1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 16 đến 19 - Năm học 2011-2012 - Lê Thị Hương

17 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T2 Hoạt động 3 Các nhóm thảo luận về các vấn đề: sưu tầm các truyện dân gian, truyện cười, bài hát đồng dao - Gv giới thiệu thêm Truyền thuyết ở Quảng Trị phong phú, những truyền thuyết [r]

Trang 1

TUẦN 16 Tiết 61. TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:6A

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Khái niệm tính từ

+ Ý nghĩa khái quát của tính từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của tính từ ( khả năng kết hợp của tính từ, chức vụ ngữ pháp của tính từ)

- Các loại tính từ

- Cụm tính từ

+ Nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm tính từ

+ Nghĩa của cụm tính từ

+ Chức năng ngữ pháp của cụm tính từ

+ cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết tính từ trong văn bản

- Phân biệt tính từ chỉ đặc điểm tương đối và tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

- Sử dụng tính từ, cụm tính từ trong nói và viết

3 Thái độ:

Nghiêm túc, tích cực

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận

C/ CHUẨN BỊ :

1- GV : Nghiên cứu bài, soạn giáo án chu đáo

2- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là cụm động từ ? cho ví dụ ?

? Nêu cấu tạo của cụm động từ ?

II.Bài mới :

1 ĐVĐ:

2.Triển khai bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động1

GV : Cho HS đọc ví dụ SGK

? Tìm tính từ trong 2câu a, b

? Tìm thêm một số tính từ mà em biết ?

I Đặc điểm của tính từ.

1 Ví dụ : SGK – trang 135.

a Bé , oai

b Vàng hoe , vàng lịm , vàng ối , vàng

Trang 2

? Qua phân tích tìm hiểu ví dụ ,em hiểu

tính từ là gì ?

GV : cho hs thảo luận : so sánh tính từ với

động từ

? Khả năng kết hợp của TT? hãy, đừng chớ

rất hạn chế

“Đừng xanh như lá, đừng bạc như vôi”.?

Cho 1 ví dụ câu có tính từ và nhận xét chức

vụ c- v trong câu

VD: Thông minh/là vốn quý của con người

TT - CV

Hoạt động 2

? Trong số tính từ tìm được ở mục 1 từ nào

có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ ?

? Những từ nào không có khả năng kết hợp

với các từ chỉ mức độ ?

? Qua phân tích tìm hiểu , tính từ chia

thành mấy loại ?

Hoạt động 3

? Vẽ mô hình cấu tạo của cụm TT

láy cụm TT bên để điền vào mô hình

? Cụm TT chia làm mấy phần ?

Hoạt động 4

Hướng dẫn HS luyện tập

? Tìm các cụm tính từ trong bài tập 1 SGK

GV: Cho HS thảo luận : Việc dùng TT và

phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác

tươi

- Màu sắc: đỏ , trắng, đen, to, nhỏ,…

- Mùi vị: chua, cay, ngọt ,bùi, mặn chát, đắng,…

- Hìmh dáng: lệch , nghiêng, ngay , thẳng, xiêu vẹo,…

2 Ghi nhớ : Tính từ là những từ chỉ đặc

điểm tính chất của sự vật, hành động, trạng thái

II Các loại tính từ.

1 Ví dụ ( Sgk)

2 Nhận xét

a Bé quá , rất bé , oai lắm , rất oai

- > Tính từ chỉ đặc điểm tương đối ( có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm )

b Vàng hoe , vàng lịm , vàng ối

- > Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không thể kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm)

3 Ghi nhớ

III Cụm tính từ

1 Ví dụ ( Sgk)

2 Nhận xét

Vốn đã rất yên tĩnh này.

Nhỏ lại , sáng vằng vặc ở trên không.

Mô hình cấu tạo cụm tính từ

Phần trước P trung tâm Phần sau

nhỏ sáng

lại vằng vặc ở

3 Ghi nhớ : Cụm tính từ chia làm ba

phần:

phần trước, phần trung tâm, phần sau

IV Luyện tập Bài tập 1 : Tìm các tính từ.

a Sun sun như con đỉa

b Chần chẫn như cái đòn càn

c Bè bè như cái quạt thóc

Trang 3

dụng gì? d Sừng sững như cái cột đình.

đ Tun tủn như cái chổi sể cùn

Bài tập 2 :

- Các tính từ đều là từ láy có tác dụng gợi hình gợi cảm

- Hình ảnh mà tính từ gợi ra là sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi

- Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói là : nhận thức hạn hẹp

Bài tập 3 : So sánh cách dùng động từ.

Gợn sóng êm ả → nổi sóng → nổi sóng

dữ dội → nổi sóng mù mịt → nổi sóng

ầm ầm

* Nhận xét : sự tăng dần độ dữ dội của sóng, thấy được sự nổi giận của biển

3 Củng cố :

? Nhắc lại tính từ là gì? Mô hình cấu tạo của cụm tính từ?

4 Hướng dẫn học bài :

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

5 Rút kinh nghiệm:

**********************************

Tiết 62-63: THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:6A

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị thái y lệnh

- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại: gần với kí ghi chép sự việc

- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại

Trang 4

- Phân tích được các sự vệc thể hiện y đức của vị thái y lệnh trọng truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

Quý trọng thầy thuốc, có tấm lòng thương người

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Đọc, gợi mở, thảo luận

C/ CHUẨN BỊ :

1- - GV: Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh

2 - HS: Soạn bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

? Kể lại truyện Mẹ hiền dạy con Cảm nhận của em về bà mẹ Mạnh Tử?

II.Bài mới :

1 ĐVĐ:

2.Triển khai bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

HS đọc chú thích Sgk

? Nêu vài nát về tác giả?

? Hoàn cảnh sáng tác?

GV hướng dẫn đọc, gọi HS đọc, sửa lỗi

? Văn bản chia làm mấy phần?

Hoạt động 2

? Tác giả giới thiệu vị Lương y bằng giọng

điệu, lời văn như thế nào?

HS: nhận xét

? Vì sao lương y họ Phạm được người đời

trọng vọng ? Giải thích từ trọng vọng ?

HS: Thảo luận

? Trong nhiều hành động tốt đẹp của lương

y Phạm Bân có hành động nào đáng nói

nhất ? Vì sao?

HS: Thảo luận

? Lời đáp của Thái Y Lệnh như thế nào?

Nhận xét

HS: Nhận xét, thảo luận

? Nhận xét gì về Phạm Bân qua câu trả lời?

HS: Phát biểu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Hồ Nguyên Trừng (1374 – 1446)

- Làm quan dưới triều vua cha

- Niên hiệu: Nam Ông

2 Tác phẩm

- Trích Nam Ông mộng lục

3 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích:

II Tìm hiểu văn bản

1 Hành động y đức của Thái Y lệnh

- Giọng văn ca ngợi, thành kính, trân trọng

- Là người có nhiều công lao, lòng nhân

ái, giúp dân chữa bệnh

- Tình huống gay cấn, thử thách + Thái độ tức giận và lời nói của quan trung sứ

+ Thái y Lệnh phải có sự lựa chọn giải pháp đúng đắn

Cứu dân và phận làm tôi Tính mệnh của dân và tính mệnh

của mình

* Là người có nhân cách, bản lĩnh và trí tuệ

=> Quyền uy không thắng nỗi y đức

2 Thái y lệnh gặp Trần Anh Vương

Trang 5

? Thái độ của Trần Anh Vương thay đổi

như thế nào trước lời giải bày của Thái Y

lệnh? Nhận xét về vua ?

HS: Tìm hiểu, phát biểu

Hoạt động 3

? Em có nhận xét gì về cách viết truyện

Trung đại?

HS: Dựa vào chú thích trả lời

? So sánh sự khác nhau về cách viết ở mỗi

truyện? Về nội dung em rút ra được điều

gì?

- Lúc đầu tức giận vì kẻ bầy tôi kháng chỉ

- Sau đó hết sức khen ngợi Thái y

=> là vị vua nhân đức

- Thái Y Lệnh : Dùng tấm lòng chân thành để giải bày thuyết phục vua => Thắng lợi của y đức

III Tổng kết

- Cách viết truyện Trung đại gần với cách viết ký, viết sử

- Không dùng yếu tố tưởng tượng hư cấu

- Bố cục chặt chẽ, tạo tình huống gay cấn dể bộc lộ tính cách nhân vật

- Nội dung truyện; Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người

3 Củng cố :

? Truyện ca ngợi điều gì? Em học tập được điều gì ở Thái y lệnh?

4 Hướng dẫn học bài :

- Nắm chắc cốt truyện

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt

5 Rút kinh nghiệm:

**********************************

Trang 6

TUẦN 17 Tiết 64. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:6A

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng:

Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn: chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực

- Có thái độ đúng đắn, vận dụng ngôn ngữ khi giao tiếp phù hợp

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thực hành, ôn tập

C/ CHUẨN BỊ :

1- - GV : Nghiên cứu bài, soạn giáo án chu đáo

2- HS : Soạn bài theo câu hỏi SGK

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là cụm tímh từ ? Cho ví dụ ?

? Nêu cấu tạo của cụm tính từ ?

II.Bài mới :

1 ĐVĐ:

2.Triển khai bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV : tổ chức cho HS thảo luận

? Hãy kể tên các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt

và cho ví dụ ?

HS : thảo luận , trình bày , lớp nhận xét ,

GV chốt lại

? Nghĩa của từ là gì ? cho ví dụ

1 Các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt.

- Cấu tạo từ tiếng việt: có 2 kiểu

+ Từ đơn : từ có một tiếng

+ Từ phước : từ có 2 tiếng trở lên + từ ghép

+ từ láy

2 Nghĩa của từ là gì?

- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất , hoạt động , quan hệ…) mà từ biểu thị

* Ví dụ : Đi: là hoạt động dời chổ với

bước ngắn

Trang 7

? Khi dùng từ chúng ta chú ý đến điều gì ?

? Thế nào gọi là từ mượn ?

? Tìm từ mượn và từ thuần Việt rút ra nhận

xét?

? Trong khi sử dụng từ chúng ta thường

mắc những lỗi nào?

Kể tên và cho ví dụ cụ thể

? Chúng ta đã học bao nhiêu từ loại ? Đó là

những từ loại nào ?

Hoạt động 2

? Chúng ta đã học bao nhiêu cụm từ ? kể

tên cụ thể ?

? Đặt câu với cụm đó và vẽ mô hình cấu tạo

của từng cụm

? Mô hình cấu tạo cụm DT ? Đặt câu và

điền vào mô hình

? Đặt câu và điền vào mô hình cấu tạo của

cụm ĐT

? Tính từ là gì ? đặt câu và điền vào mô

hình cụm TT

? GV: cho HS thảo luận

* Chú ý: khi dùng từ cần tránh không

hiểu từ ( nghĩa của từ )

3 Từ mượn , từ thuần Việt

- phụ nữ

- trẻ em

- đàn bà

- con nít( trẻ con)

* Nhận xét: Thông thường thì nên dùng

tiếng việt khi trang trọng thì nên dùng từ thuần việt

4 Lỗi dùng từ.

- Lặp từ

- Lẫn lộn các từ gần âm

- Dùng từ không đúng nghĩa

5.Từ loại và cụm từ.

* Từ loại : Danh từ , động từ, tính từ, số

từ, lượng từ, chỉ từ

* Cụm từ : cụm danh từ, cụm động từ,

cụm tính từ

- Danh từ chỉ sự vật : nhà , bàn, rổ, rá, bút

- Đặt câu : Ngôi nhà sàn rất dài

Bố em mua bộ bàn rất đẹp

Mẹ tặng em cây bút

Mô hình cụm DT.

p/ trước p/ trung tâm p/ sau ngôi Ngôi nhà sàn rất dài

- Động từ chỉ hành động : đi , chạy , đấm , đá, đọc , ăn

- Đặt câu : Bạn Nam chạy thể dục Tôi đang đọc sách

Mô hình cụm ĐT

p/ trước p/ trung tâm p/ sau Bạn Nam

Tôi

chạy đang đọc

thể dục sách

- Tính từ: xanh , đỏ , tím , vàng, to, nhỏ

- Đặt câu : Lá cờ màu đỏ

Lan mặc áo màu vàng tươi

Mô hình cụm TT

p/trước p/ trung tâm p/ sau

Trang 8

Hoạt động 3

? Số từ , lượng từ , chỉ từ là gì ?

cho ví dụ

HS : trình bày , lớp nhận xét

GV : chốt lại vấn đề

? Đặt câu với những từ loại trên

6 Số từ , lượng từ, chỉ từ.

- Số từ : là những từ chỉ số lượng và thứ

tự của sự vật.( một, hai, ba, …trăm …)

- Lượng từ : là những từ chỉ lượng ít

hay nhiều của sự vật.( một đôi , cặp , tá,…)

- Chỉ từ : là những từ dùng để trỏ vào

sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.(VD: nọ,

ấy kia )

* Đặt câu :

- Tôi mới mua một cuốn sách

- Tôi mới mua một tá bút

- Anh

3 Củng cố :

Hệ thống lại các nội dung vừa học?

4 Hướng dẫn học bài :

- Ôn tập, nắm chắc các khái niệm

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tốt để làm bài kiểm tra học kì I

5 Rút kinh nghiệm:

**********************************

Tiết 65-66. KIỂM TRA HỌC KỲ I

( §Ò phßng ra)

Ngày kiểm tra:

**********************************

Trang 9

TUẦN 18

Tiết 67. MẸ HIỀN DẠY CON

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:6A

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử

- Những sự việc chính trong truyện

- Ý nghĩa của truyện

- Cách viết truyện gần với viết kí ( ghi chép sự việc), viết sử ( ghi chép chuyện thật) ở thời trung đại

2 Kĩ năng:

- Đọc -hiểu văn bản truyện trung đại Mẹ hiền dạy con

- Nắm bắt và phân tích được các sự kiện trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

Biết vâng lời cha mẹ, môi trường giáo dục dạy ta làm người

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Gợi mở, đọc, nêu vấn đề

C/ CHUẨN BỊ :

1- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh

2- HS: Soạn bài

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ :

II.Bài mới :

1 ĐVĐ:

2.Triển khai bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV hướng dẫn đọc Đọc mẫu một lần -> gọi

HS đọc

- Gọi 1-2 HS tóm tắt

? Văn bản thuộc thể loại nào?

- Chuyện tưởng tượng

? Truyện kể theo mạch nào?

- Thời gian

? Truyện có mấy sự việc chính?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc và giải thích từ khó sgk

2 Tóm tắt văn bản

3 Bố cục

Trang 10

Hoạt động 2

? Hai lần bà mẹ quyết định dời nhà đến nơi

khác là những lần nào?

? Tại sao hai lần dời nhà đó người mẹ thầy

Mạnh Tử đều nói: “ Chỗ này không phải

chỗ con ta ở được”?

? Tại sao khi dọn nhà đến gần trường học

người mẹ ấy lại vui lòng nói: “ Chỗ này là

chỗ con ta ở được đấy”

? Bà mẹ hai lần quyết định dời nhà và một

lần định cư đó là vì chỗ ở hay là vì Mạnh

Tử?

? Việc này tương ứng với câu tục ngữ dân

gian nào?

- “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”

- “ Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”

? Lần thứ tư bà mẹ thầy Mạnh Tử đã làm

điều gì không phải?

? Tại sao sau khi nói đùa, người mẹ lại đi

mua thịt cho con ăn?

? Bà sửa sai lầm bằng cách nào?

? Ý nghĩa giáo dục của sự việc thứ tư là gì?

? Sự việc gì xảy ra trog lần cuối?

? Hành động và lời nói của bà mẹ đã thể

hiện động cơ, thái độ, tình cảm gì khi bà

dạy con? Cha mẹ là tấm gương và là người

thầy đầu tiên của con cái

? Tác dụng của hành động và lời nói đó là

gì?

- Có năm sự việc chính liên quan đến hai

mẹ con -> kết thành cốt truyện

II Tìm hiểu văn bản

1 Bà mẹ chọn môi trường sống tốt đẹp cho con thơ

- Dọn nhà ra gần chợ

- Dọn nhà đến cạnh trường học -> Môi trường này ảnh hưởng đến Mạnh

Tử, dễ bắt chước thói hư, tật xấu

-> Cuộc sống trường học đã hưởng tốt đến tính nết Mạnh Tử

=> Vì muốn con thành người tốt

2 Bà mẹ dạy thầy Mạnh Tử

- Bà mẹ nói đùa: “ để con ăn đấy”

- Bà ân hận: “ Ta nói lỡ mồm rồi”

-> mua thịt lợn cho con ăn

-> không dược dạy con nói dối, phải giữ được chữ tín với mọi người, sống phải thành thật

3 Thái độ bà mẹ khi dạy con

- Mạnh Tử bỏ học

- mẹ cầm dao cắt tấm vải đang dệt

=> Động cơ tốt đẹp, dạy con nên người Hướng thầy Mạnh Tử vào việc học tập chuyên cần

3 Củng cố :

Nêu ý nghĩa của truyện?

4 Hướng dẫn học bài :

- Nắm chắc cốt truyện

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Thi k ể chuyện

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết 68-69. HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Lớp:6A

A/ MỤC TIÊU :

I Chuẩn

1 Kiến thức:

Giúp HS phát huy được khả năng kể chuyện của mình

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tư học, tự rèn của mình

3 Thái độ:

Tập tính mạnh dạn, nghiêm túc, hứng thú trong học tập

II Mở rộng và nâng cao:

B/ PHƯƠNG PHÁP :

Thực hành

C/ CHUẨN BỊ :

1- - GV : Chuẩn bị nội dung câu chuyện

2- HS : tập kể chuyện

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I.Ổn định và kiểm tra bài cũ : ( không)

II.Bài mới :

1 ĐVĐ:

2.Triển khai bài.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

GV : phân công công việc

- Người dẫn chương trình

- Ban giám khảo

- Các đội văn nghệ

- Các nhóm thảo luận chọn ra câu chuyện

hay và tự tập kể trong nhóm

Hoạt động 2

GV : sau khi phân công xong các tổ cử đại

diện lên trình bày câu chuyện của mình

Lớp chú ý nghe và nhận xét

- GV hướng dẫn: giới thiệu phải nhập vai

các nhân vật, thể hiện giọng điệu, nét, mặt,

cử chỉ…

GV: Đưa ra biểu điểm chấm cho ban giám

khảo

I Chuẩn bị tổ chức

1 Phân công công việc

- Bạn Sa (6g) dẫn chương trình

- Ban giám khảo : Mậu, Bằng , Ngươi , Nhừn

2 Chuẩn bị văn nghệ

- Văn nghệ xen kẻ: Xan, Hồng , Hà

II Tiến hành thi kể chuyện.

- Bốn tổ chọn đại diện lần lượt lên kể

- Lớp theo dõi nhận xét

* Biểu điểm chấm.

- Nội dung truyện : 4 điểm

- Giọng kể , tư thế , điệu bộ kể : 3 điểm

- Giới thiệu lời mở , lời kết : 3 điểm

- Ưu tiên cho kể minh hoạ ( nếu có )

* Chú ý : ưu tiên nhóm nào có sắm vai

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm