Kết luận: Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên đang chuyển động sẽ... Lấy ví dụ II.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
2- Rèn kỹ năng quan sát duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ
3- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn
B Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ + xe lăn + thanh trụ
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
trên N chiếc thuyền trên sông đang chạy
(chuyển động) hay đứng yên
? Trong vật lí học để nhận biết 1 vật chuyển động
hay đứng yên N ta dựa vào điều gì
? Chuyển động cơ học là gì
HS trả lời theo SGK
- Giáo viên làm thế nào với xe lăn chỉ rõ vật làm
mốc
I làm thế nào để biết một vật chuyển động hay
đứng yên: muốn biết:
- Vật chuyển động hay đứng yên N ta dựa vào mốc gọi là vật mốc
- HS suy nghĩ làm câu C2; C3
? Ng ời ta th ờng chọn vật làm mốc gắn với gì
C2:
C3:
b) Hoạt động 2:
- HS phân nhóm thảo luận trả lời câu hỏi C4; C5;
C6
thuộc vào yếu tố nào
- Cá nhân làm C7; C8
- Giáo viên giải thích tính đối của chuyển
động
II Tính yên:
C4: Hành khách chuyển động vì vị trí N này thay đổi so với nhà ga
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi
C6: đối với vật này-đứng yên
c) Hoạt động 3:
Chương 1:
Tiết 1:
Cơ học Chuyển động cơ học
Trang 2- HS đọc SGK
? Quan sát H1.3 cho biết quỹ đạo chuyển động của
máy bay, kim đồng hồ, quả bóng bàn
? Có những loại chuyển động nào
- HS làm C9, C10, C11
III Một số chuyển động
động thẳng, tròn, cong.
IV Vận dụng:
C10:
C11:
IV Củng cố:
? Chuyển động cơ học là gì
? Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
? Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1, 2
V Dặn dò:
- Đọc có thể em biết
- Xem bài vận tốc
- Làm bài tập SBT + kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
- Từ ví dụ, so sánh quãng N chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc), nắm công thức ý nghĩa k/n vận tốc,
đơn vị vận tốc, vận dụng công thức tính vận tốc
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, duy, tính toán, vận dụng
- Thái độ cẩn thận cần cù, trung thực
B Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Phân nhóm, phiếu học tập
C Phương tiện dạy học:
Mỗi nhóm:
Cả lớp: Bảng phụ, tranh vẽ tốc kế
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- GV 2 xe lăn: 1 xe chuyển động nhanh, 1 xe chậm
? Làm thế nào để biết xe nào chuyển động nhanh, chậm
2 Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
- GV treo bảng 2.1 ( dẫn HS quan sát
? Hãy xếp hạng cho bạn chạy nhanh nhất và các
I Vận tốc là gì?
1 Khái niệm: Vận tốc là quãng N chạy
t s
V
Trang 3bạn còn lại
- HS lên bảng ghi kết quả (đại diện 1 nhóm) -> Tính
điểm: 1 câu đúng 2 điểm
bạn An
C3: - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- HS lên bảng điền vào
- GV quan sát cách tính của các nhóm khác
? Hãy tính cho các bạn còn lại
? Vận tốc là gì
? Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ lớn của vận tốc
biểu thị tính chất nào của chuyển động
Điền từ vào câu C3
? Nếu gọi V là vận tốc; S là quãng đ ờng đi đ ợc; t là
thời gian thì vận tốc đ ợc tính ntn
II Công thức tính vận tốc.
Trong đó:
- V: vận tốc (m/s )
- s : quãng đ ờng đi đ ợc (m)
- t : thời gian (s)
b) Hoạt động 2:
? Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào gì
- GV treo bảng H2.2 HS phân nhóm điền vào
? Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì
đã thấy ở đâu
- GV thông báo vận tốc ô tô là 36km/h ý nghĩa của
nó
- HS làm tự với xe đạp và tàu hoả
- HS làm C5(b)
III Đơn vị vận tốc:
- m/s; km/h; m/phút
1km/h =
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
Vôtô 36km/h =
Vxđ 10,8km/h=
Vtàu hoả = 10m/s
c) Hoạt động 3:
- GV thông báo 1 đề toán từ thực tế
Với: s = 15km; t=1,5h
V =
s = 15km
t = 1,5h v = ?
t = 30kn/h
t = 40' = s = ?
v = 15km/h
s = 15km => t = ?
IV Vận dụng:
-V=
-s = v t = 30km/h x
IV Củng cố:
t
s
V
s m s
m
/ 28 , 0 3600
1000
s m s
m
/ 10 3600
36000
s m s
m
/ 3 3600
10800
s m s
m h
km h
km
/ 8 , 2 3600
10000 /
10
5
,
1
h
3
2 60
40
s m h
km h
km t
s
/ 8 , 2 / 10 5
, 1
km
h 20 3
2
h km
h km s
v
1 15
/
Trang 4? Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì
? Công thức tính vận tốc
? Đơn vị vận tốc
V Dặn dò:
- Làm các câu C6; C7; C8
- Xem lại quy tắc đổi đơn vị
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
trung bình để giải bài tập
- Rèn kĩ năng quan sát, duy, áp dụng kiến thức
- Thái độ cần có, cẩn thận, trung thực
B Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
- Máy đo chuyển động
- Máy chuyển động của hòn bi
- Tranh vẽ H 3.1; Bảng 3.1
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
? Vận tốc là gì; Công thức; đơn vị
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- GV cung cấp định nghĩa chuyển động đều, không
đều cho HS
- HS hoạt động theo nhóm quan sát TN của GV ->
HS thực hiện lại TN
? Trả lời câu hỏi SGK
- HS làm câu C2 vào vở
I Định nghĩa: SGK
1 Thí nghiệm:
2 Nhận xét:
- Trên quãng N AD chuyển động của trục bánh xe là không đều
- Trên quãng N DF chuyển động của trục bánh xe là đều
b) Hoạt động 2:
- HS đọc SGK - GV giải thích
- HS làm câu C3 theo nhóm - GV thống nhất trên
bảng
II Vận tốc trung bình của chuyển động không
đều.
Vtb = ;
t s
Trang 5C3: -VAB = -VBC = -VCD =
c) Hoạt động 3:
- Cá nhân HS làm C4
- GV tóm tắt bài C5
s = 60m
- HS làm C6 vào vở
III Vận dụng:
C4: Không đều vì khi mới chuyển động xe chạy nhanh dần, dừng lại xe chạy chậm dần 50/km/h
là vận tốc trung bình
C5: Vtb1 = 4m/s; Vtb2 = 2,5m/s
Vtb =
IV Củng cố:
? Chuyển động đều, không đều là gì
V Dặn dò:
- Làm các câu C6; C7; C8
- Xem phần có thể em biết
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
- HS nắm đ ợc cách biểu diễn lực của các kí hiệu Vtơ lựcvà c ờng độ lực
- Rèn kỹ năng quan sát, vẽ hình, đo đạc, xác định độ lớn lực
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực
B Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
- Xe lăn + dây
- Nam châm
- H 4.1; H 4.2; H 4.4
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Chữa bài tập cho học sinh
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
s m t
S AB
AB 0,017 /
s m t
S BC
BC 0,05 /
s m t
S CD
CD 0,08 /
s
m /
3 , 3 24 30
60
120
Trang 6a) Hoạt động 1:
? Lực có thể làm vật biến đổi thế nào
- HS hoạt động nhóm làm TN H 4.1
- GV treo H 4.2 cho HS quan sát
? HS trả lời câu hỏi C1
I Ôn lại khái niệm lực.
C1: Lực hút Lực đẩy
b) Hoạt động 2:
- GV ra hình vẽ và làm TN
5N
HS quan sát xác định điểm đặt lực, =
chiều, độ lớn
- Cho HS thảo luận VD H 4.3
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng có độ lớn, phương và chiều -> lực là một đại lượng véc tơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu Véc tơ lực.
a) Biểu diễn lực cần có:
- Điểm đặt
- s chiều
- Độ lớn
b) Véc tơ lực:
F; N độ lực: F
c) Vận dụng
- HS hoạt động nhóm biểu diễn lực ở câu C2
- GV kiểm tra một số nhóm, ghi nội dung lên bảng
- Gọi 1 số HS trả lời C3
C2: 1kg = 10N => 5 kg = 50N
P = 10N
10N
5000N
IV Củng cố:
? Làm bài tập 1, 2 SBT
V Dặn dò:
- Đọc bài sự cân bằng lực ở lớp 6
- Làm bài tập 2 -> 4 SBT
- Xem bài mớI sự cân bằng lực - quán tính
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
- Nhận biết đ ợc đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ
Trang 7- Quan sát TN thấy đ ợc vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật chuyển động thẳng đều, giải thích đ ợc hiện t ợng quán tính
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực
B Phương pháp:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
C Phương tiện dạy học:
- Bảng con
- Hình vẽ 5.3
- Xe lăn + búp bê
- Bộ thí nghiệm về quán tính
- Máy ATút
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Biểu diễn trọng lực vật có khối l ợng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- Giáo viên ra 2 thí dụ: quan sát đặt trên
bàn, quả cầu treo ở dây
- Treo bảng con HS xác định các lực tác
dụng lên 2 vật trên lên bảng con
? Nhận xét về điểm đặt, N độ =
chiều của 2 lực tác dụng lên quyền sách quả
cầu
I Lực cân bằng:
1 Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực:
- Cùng đặt lên một vật
- S N độ lực bằng nhau
- Ph ơng nằm trên cùng 1 đ ờng thẳng
- Quả cầu treo ở dây, quyển sách đặt trên bàn đứng yên vì chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
b) Hoạt động 2:
- HS đọc phần dự đoán
- GV chốt lại 1 số ý chính
- GV làm TN với máy Atút ( dẫn HS
quan sát trả lời câu hỏi
? Trả lời câu C2
? Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A' chuyển
động
? Khi A' bị giữ lại A có chuyển động không
và lúc này nó chịu tác dụng của những lực
nào
? Vậy một vật đang chuyển động chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển động
ntn
? Từ 2 mục trên em rút ra kết luận gì
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán: SGK
- Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng thì vận tốc của vật không thay đổi nghĩa là vật chuyển động thẳng đều
C2: Quả cân A chịu tắc dụng của 2 lực cân bằng Trọng lực PA = sức căng T của dây
C3: Đặt thêm A' nên PA + PA' >T nên AA' chuyển động nhanh dần xuống d ới
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển động và chịu tác dụng của 2 lực cân bằng PA = T -> chuyển động A lúc này là chuyển động thẳng đều
Kết luận: x ( tác dụng của các lực cân bằng một vật
đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên đang chuyển động sẽ
Trang 8trực tiếp chuyển động thẳng đều.
c) Hoạt động 3
- HS đọc SGK Lấy ví dụ
? Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật đều
- HS làm theo nhóm trả lời các câu hỏi C6;
C7
- HS làm thí nghiệm về quán tính với bộ TN
về quán tính
II Quán tính:
1 Nhận xét:
quán tính
2 Vận dụng:
C5: Ngã về phía sau vì chân búp bê chuyển động cùng
xe do quán tính nên thân và đầu búp bê
C7: Ngã về % ( vì khi xe dừng lại chân búp bê dừng lại với xe còn đầu và thân búp bê vẫn chuyển động về
% (!
IV Củng cố:
? Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng
? Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động của vật thay đổi
thế nào
V Dặn dò:
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2 KT về quán tính 5.3; KT biểu diễn lực 5.5 - 5.6
- Giáo viên ( dẫn bài 5.4; 5.8
5.4: Lực kéo đầu tàu cân bằng lực cản tác dụng lên đoàn tàu -> vận tốc đoàn tàu không đổi
5.8: Linh nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía % (!
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
- Thái độ cẩn thận, trung thực
B Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Phân nhóm HS
C Phương tiện dạy học:
Nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân
Tranh vòng bi
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
- Vì sao phải có ổ bi ở trục xe đạp, xe bò
Trang 9- Vì sao trên lốp xe N ta phải tạo khía.
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- HS đọc SGK phần 1
? Điều gì đã làm cho miếng gỗ chuyển động chậm
lại rồi dừng hẳn
- Cá nhân HS làm C1
I Khi nào có lực ma sát:
1 Lực ma sát
một vật khác
C1: - Khi phanh xe
- Dây và cần kéo đàn nhị
b) Hoạt động 2:
- Cho HS đọc SGK
- GV đẩy một chiếc xe lăn trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho chiếc xe dừng lại
? Lực ma sát làm xuất hiện ở đâu trong TN trên
HS: Giữa bánh xe và sàn
?Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào
- HS làm thí nghiệm SGK
Trả lời C4 theo nhóm
? Lực ma sát nghĩ có tác dụng gì
2 Lực ma sát lăn:
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của 1 vật khác
3 Lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt khi vật bị tác dụng của lực khác
c) Hoạt động 3
- HS quan sát tranhH6.2
- Trả lời câu hỏi C6
- < tự quan sát tranh H6.4
- Trả lời câu hỏi C7
? Em có kết luận gì
- HS làm C8 - C9 theo nhóm
II lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
1 Lực ma sát có thể có hại.
2 Lực ma sát có thể có ích:
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
III Vận dụng:
IV Củng cố:
- Lấy ví dụ về 3 lực ma sát
- Lấy ví dụ về lực ma sát có hại và lợi
V Dặn dò:
- Đọc phần có thể em biết
- Các bài tập 6.1 -> 6.4 làm vào 30' buổi tối
- Giáo viên ( dẫn HS làm 6.5
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm về áp lực, nắm công thức tính áp suất đơn vị áp suất
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận xét
Trang 10- Thái độ cần cù, cẩn thận.
B Phương pháp:
- Đặt vấn đề
- Phân nhóm
C Phương tiện dạy học:
- Chậu cát
- Khối kim loại
- Bảng con
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề: SGK
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
- Giáo viên thông báo về áp lực SGK
? s của áp lực
- HS học nhóm trả lời C1
- HS làm TN theo nhóm - GV ( dẫn HS quan
sát
- Thảo luận điền vào bảng
? Làm C3
I áp lực là gì:
- áp lực là lực ép có = vùng góc với mặt
bị ép
II áp suất:
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào:
Kết luận: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ
b) Hoạt động 2:
? Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép
N ta ra khái niệm gì
? Nêu công thức tính áp suất
? Đơn vị áp suất
2 Công thức tính áp suất:
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Đơn vị: - N/m2
- Pa: 1Pa = 1N/m2
c) Hoạt động 3
- GV gợi ý
- HS làm C4
- GV ( dẫn HS làm theo nhóm câu C5
III Vận dụng:
C4: Diện tích bị ép, độ lớn áp lực
C5:Pxtăng = = 800.000N/m2
Pôtô > Pxe tăng
mềm
IV Củng cố:
? áp lực là gì
S
F
P
2
/ 6 , 666 226 5
, 1
000 340
m N
Trang 11? Công thức, đơn vị áp suất.
V Dặn dò:
- Làm bài tập 7.5 và 7.6 vào buổi tối
F = P x S = 1,7 104N/m2 x 0,03m2
P = 10m => m =
- 7.6) P =
Ngày soạn:
Ngày dạy
A Mục tiêu:
= dh, hiểu nguyên lí của bình thông nhau
- Rèn kĩ năng quan sát thực hành, vận dụng kiến thức
- Thái độ cẩn thận, trung thực, cần cù
B Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề - Phân nhóm
C Phương tiện dạy học:
- Bảng vẽ H8.3
- ống thuỷ tinh
- Bình thông nhau
D Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
Vẽ = áp suất của vật rắn tác dụng lên mặt bàn
(III) Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
? Tại sao khi lặn xuống sâu tai ta cảm thấy đau, ngực ta có vật gì đè nặng
2 Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
GV dựa vào hình vẽ ở bài cũ và đặt vấn đề làm TN
SGK
? Khi đổ chất lỏng vào bình thì chất lỏng có gây áp
suất lên bình không
- GV giới thiệu TN ở SGK
Làm TN với bình cầu
- HS trả lời C1 và C2
- GV làm TN 2
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
1 Thí nghiệm 1:
2 Thí nghiệm 2:
3 Kết luận:
10
P
2
0008 , 0 4
10 4 10 60
m N m
S
P
Trang 12? Em có nhận xét gì.
HS: áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật đặt trong
nó
- HS thảo luận điền từ kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
b) Hoạt động 2:
- Giả sử có cột chất lỏng có chiều
cao h
- Dựa vào công thức cho biết áp
suất ở những điểm nào trong bình
sau là nhau
- HS làm câu C7 theo nhóm
II Công thức tính áp suất chất lỏng:
1 Công thức: P = d.h
Đơn vị:
p: tính bằng Pa hoặc N/m2
d: tính bằng N/m3
h: tính bằng m
- Trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có cùng độ sâu h áp suất tại những điểm đều nhau
2 Vận dụng công tác:
C7: - áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình
P1 = dh1 = 10.000 x 1,2 = 12.000N/m2
- áp suất tác dụng tại 1 điểm cách đáy thùng 0,4m
P2 = d.(h1 - h2) = 10.000x(1,2)
- 0,4m)=8.000N/m2
c) Hoạt động 3
- GV cho HS đọc C5
- GV làm TN
- HS rút ra kết luận
- HS làm C8; C9 vào vở
III Bình thông nhau:
1 Thí nghiệm:
2 Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng
đứng yên các mực chất lỏng ở các nhóm luôn luôn ở cùng mật độ cao
IV Vận dụng:
C8: ấm 1, vì mực ( ở ấm và vòi cùng bằng nhau
C9: Để biết mực chất lỏng đựng trong bình không trong suốt thiết
bị này gọi là ống đo mực chất lỏng
IV Củng cố:
- Giáo viên củng cố lại kiến thực áp suất trong lòng chất lỏng, công thức tính áp suất, bình thông nhau
V Dặn dò:
- Đọc phần có thể em biết
- 30' buổi tối làm bài tập 8.4; 8.5
T ( dẫn 8.4
P1 = 2.020.000 N/m2
P2 = 860.000 N/m2
a) áp suất giảm -> độ cao cột ( giảm - tàu nổi
b) h1 = ; h2 =
8.5 - Mức ( hạ dần -> áp suất tác dụng lên điểm 0 giảm dần
d
P1
d
P2