Tác phẩm: tiên của Tô Hoài, được sáng tác lúc ông 21 tuổi -Bài học đường đời đầu tiên trích - Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn từ truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” là một truyệ[r]
Trang 1HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2011 - 2012
Ngày soạn: 04/01/2012 Ngày giảng: 06, 07/01/2012
Tuần 20
Tiết 77+78:
Bài 18: Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” - Tô Hoài)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm được:
1 Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu
ngạo
-Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
a) Kỹ năng dạy học:
-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
b) Kỹ năng sống: Suy nghĩ, thảo luận về giá trị nội dung, nghệ thuật.
3.Thái độ: Rèn luyện tính khiêm tốn, không kiêu căng, tự mãn Biết rút ra những bài
học trong cuộc sống
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng, tổng hợp
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Đối với GV: Soạn bài, chân dung Tô Hoài, bức tranh Dế Mèn phiêu lưu ký
2/ Đối với Học sinh: Soạn bài, tập kể tóm tắt.
IV/ TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
1/ Lớp 6C: Sĩ số: DT: Nữ DT:
Học sinh vắng:
a) b)
c) d)
Học sinh cá biệt:
a) b)
Trang 2
b) d)
2/ Lớp 6E: Sĩ số: DT: Nữ DT:
Học sinh vắng:
a) b)
c) d) Học sinh cá biệt:
a) b)
b) d)
V/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1/ Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài
“Dế Mèn phiêu lưu kí” khi ra đời là một trong 8 truyện viết cho thiếu niên hay nhất thế giới như: Túp lều bác Tơm, không gia đình, Nhà văn đã sáng tác truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” vào năm 1941 Đây là truyện được các thế hệ người đọc, các lứa tuổi
vô cùng yêu thích Vậy Dế Mèn là nhân vật như thế nào? Bài học đường đời đầu tiên được anh ta trải nghiệm ra sao? Chung ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
(Tiết 77)
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung.
PP vấn đáp phân tích, bình giảng KT động não.
? Nêu những hiểu biết của em vè nhà văn Tô Hoài
- Ông có khối lượng tác phẩm phong phú: Dế Mèn
phiêu lưu kí, Đàn chim gáy, Vợ chồng A Phủ
? Tác phẩm có xuất xứ như thế nào?
- Dế mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu
tiên của Tô Hoài, được sáng tác lúc ông 21 tuổi
- Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn
là một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng
tác chủ yếu là tưởng tượng và nhân hoá
- Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần
nhất được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa
rối được khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm
mộ
*GV:hướng dẫn đọc
I Đọc, Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Tô Hoài (Nguyễn Sen): 1920
- Quê: Hà Nội
- Viết văn từ trước Cách mạng tháng Tám với nhiều thể loại Có nhiều tác phẩm cho thiếu nhi
2 Tác phẩm:
-Bài học đường đời đầu tiên trích
từ truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” - xuất bản lần đầu năm 1941
3 Đọc:
Trang 3-Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với
giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn
giọng ở các tính từ, động từ miêu tả
- Đoạn trêu chị Cốc:
+ Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu
+ Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm
+ Giọng chị Cốc đáo để, tức giận
- Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn,
sâu lắng và có phần bi thương
-HS đọc-> GV nhận xét, uốn nắn
? Hãy kể tóm tắt truyện
? Giải thích từ: hủn hoẳn, tuềnh toàng, mẫm, cà
khịa, trịnh thượng, ăn xổi ở thì, Gọng Vó
? Cho biết kiểu loại và phương thức biểu đạt Các
sự việc chính Ngôi kể Nhân vật chính trong
truyện.(Truyện ngắn, tự sự kết hợp miêu tả biểu
cảm)
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật
chính là ai?(Ngôi thứ nhất Dế Mèn)
? Theo em, truyện có mấy sự việc chính?
- 3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất
? Bài văn được chia theo bố cục như thế nào
Hoạt động 2:HD HS Tìm hiểu chi tiết.
4 Tóm tắt:
5 Giải nghĩa từ khó:(SGK,Tr 9)
6 Bố cục: 2 đoạn.
+Đoạn 1: Từ đầu đến "Đứng đầu
thiên hạ rồi"
Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn
+Đoạn 2: Còn lại
Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế mèn
II TÌM HIỂU CHI TIẾT:
* GV: Gọi HS đọc đoạn 1
? Hình ảnh Dế Mèn được miêu tả như thế nào ( về
hình dáng bề ngoài, về hành động, cử chỉ, về tính
cách?)
- HS thảo luận nhanh- trình bày cá nhân
1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:
* Ngoại hình:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp
Trang 4? Vậy em có nhận xét gì về ngoại hình của Dế
Mèn
? Vậy em có nhận xét gì về hành động của Dế
Mèn
? Thay thế một số từ (thuộc TT) đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa và rút ra nhận xét về cách dùng từ của
tác giả?
- Càng: mẫm bóng- rất to: không nói được đầy đủ
mập mạp
-Người: bóng mỡ - đậm: không nói được màu nâu
sáng rất ưa nhìn
-Răng: đen nhánh - đen thui: không nói được cái
đẹp mắt, rất bóng khi gặp ánh sáng
- Râu: hùng dũng- ngang tàng: không nói được cái
mạnh mẽ
Từ ngữ chính xác, sắc cạnh
* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về
nghệ thuật miêu tả vật Bằng cách nhân hoá cao
độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất
chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn
tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động
không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng
Dế cụ thể
? Qua ngoại hình, hành động em có nhận xét gì về
nhân vật Dế Mèn
(Tiết 78)
phành phạch
- Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Râu: dài, uốn cong
Chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp
* Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung đùi
- Quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó
- Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh Trọng vút râu
- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình
Mèn là một chàng dế thanh niên cường tráng nhưng tính cách kiêu căng, hung hăng, hống hách, coi mình hơn tất cả
PP vấn đáp phân tích, quy nạp KT động não.
? Em hãy nêu sự việc chính trong đoạn 2
- Dế Mèn khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị
Cốc gây ra cái chết của Dế Choắt
? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh của Dế
choắt
2 Bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn:
* Hình ảnh Dế Choắt:
- Như gã nghiện thuốc phiện;
- Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ;
Trang 5
?Em hãy cho biết thái độ của Dế mèn đối với Dế
Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng
điệu)?
- Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với
Choắt;
- Dưới con mắt của Dế Mèn Dế Choắt rất yếu ớt,
xấu xí, lười nhác, đáng khinh
- Rất kiêu căng
- Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình
sắp đứng đầu thiên hạ
? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn gây sự với chị
Cốc: rủ Dế Choắt trêu chị Cốc, gây sự bằng câu
hát: "Vặt lông tao ăn"?
? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc
trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế choắt?
- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn:
+ Sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt: "Khiếp
nằm im thin thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường
hết được
+ Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời
khuyên của Dế Choắt
+ Ân hận xám hối chân thành .nghĩ về bài học
đường đời đầu tiên phải trả giá
? Tâm trạng ấy cho em hiểu gì về Dế Mèn?
DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối
lỗi
? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?
- Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm
trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc
? Em hãy cho biết nội dung và nghệ thuật của
truyện
PP tổng hợp, vấn đáp KT động não.
- Xưng: em Muốn được giúp đỡ
- Hôi như cú mèo;
- Có lớn mà không có khôn;
- Xấu xí, gày gò ốm yếu, ăn xổi ở thì
-Hiền lành, từ tốn, rất cần sự giúp
đỡ của mọi người xung quanh
* Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Mèn bộc lộ tính cách khinh thường, trịnh thượng, ích kỉ, kiêu căng, lỗ mãng với bạn
* Dế Mèn khi trêu chị Cốc
- Nghịch ranh trêu chị Cốc, thái
độ xấc xược, hỗn láo, để Choắt bị chết oan
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế
Trang 6? Hãy cho biết ý nghĩa của truyện?
HS đọc ghi nhớ (SGK, Tr 11)
Hoạt động 4
PP tổng hợp, thực hành KT động não.
Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết oan của Dế Choát
- Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên
2 Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp miêu tả;
- Xây Dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi trẻ thơ
- Sử dụng các biện pháp tu từ có hiệu quả, lời văn giàu hình ảnh
3 Ý nghĩa:
Đoạn trích nêu lên bài học: Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
4 Ghi nhớ: (SGK, Tr 11)
IV LUYỆN TẬP:
1 Theo em có đặc điểm nào của con người được
gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác
phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế?
Dế Mèn: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi
Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ Cốc: tự ái, nóng nảy
Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa
VI/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1/ Củng cố:
Em hãy nêu những ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của truyện?
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 8 câu miêu tả Dế Mèn
2/ Dặn dò:
Tóm tắt lại đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”
Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 6 câu nói lên cảm nhận của em về nhân vật Dế Choắt
Soạn bài Phó từ
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Ngày soạn: 07/01/2012 Ngày dạy: 09/01/2012
Tuần 20
Tiết 79:
Tiếng việt: PHÓ TỪ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm được:
1 Kiến thức:
- Khái niệm phó từ:
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp
của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng:
Kỹ năng dạy học:
- Nhận diện phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3.Thái độ:
- Giáo dục thái độ học tập tích cực;
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, quy nạp, tổng hợp
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Đối với GV:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD, phiếu học tập
2/ Đối với Học sinh:
Soạn bài, bảng phụ
IV/ TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
1/ Lớp 6C: Sĩ số: DT: Nữ DT:
Học sinh vắng:
a) b)
c) d)
Trang 8Học sinh cá biệt:
a) b)
b) d)
1/ Lớp 6E: Sĩ số: DT: Nữ DT:
Học sinh vắng: a) b)
c) d)
Học sinh cá biệt: a) b)
b) d)
V/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: 1/ Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu khái niệm động từ, tính từ Cho ví dụ 3/ Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: PP vấn đáp phân tích, quy nạp KT động não. I/ PHÓ TỪ LÀ GÌ? * GV: Treo bảng phụ đã viết các Ví dụ (SGK – Tr 12) * GV cho HS đọc Ví dụ - Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ được bổ Sung ý nghĩa thuộc từ loại nào? - Nếu quy ước những từ in đậm là X và những từ bổ xung là Y em hãy vẽ mô hình cụ thể từng trường hợp? - Nếu gọi mô hình X + Y là một cụm từ, nhận xét về vị trí và vai trò của X? * GV: Những từ chuyên đi kèm 1/ Xét các ví dụ: - Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ sung ý nghĩa cho các từ: đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng - Từ loại: + Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
- Mô hình:
X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc
Y + X soi gương được, to ra
X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình
X + Y
Trang 9theo động từ, tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho động từ, tính từ gọi là
phó từ
- Phó từ là gì?
* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)
xác định mô hình X + Y hoặc Y
+X trong 2 ngữ cảnh sau:
a Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc ta đừng quên
nhau
(Ca dao)
b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi
thương lắm Vừa thương vừa ăn
năn tội mình Giá tôi không trêu
chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt
việc gì (Tô Hoài)
2 Ghi nhớ: (SGK - Tr12)
a X + Y: đã từng, đừng quên
b X + Y: không trêu
Y + X: thương lắm
PP vấn đáp phân tích, quy nạp
KT động não.
* GV treo bảng phụ
* GV cho HS đọc ví dụ
- Những phó từ nào đi kèm với
các từ: Chóng, trêu, trông thấy,
loay hoay?
- Mô hình hoá từng trường hợp cụ
thể của phó từ
1/ Xét các ví dụ:
* Các phó từ: đừng không, đã, đang, lắm
* Mô hình:
- X + Y: đừng trêu, không trông thấy, đang loai hoay, đã trông thấy
- Y + X : chóng lớn lắm
trước
PT đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian
đã, đang
Chỉ sự tiếp diễn tương tự
cũng
Chỉ sự phủ định
không
Chỉ sự cầu khiến
đừng
Chỉ kết quả
và hướng
được, ra
- Điền các phó từ ở mục I và II
vào bảng? (GV dùng bảng phụ đã
chuẩn bị trước)
Chỉ khả năng vẫn chưa
Em hãy kể thêm những phó từ - Chỉ quan hệ thời gian: sẽ
Trang 10khác mà em biết thuộc mỗi loại
nêu trên?
HS: làm vào phiếu học tập
* Em hãy nêu lại các loại phó từ?
- Em hãy đặt câu có phó từ và cho
biết ý nghĩa của phó từ ấy?
- Chỉ mức độ: quá, lắm
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự: vẫn
- Chỉ sự phủ định: Chưa, chẳng
- Chỉ sự cầu khiến: hãy, chớ
- Khả năng: được
- Kết quả và hướng: vào, ra
2 Ghi nhớ: (SGK- Tr14)
Hoạt động 3:
PP tổng hợp, thực hành KT động
não.
III/ LUYỆN TẬP:
* GV: cho HS đọc bài tập
- Em hãy tìm phó từ và nêu tác
dụng của phó từ?
* GV: Hướng dẫn HS viết đoạn
văn:
- Nội dung: Thuật lại việc DM
trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
* GV nêu đề tài để HS đặt
Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ
trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tương tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b Đã: thời gian
- Được: kết quả
Bài tập 2:
Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốcđang rỉa cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu chọc chị cho vui Choắt rất sợ chối đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ
+Ra: kết quả Bài 3: HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ
VI/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1/ Củng cố:
Trang 11Em hãy cho một số ví dụ và xác định ý nghĩa của mỗi loại phó từ?
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 8 câu miêu tả Dế Mèn có sử dụng các loại phó từ
2/ Dặn dò:
Học thuộc lòng các ghi nhớ (SGK, Tr 12, 14)
Soạn bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Hoàn thiện bài tập 3 (SGK, Tr 15)
VII/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
-Ngày soạn: 08/01/2012
Ngày dạy: 10/01/2012
Tuần 20
Tiết 80: Làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS nắm được: 1 Kiến thức: - Mục đích của miêu tả; - Cách thức miêu tả 2 Kĩ năng: a) Kỹ năng dạy học: - Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả; - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả b) Tích hợp với môi trường: Ra đề văn miêu tả liên quan đến môi trường 3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong việc lựa chọn nhân vật, cảnh vật để miêu tả II/ PHƯƠNG PHÁP: Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng, tổng hợp III/ CHUẨN BỊ: 1/ Đối với GV: + Soạn bài + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn + Bảng phụ viết các tình huống (SGK – Tr 15), Bài tập 1 (SGK, Tr 16, 17) 2/ Đối với Học sinh: Soạn bài, học bài, SGK IV/ TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: 1/ Lớp 6C: Sĩ số: DT: Nữ DT:
Học sinh vắng: a) b)
c) d)
Học sinh cá biệt: a) b)
b) d)
1/ Lớp 6E: Sĩ số: DT: Nữ DT: