào?

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng lên

các vật ở câu 1 SGK

GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu

HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

khi 2 lực cân bằng tác dụng

lên vật đứng yên thì vận tốc

-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học

-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời

-HS thảo luận phân tích

-3 HS lên bảng biểu diễn

-HS trả lời

Tiết 5: Sự cân bằng lực

quán tính

I.Lực cân bằng:

1)Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật,

chiều, có \ độ bằng nhau

Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật

sẽ đứng yên mãi

2)Tác dụng của hai lực cân

Trang 12

vật  thế nào?

?Nguyên nhân làm cho vận

tốc vật thay đổi là gì?

?Vậy khi 2 lực cân bằng tác

dụng lên vật thì vận tốc của

vật  thế nào

-Yêu cầu HS đọc SGK và dự

đoán

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

kiểm tra:

+Cho HS đọc SGK phần thí

nghiệm, quan sát hình 5.3

+GV giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

+Mô tả quá trình thí nghiệm

+Tiến hành thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu

C2, C3, C4

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả

thí nghiệm nêu nhận xét, đối

chiếu dự đoán

Hoạt động 3: Quán tính là

gì? Vận dụng quán tính

trong đs và kt

-Y/c HS đọc nhận xét SGK

-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví

dụ chứng minh nhận xét trên

-Cho mỗi nhóm làm thí

nghiệm ở câu C6, câu C7 và

giải thích kết quả

-Yêu cầu thảo luận theo nhóm

trả lời câu C8

-HS trả lời: Lực

-HS dự đoán

-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3

-HS theo dõi

-HS theo dõi -HS quan sát đọc kết quả

-HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS nhận xét đỗi chiếu

-Đọc SGK phần nhận xét

-Nêu TD chứng minh -HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7

-HS thảo luận trả lời

bằng lên một vật đang chuyển động

Một vật đang chuyển động

mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

II.Quán tính:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng, mọi vật

đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều

có quán tính

2)Vận dụng:

4) Cũng cố:

? Hai lực cân bằng có đặc điểm  thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc  thế nào?

? Vận dụng quán tính giải thích các hiện  Nh

5)Dặn dò:

- Học bài theo “ghi nhớ”

- Làm lại câu C8 ở SGK

- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT

- Đọc mục “có thể em 5 biết”

Trang 13

Ngày dạy:10/10/2006

Tiết 6 Lực ma sát

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt ! N ma sát

 NJ ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

Phân tích ! N một số hiện  N về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu ! N cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms

II Chuẩn bị:

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ  thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT

? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:

-Y/c HS đọc tình huống ở

SGK

-GV thông báo cho HS biết

trục bánh xe bò ngày S 6 là

chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ

nên xe rất nặng khi kéo

? Vậy trong các ổ trục xe bò,

xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,

dầu mỡ có tác dụng gì?

Hoạt động 2: nghiên cứu khi

nào có lực ma sát:

-Y/c HS đọc SGK phần 1,

nhận xét lực ma sát  N xuất

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận

xét GV chốt lại

? Vậy nói chung, Fms  N

xuất hiện khi nào

-Y/c HS làm câu C1

-Đọc tình huống

-HS trả lời theo hiểu biết

- Đọc SGK, nhận xét

-HS thảo luận nhận xét -HS trả lời

-Làm C1

Tiết 6: Lực ma sát

I Khi nào có lực ma sát:

1/ Ma sát

Lực ma sát  N (Fms  Nk xuất hiện khi một vật  N trên mặt một vật khác

2/ Ma sát lăn:

...

-HS quan sát theo dõi

-HS trả lời -HS trả lời ghi

-HS trả lời

-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động

chuyển động

Một vật chuyển động

đối với vật. .. gian vật chuyển động so với vật mốc, gọi chuyển

động học (hay chuyển

động)

Trang 4

-Yêu... chuyển động học

là gì?

-HS quan sát SGK theo dõi

-HS đọc thảo luận trả

lời -HS đọc thông tin SGK -HS ghi

-HS theo dõi

-HS trả lời

-HS trả lời,

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w