Việc lựa chọn vị trí để kể người ta gọi là GV: Lương Thị lệ Oanh – Trường THCS Dũng Tiến Lop6.net... 2.Các ngôi kể thường gặp trong tác phẩm tự sù & Vai trß cña ng«i kÓ:.[r]
Trang 1Tuần 8
Tiết 32:
Danh từ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm được:
- Đặc điểm của danh từ
- Các nhóm DT chỉ đơn vị và chỉ sự vật
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD:
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Các em đã làm quen với khái niệm DT đã học ở bậc Tiểu học Bài học hôm nay sẽ giúp các em nghiên cứu kĩ hơn về danh từ, các nhóm danh từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Gọi HS đọc
? Hãy xác định các DT có trong câu
văn?
? Các danh từ ấy biểu thị những gì?
? Trong cum DT: "nắng rực rõ", danh
từ biểu thị cái gì?
? Như vậy DT là gì?
- Quan sát cụm DT: ba con trâu ấy?
? Hãy xác định DT trung tâm trong
cụm?
? Em thấy trước và sau DT trung tâm là
những từ nào? ý nghĩa của những từ
ấy?
? Vậy DT có thể kết hợp với loại từ nào
để tạo thành cụm DT? VD?
1 Ví dụ: SGK - Tr 86
* Nhận xét:
- DT vua: chỉ người
- DT thúng gạo, trâu: chỉ sự vật
- DT làng: chỉ khái niệm
- DT nắng chỉ hiện tượng
2 Ghi nhớ:
a Khái niêm:
danh từ là từ chỉ người
b Khả năng kết hợp"
ba con trâu ấy
Từ chỉ s.lượng DTTT chỉ từ
Trang 2? Em hãy đặt câu với DT tìm được?
Phân tích ngữ pháp của câu?
VD: Bạn Nam/lớp em học rất giỏi
CN VN
Lớp em người học giỏi /là bạn Nam
CN VN
? Vậy theo em, DT giữ chức vụ ngữ
pháp gì trong câu?
- Đọc ghi nhớ?
c Chức vụ ngữ pháp:
- Điển hình là làm chủ ngữ
- Khi làm vị ngữ cần có từ là đứng phía
trước
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: ii danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật:
- Đọc to VD
? Phân biệt về nghĩa các danh từ: con,
viên, thúng, tạ với các danh từ đứng
sau
-?Vậy theo em, danh từ gồm mấy loại?
? Thử thay thế các DT in đậm trên
bằng những từ khác rồi rút ra n.xét:
Trường hợp nào đơn vị tính, đếm đo
lường thay đổi? Trường hợp nào đơn vị
tính đếm đo lường không thay đổi? Vì
sao?
( VD: Chú ( bác) trâu; Ông ( tên)
quanđ.vị tính, đếm, đo lường không
1 Ví dụ:
- Ba con trâu
- Một viên quan
- Ba thúng gạo
- Sáu tạ thóc
* Nhận xét:
Con Trâu Viên quan Thúng gạo Tạ thóc
DT chỉ đơn vị để các DT chỉ S.vật, tính đếm người, vật chỉ người
2 Ghi nhớ:
a DT gồm hai loại lớn:
- DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị để tính đếm,
đo lường
- DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm
Trang 3thay đổi vì các từ đó không chỉ số đo,
số đếm
Rá gạo; cân thóc thay đổi vì đó là
những từ chỉ số đo đếm
? Quan sát lại các DT chỉ đơn vị, em
thấy những từ nào dùng để tính đếm
người hoặc động vật? Những từ nào
dùng để tính đếm các sự vật khác?
* GV: Các loại DT đơn vị dùng để tính
đếm người, các loại động vật gọi là
danh từ đơn vị tự nhiên Còn các từ
dùng để tính đếm đo lường những sự
vật khác gọi là danh từ đơn vị qui ước
? DT đơn vị gồm mấy nhóm?
? Vì sao có thể nói: "Nhà có ba thúng
gạo rất đầy" Nhưng không thể nói:
"Nhà có sáu tạ thóc rất nặng"?
* GV: Có thể nói "ba thúng gạo đầy" vì
DT thúng chỉ số lượng ước phỏng,
không chính xác (to, nhỏ đầy, vơi) nên
có thể thêm các từ bổ sung về lượng
Không thể nói"sáu tạ thóc rất nặng vì
các từ sáu, tạ chỉ số lượng chính xác,
cụ thể rồi, nếu thêm các từ nặng hay
nhẹ đều thừa"
? Vậy DT chỉ đơn vị quy ước gồm mấy
loại?
- Đọc to phần ghi nhớ 2
b DT chỉ đơn vị gồm hai nhóm:
- DT chỉ đơn vị tự nhiên
- DT chỉ đơn vị qui ước
- DT chỉ đơn vị qui ước gồm hai loại:
+ DT chỉ đơn vị chính xác + DT chỉ đơn vị ước chừng
* Ghi nhớ: SGk - Tr 87
Trang 4Hoạt động 3:
- Bài tập 1 ngoài SGk
- Bài tập 2,3 trong SGk
III Luyện tập
Bài tập 1:
Cho nhóm loại từ: ông, anh, gã , thằng, tay, viên và
DT thư kí để tạo thành các tổ hợp? Nhận xét về cách dùng các loại từ đó có tác dụng gì?
- Ông thư kí, tay thư kí, gã thư kí, anh thư kí
- Tác dụng: thể hiện thái độ, tình cảm của người nói, người viết
Bài 2: Liệt kê các loại từ:
- Chuyên đứng trước Dt chỉ người: ông, bà, cô, bác, chú, dì, cháu, ngài, vị, viên
- Chuyên đứng trước DT chỉ đồ vật: Cái, bức, tấm, chiếc, quyển, pho, bộ,
Bài 3: Liệt kê các DT:
- Chỉ đơn vị qui ước chín xác: mét, gam, lít, héc ta, hải
lí, dặm, kilôgam
- Chỉ đơn vị qui ước, ước phỏng: nắm, mớ, đàn, thúng
D Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Trang 5
-Tuần 9
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Năm được đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)
- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
- Sơ bộ phân biệt được ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Hoỷi:
Theỏ naứo laứ vaờn tửù sửù?
Dửù kieỏn traỷ lụứi:
Tửù sửù laứ phửụng thửực trỡnh baứy moọt chuoói caực sửù vieọc, sửù vieọc naứy daón ủeỏn sửù vieọc kia, cuoỏi cuứng daón ủeỏn moọt keỏt thuực, theồ hieọn moọt yự nghúa
3 Bài mới
Ngôi Kể trong văn tự sự là yếu tố hết sức quan trọng Có mấy ngôi kể, vai trò của từng ngôi kể ra sao? Bài học hôm nay giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động 1: i Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự:
? Khi em kể chuyện cho các bạn nghe
một câu chuyện nào đó, nghĩa là em đã
thực hiện hành động gì?
?Trong quá trình giao tiếp với người
khác, em thường xưng hô nnhư thế nào?
? Khi kể cho các bạn nghe câu chuyện
Thạch Sanh em có xưng tôi nữa không?
* GV: Như vậy, trong quá trình kể
chuyện, để đạt được mục đích của mình,
em đã lựa chọn vị trí sao cho phù hợp
Việc lựa chọn vị trí để kể người ta gọi là
1 Ngôi kể:
a VD:
- Khi kể chuyện ta đã thực hiện hành
động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Từ xưng hô: tớ, mình, tôi, cháu, em
Trang 6lựa chọn ngôi kể.
-?Vậy em hiểu ngôi kể là gì?
Hoạt động 2:
2.Các ngôi kể thường gặp trong tác phẩm tự
sự & Vai trò của ngôi kể:
- GV treo bảng phụ
-Gọi HS đọc đoạn văn 1 SGK
? Người kể là ai? Người kể có xuất hiện
trong đoạn truyện không?
? Người kể đã gọi các nhân vật trong
truyện như thế nào?
* GV: Cách kể như vậy là kể theo ngôi
thứ ba
? Vậy em hiểu thế nào là kể theo ngôi thứ
ba?
? Kể theo ngôi thứ ba là người kể đóng
vai trò chứng kiến, quan sát mọi sự việc
xáy ra vậy kể như thế có ưu điểm gì?
- Đọc đoạn văn 2
? Đoạn 2 kể theo ngôi nào? làm sao em
nhận ra điều đó?
? Khi xưng hô như vậy, người kể sẽ được
những gì?
? Theo em, nhân vật tôi trong đoạn văn là
ai?( Dế mèn hay tác giả?)
? Nhân vật tôi trong đoạn trích "Tôi đi
học" của Thanh Tịnh là ai?
? Vậy em thấy khi chọn ngôi kể thứ nhất
để kể sẽ có mấy trường hợp xảy ra? đó là
những trường hợp nào?
? Trong 2 ngôi kể trên, ngôi kể nào có
thể kể tự do không bị hạn chế còn ngôi kể
nòa chỉ kể được những gì mình biết & trải
qua?
a VD: SGK
* Đoạn văn 1:
- Người kể chuyện là tác giả dân gian, không xuất hiện trong câu chuyện
- Người kể đã gọi tên các nhân vật trong tên bằng tên gọi
Kể theo ngôi thứ ba là người kể dấu
mình đi, gọi các nhân vật bằng chính tên gọi của chúng.
*ưu điểm Cách kể này mang tính khách quan có thxể kể linh hoạt, tự do, mọi việc xảy ra.
* Đoạn văn 2:
- Đoạn văn kể theo ngôi thứ nhất xưng
"tôi".
*ưu điểm: Khi xưng hô như vậy người kể
sẽ trực tiếp kể ra những điều mình nghe, mình thấy, mìn trải qua, trực tiếp nói
được ý nghĩ, tình cảm của mình
- Ngôi thứ nhất:
+ Tôi có thể là chính tác giả
+ Tôi có khi là nhân vật trong truyện
Ngôi kể thứ 3 người kể được tự do
Ngôi kể thứ 1chỉ kể được những gì mình biết
Trang 7? Thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành
ngôi kể thứ 3, thay ‘Tôi’ bằng Dế Mèn
Lúc đó em sẽ có một đoạn văn ntn?
( Đoạn văn khg thay đổi nhiều)
? Có thể đổi ngôi kể thứ 3trong đoạn 1
thành ngôi kể thứ 1 khg? Vì sao?
( Khg nên đổi vì nó phá vỡ cách kể ban
đàu, ND chuyện cũng phải thêm bớt)
? Vậy bài học hôm nay cần nhớ những
gì?
? Đọc phần ghi nhớ SGK?
2 Ghi nhớ: SGK - tr89
- Đọc yêu cầu của bài tập
? ở bài tập này, em sẽ thay đổi ngôi kể
như thế nào?
? Thay đổi như vậy, em thấy đoạn mới có
gì khác với đoạn cũ?
- Đọc và thực hiện yêu cầu của bài tập 2
? xác định ngôi kể trong truyện Cây bút
thần?
? Vì sao trong các truyện cổ tích, truyền
thuyết người ta hay kể chuyện theo ngôi
thứ ba?
Bài tập 1:
Thay ngôi kể và nhận xét
- Thay tất cả các từ "tôi" bằng từ "Dế Mèn" hoặc từ "Mèn"
- Ta thấy đoạn văn mới nhiều tính khách quan như đang xảy ra
Bài tập 2: Thay tất cả các từ "Thanh, chàng" bằng "tôi" ta thấy đoạn văn mới mang tính chủ quan, thân thiết
Bài tập 3:
Truyện cây bút thần kể theo ngôi thứ ba vì không có nhân vật nào xưng tôi trong truyện
Bài tập 4: Kể theo ngôi thứ ba vì:
- Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích
- Giữ khách quan rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện
D Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Kể lại truyện Thạch sanh bằng ngôi kể thứ nhất Thạch Sanh
- Soạn: ông lão đánh cá và con cá vàng
Trang 8
-Tuần 9
Tiết 35: Văn
Hướng dẫn đọc thêm
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Nắm được biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết NT tiêu biểu, đặc sắc trong truyện
- Kể lại được truyện này
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Tranh ảnh
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hoỷi:
Truyeọn coồ tớch laứ loaùi truyeọn ntn ? Nhửừng kieồu nhaõn vaọt naứo, trong truyeọn coồ tớch laứ quen thuoọc ?
Dửù kieỏn traỷ lụứi:
Truyeọn coồ tớch laứ loaùi truyeọn keồ veà cuoọc ủụứi cuỷa moọt soỏ kieồu nhaõn vaọt quen thuoọc, coự chi tieỏt hoang ủửụứng, neõu leõn ửụực mụ vaứ nieàm tin veà chieỏn thaộng caựi thieọn vụựi caựi aực, caựi toỏt vụựi caựi xaỏu, caựi coõng baống vụựi caựi baỏt coõng
Nhửừng kieồu nhaõn vaọt quen thuoọc trong kieồu coồ tớch maứ em bieỏt ủoự laứ:
Soù Dửứa : Kieồu nhaõn vaọt baỏt haùnh
Thaùch Sanh : Kieồu nhaõn vaọt duừng caỷm
Em beự : Kieồu nhaõn vaọt thoõng minh
2: Neõu yự nghúa cuỷa truyeọn coồ tớch “Caõy buựt thaàn”
Dửù kieỏn traỷ lụứi:
- Theồ hieọn nieàm tin vaứo coõng lyự
- Khaỳng ủũnh ngheọ thuaọt chaõn chớnh thuoọc veà nhaõn daõn, phuùc vuù nhaõn daõn
- Theồ hieọn ửụực mụ vaứ nieàm tin vaứo khaỷ naờng kyứ dieọu cuỷa con ngửụứi
3 Bài mới Giụựi thieọu baứi : “OÂng laừo ủaựnh caự vaứ con caự vaứng” laứ truyeọn
coồ tớch daõn gian Nga, ẹửực ủửụùc A Pu-ski vieỏt baống 205 caõu thụ vaứ Vuừ ẹỡnh Lieõn, Leõ Trớ Vieón dũch qua vaờn baỷn tieỏng Phaựp Caõu chuyeọn vaón giửừ ủửụùc neựt chaỏt phaực, dung dũ vụựi nhửừng bieọn phaựp ngheọ thuaọt raỏt quen thuoọc cuỷa truyeọn coồ tớch daõn gian, vửứa raỏt ủieõu luyeọn, tinh teỏ trong sửù mieõu taỷ vaứ toồ chửực truyeọn
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Nêu hiểu biết của em về Pu-skin?
- GV cho HS xem ảnh tác giả
- GV tổ chức HS đọc phân vai
- Nhận xét về cách đọc
- Tóm tắt các sự việc chính?
?Văn bản có gì khác với các văn bản
truyện cổ tích mà em đã học?
? Tìm hiểu chú thích?
? Nêu bố cục của bài?
?Truyện có mấy nhân vật, nhân vật nào
là chính? nhân vật nào là phụ?
1.Tác giả Tác phẩm
2 Đọc:
3 Các sự việc chính:
- Hoàn cảnh sống của hai vợ chồng ông lão
đánh cá
- Ông lão bắt được cá vàng - thả cá vàng và nhận được lời hứa của cá vàng
- Mụ vợ biết chuyện bắt ông lão thực hiện yêu cầu của mụ vợ:
+ Lần 1: đòi máng lợn mới
+ Lần 2: đòi ngôi nhà mới + Lần 3: đoì làm nhất phẩm phu nhân + Lần 4: đòi làm nữ hoàng
+ Lần 5: đòi làm long vương
- Gia đinh ông lão trở về cuộc sống như cũ,
3 Chú thích: 2,5,7,9
4 Bố cục và nhân vật:
- Bố cục: chia 3 đoạn:
+ Mở truyện từ dầu đến kéo sợi +Thân truyện tiếp đến ý mụ + Kết truyện còn lại
- Nhân vật: 4 nhân vật: ông lão, mụ vợ cá vàng, biển cả
- Nhân vật chính: Mụ vợ
Trang 10Hoạt động 2: II đọc - Tìm hiểu văn bản:
? Trong truyện, em thấy ông lão là một
người như thế nào?
? Coự sửù kieọn gỡ xaỷy ra vụựi oõng laừo?
(Thaỷ lửụựi vaứ baột ủửụùc con caự vaứng,
oõng laừo thaỷ caự veà bieồn vaứ nhaọn lụứi hửựa
ủeàn ủaựp cuỷa caự.)
? Thaựi ủoọ cuỷa oõng laừo trửụực nhửừng ủoứi
hoỷi cuỷa muù vụù nhử theỏ naứo ?
(Nhaỏt nhaỏt nghe theo lụứi muù vụù muoỏn
yeõn thaõn, sụù vụù ủaừ khieỏn oõng cam chũu
laứm ngửụùc laùi lụứi hửựa cuỷa mỡnh vụựi caự
vaứng)
?.OÂng coự hieồu ủửụùc taõm yự cuỷa muù vụù
khoõng ?
? Trong truyện, mấy lần ông lão ra biển
gặp cá vàng?
?Việc kể lại những lần ông lão ra biểm
gặp cá vàng là việc lặp lại có chủ ý? Em
hãy nêu tác dụng của biện pháp NT
này?
? Tại sao ông lão khồg phải là người
ngu dôt nhưng lại nhất nhất tuân theo
lời vợ như vậy ?
( Cốt làm nổi bật tính xấu của vợ)
1 Nhân vật ông lão:
- Ông lão là một ngư dân nghèo khổ
- Chăm chỉ làm ăn, lương thiện, nhân hậu, rộng lượng, tự bằng lòng với cuộc sống hiện tại
- Trong truyện 5 lần ông lão ra biểm gặp cá vàng
Tác giả dùng biện pháp lặp lại có chủ ý:
- Tạo nên tình huống gây sự hồi hộp cho người nghe
- Sự lặp lại không phải nguyên xi mà có sự thay đổi, tăng tiến Vì vậy, mỗi lần lặp lại là mỗi lần có chi tiết mới xuất hiện Đây là sự lặp lại tăng tiến
- Qua các lần lặp lại, tính cách, nhân vật và chủ đề câu chuyện được tô đậm
Trang 11Tiết 2
? Em có nhận xát chung gì về tính cách
của nhân vật này?
? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tính tham làm của mụ vợ?
? Em có nhận xét gì về lòng tham của
mụ vợ?
? Sự bội bạc của mụ với chồng tăng lên
như thế nào?
* GV: Chỉ vì lòng tham mà tình nghĩa vợ
chồng không còn, ngay cả tình người
cũng không có nốt Ông lão là ân nhân
mà mụ "cạn tàu ráo máng" "trở mặt như
trở bàn tay" Lúc đầu quan hệ của ông
lão với mụ là quan hệ vợ chồng về sau là
quan hệ chủ tớ
? Không chỉ bội bạc với chồng, mụ còn
bội bạc với ai? hãy tìm các chi tiết?
? Khi nào thì sự bội bạc của mụ lên tới
tột cùng?
* GV bình: Cá vàng là ân nhân của mụ
thế nhưng lòng tham vô độ, mù quáng
của mụ dẫn đến chỗ đòi hỏi quá quắt và
trơ trẽn Lòng tham đó đã biến mụ thành
2 Nhân vật mụ vợ ông lão đánh cá:
- Tính cách: tham lam và bội bạc
a Sự tham lam của mụ vợ ông lão:
- Lần 1: đòi cái máng lợn ăn mới
- Lần 2: đòi toà nhà đẹp
- Lần 3: đòi làm nhất phẩm phu nhân
- Lần 4: đòi làm nữ hoàng
- Lần 5: đòi làm long vương
Lòng tham của mụ vợ tăng lên rất nhanh
từ thấp đến cao Đi từ vật chất đến địa vị: từ
địa vị có trong thực tế đến địa vị tưởng tượng
Đó là lòng tham vô độ, không giới hạn, đúng như câu thành ngữ: Được voi, đòi tiên
b Sự độc ác, bội bạc của mụ:
* Với chồng:
- Lần 1: mắng chồng: đồ ngốc
- Lần 2: quát to đồ ngốc
- Lần 3: mắng như tát nước vào mặt
- Lần 4: nổi trận lôi đình, tát vào mặt ông lão, gọi chồng là mày, đuổi ông lão đi
- Lần 5: nổi cơn thịnh nộ
Sự bội bạc trong cư xử của mụ với chồng ngày càng tăng khi nhu cầu về vật chất và địa
vị ngày càng đáp ứng
*
Với cá vàng:
- Đòi làm long vương để bắt cá vàng phải hầu hạ, làm theo ý muốn của mụ
Khi lòng tham của mụ lên tới tột đỉnh thì
sự bội bạc của mụ cũng vô độ