1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - 3 cột Cả năm - Năm học 2011-2012

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài HĐ 1.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt -[r]

Trang 1

VĂN BẢN : CON RỒNG CHÁU TIÊN

Truyền thuyết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết - Hoạt động 1

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết trong giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân dan thời

kì dựng nước

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu truyện, kể truyện.

3 Thái độ:Giáo dục học sinh tự hàovề nguồn gốc cao quý của dân tộc, giáo dục tinh thần yêu

nước, đoàn kết dân tộc

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Phương pháp: gợi mở, thuyết trình, vấn đáp ,thảo luận.

b Đồ dùng: SGV, SGK, bảng phụ, tranh ảnh

2 Học sinh: tập viết, bảng phụ nhóm,học và soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên

giới thiệu vào bài

HĐ1 Tìm hiểu chung

- Gọi HS đọc văn bản, GV

nhận xét

- GVHDHS tìm hiểu chú

thích

- Em hiểu như thế nào về

TT?

- Theo em bài này chia làm

mấy đoạn? Nội dung của

từng đoạn?

Gv chốt lại bằng bảng phụ

HĐ 2 Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

- Câu chuyện giới thiệu về

nhân vật nào là nhân vật

chính?

- Khi giới thiệu về 2 nhân vật

này, tác giả dùng nt ?

- tác giả giới thiệu về những

khía cạnh nào?

- Tìm những chi tiết miêu tả

- HS đọc

- 3 đoạn:

+ Từ đầu Long trang + Tiếp theo lên đường + Phần còn lại

- Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Miêu t

I –Tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Chú thích:

3 Thể loại

* Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử thời quá khứ

4 Bố cục: - 3 đoạn:

II –Tìm hiểu văn bản:

A NỘI DUNG

1 - Hình ảnh của Lạc Long Quân

và Âu Cơ:

- Cả hai đều là “thần”, rất kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao về nguồn gốc, hình dáng và tài năng

2 - Yếu tố kỳ lạ trong việc sinh con và chia con:

Trang 2

2 nhân vật này về nguồn gốc,

tài năng, hình dáng?

- Cách giới thiệu về 2 nhân

vật có gì đặc biệt?

- Gọi học sinh đọc phần 2

- Phần này giới thiệu cho ta

biết điều gì?

- Em có nhận xét gì về việc

sinh và chia con của Âu Cơ

và LLQ?

- Tìm những chi tiết nói lên

sự sinh con và chia con?

- Theo em 100 trứng mà Âu

Cơ sinh ra là ai?

- việc sinh ra 100 trứng kỳ lạ

đó gợi cho em có suy nghĩ gì

về dân tộc Việt Nam?

- Chi tiết các con tự lớn lên

không cần bú mớm thể hiện

điều gì?

- từ cái bọc 100 trứng đó thì

người dân ta gọi từ nào để

thay thế cho từ dân tộc?

- Bức tranh trong SGK cho

biết điều gì?

- Khi chia tay, AC, LLQ và

các con có lời hẹn gì?

- Khi nào thì cần? điều đó thể

hiện ý nguyện gì của người

dân?

- Em có nhận xét gì về những

chi tiết trong truyện? yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo đó có ý

nghĩa gì?

- truyện có ý nghĩa gì?

- gọi học sinh đọc phần ghi

nghớ

4) Củng cố:

Trong truyện có những yếu

tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?

Có những nhân vật lịch sử

nào? sự kiện lịch sử trong

truyện là gì?

Người dân ta có những tình

cảm gì đối với nhân vật

trong truyện

5) Hướng dẫn học bài ở

nhà:

- Đọc kỹ một số chi tiết, sự

việc chính trong truyện

- Kể lại truyện

- Liên hệ với một số câu

- Nguồn gốc, tài năng, hình dáng

- những yếu tố kỳ lạ trong việc sinh và chia con

- sinh một cái bọc, có 100 trứng- nở - 100 con, 50 lên núi, 50 xuống biển

- Dân tộc Việt Nam

- Kỳ lạ

- Đồng bào

- Việc chia con và cảnh chia tay nhau

“Kẻ không quên lời hẹn”

- Kỳ lạ

- Bọc 100 trứng, nở 100 con, 50 lên núi, 50 xuống biển đều hồng hào khoẻ mạnh

- Không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn tú

- Khi cần giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn – ý nguyện đoàn kết cộng đồng của người dân ta

* Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc, giống nòi dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn

B NGHỆ THUẬT

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng

kì ảo

- Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh

C Ý NGHĨA

- Giải thích, suy tôn, nguồn gốc dân tộc Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên, 1 nguồn gốc cao quý đáng tự hào

- Ca ngợi công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng

Trang 3

chuyện giải thích nguồn gốc

người Việt

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

VĂN BẢN : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Tự học có hướng dẫn

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nuớc của dan tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời

kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông , một nét đẹp văn hoá của người Việt – Hoạt động 2

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Phương pháp: gợi mở, thuyết trình, vấn đáp gợi mở

b Đồ dùng: SGV, SGK, bảng phụ, tranh ảnh

2 Học sinh: tập viết, bảng phụ nhóm,học và soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “con Rồng, cháu

Tiên” từ đó em hiểu truyền

thuyết là gì?

- Nêu những chi tiết tưởng

tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa

của nó và ý nghĩa của truyện?

- Nhận xét- ghi điểm

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu

vào bài

HĐ 1 Tìm hiểu chung

- Gọi học sinh đọc

- HD học sinh tìm hiểu chú thích,

Tìm bố cục?

- Treo bảng phụ có nội dung

phần bố cục

HĐ 2 Hướng dẫn tìm hiểu chi

tiết

- Giáo viên HD học sinh trả lời

thảo luận một số câu hỏi phần đọc-

hiểu văn bản

- vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- với ý định ra sao? bằng hình

Báo cáo sỉ số

học sinh đọc văn bản

- 3 phần:

+ Từ đầu C.minh + tiếp theo hình tròn + Còn lại

- Đưa ra lời thách đố

- Lang Liêu

- Chăm làm, hiểu được ý thần

I – Tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục: - 3 phần:

II – Tìm hiểu văn bản:

A NỘI DUNG

1 – Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Già yếu

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải

là con trưởng Đưa câu đố

Trang 5

thức nào?

- Trong các con vua, ai được thần

giúp đỡ?

- Vì sao L.Liêu được thần giúp

đỡ?

- L.Liêu nghĩ gì về cách thần dạy

bảo?

- Vì sao 2 thứ bánh của L.Liêu

được vua cha chọn để tế trời đất,

Tiên vương?

- Vì sao L.Liêu được chọn nối

ngôi?

- Truyện nhằm giải thích đề cao

điều gì? ước mơ gì của nhân dân

- học sinh đọc phần ghi nhớ?

- HD học sinh làm bài tập

- Ý nghĩa của phong tục của ndân

ta làm bánh chưng bánh giầy trong

ngày tết?

- Chi tiết nào em thích nhất? vì

sao?

Hãy nêu những nét nghệ thuật độc

đáo trong văn bản?

Em thấy truyện này có ý nghĩa

gì?

4) Củng cố: ai là người nối

ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó

nối ngôi có ý nghĩa gì?

5) Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện - Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta trong truyền thuyết bánh chưng, bánh giày - Hai thứ bánh rất có ý nghĩa - Thể hiện sự quý trọng hạt gạo, nghề nông - Làm vừa ý vua - Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nông - Công minh - học sinh đọc phần ghi nhớ HS trả lời Suy nghĩ- trả lời 2 – Lang Liêu được thần dạy làm bánh: - Chăm làm - Thiệt thòi nhất - Hiểu được ý thần 3 – Lang Liêu được nối ngôi vua - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa - Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua- chọn nối ngôi B NGHỆ THUẬT Sử dụng chi tiets tưởng tượng phù hợp, độc đáo Lối kể chuyện dân gian theo trình tự thời gian C Ý NGHĨA Suy tôn tài năng, phẩm chất của con người trong công cuộc dựng nước IV RÚT KINH NGHIỆM

-Tuần: 1 Ngày soạn: 7/ 8/ 2011 Tiết : 3 Ngày dạy : 9/8/ 2011

TỪ và CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức – Hoạt động 1

Trang 6

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt – Hoạt động 2- 3

2 Kỹ năng

- Nhận diện, phân biệt được :

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực khi tìm hiểu.

* KNS: Thực hành có hướng dẫn sử dụng từ tiếng việt cho phù hợp.

Khi sử dụng từ phải đúng, phân biệt được từ, tiêng………

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp gợi mở

b Đồ dùng: SGV, SGK, bảng phụ

2 Học sinh: tập viết, bảng phụ nhóm,học và soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: KT sự

chuẩn bị của hs

3) Bài mới: GTB

HĐ 1: Tìm hiểu từ là gì?

- Gọi học sinh đọc phần vd

( bảng phụ)

- Giáo viên dùng đèn chiếu đưa

vd lên bảng phụ

- Căn cứ vào dấu gạch chéo, câu

trên có mấy từ?

- Các từ này như thế nào? mỗi từ

có mang 1 ý nào đó không?

HĐ 2 Cấu tạo của từ tiếng việt

- Từ nào trong câu trên có 2

tiếng?

- Vậy tiếng dùng để làm gi? từ

dùng để làm gì?

- Khi nào thì tiếng được coi là từ?

- Vậy trong câu, từ là gì? Dùng

để làm gì?

- Cho vd?

- Gọi học sinh đọc vd 1 trong

phần II

- Cho học sinh thảo luận theo

nhóm và làm câu hỏi 1 vào giấy

trong

- Từ nào là từ có một tiếng? từ

nào có hai tiếng? từ có 2 tiếng

thuộc những từ loại nào?

- Vậy trong từ có những từ loại

nào?

- từ đơn là gì? ChoVD

- từ phức là gì? Cho VD

Báo cáo sỉ số

- học sinh đọc vd

- 9 từ

- Có nghĩa

- Có nghĩa

- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

- Khi nó có nghĩa

- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

- học sinh đọc vd

- học sinh thảo luận trả lời câu hỏi 1

- Từ ghép, từ láy

- Từ đơn, từ phức

- Đi, học

- học sinh

- từ ghép và từ láy

- học sinh đọc ghi nhớ

I - Từ là gì?:

- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

VD: em, đi, học > Em đi học

II - Cấu tạo của từ tiếng Việt:

1) Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng (có nghĩa)

VD: đi ; mẹ 2) Từ phức:

- Từ ghép: tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Từ ghép và từ láy giống và khác nhau

- Giống: Đều là những từ có từ

2 tiếng trở lên

- Khác:

+ từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng

Trang 7

- trong từ phức có những kiểu từ

nào?

- từ ghép và từ láy có cấu tạo gì

giống và khác nhau?

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

HĐ 3 Luyện tập

Bài tập 1 Đọc câu sau và thực

hiện nhiệm vụ bên dưới

Bài 2: Hãy nêu các quy ắc sắp

xếp các tiếng trong từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc

Bài 3:

Hãy lấy ví dụ có 2 câu đơn và

hai câu ghép, xác định từ ghép và

từ láy?

Khi sử dụng từ chúng ta chú ý

điều gì?

4) Củng cố: - Muốn có từ ta

phải có gì? muốn tạo được câu

phải có gì?

- Từ có mấy loại?

kể, cho ví dụ?

5) Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói,

dáng điệu con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ,

kích thước của một đồ vật

học sinh làm các bài tập

Đọc và làm bài tập

a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ

b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu

Thảo luận trong 4 phút

- Sử dụng đúng, phù hợp nội dung giao tiếp

III - Luyện tập:

Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu

Bài 2:

a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ

b/ Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu

Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh

nhúng

Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh

Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng

Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối

Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người

Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít

Trang 8

IV RÚT KINH NGHIỆM

-Tuần: 1 Ngày soạn: 8/ 8/ 2011 Tiết : 4 Ngày dạy : 12/ 8/ 2011

GIAO TIẾP, VĂN BẢN và PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Sơ giảng về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tưởng, tìng cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao

tiếp, văn bản, phương thức biểu dạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích gioa tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2 Kỹ năng

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Thái độ: Biết cách giao tiếp bằng văn bản.

* KNS: Phân tích tình huống, thực hành, tự nhận thức về giao tiếp

Biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp, bằng những PTBĐ phù hợp với nội dung giao tiếp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở, thảo luận nhóm

b Đồ dùng: SGV, SGK, bảng phụ.

2 Học sinh: tập viết, bảng phụ nhóm,học và soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu

vào bài

HĐ 1.Tìm hiểu chung về văn

bản và phương thức biểu đạt

- Trong đời sống, khi có một tư

tưởng, một tình cảm, một suy nghĩ

nào đó cần biểu đạt cho người khác

biết thì em làm như thế nào?

- người này nghe, người khác nói,

người này đọc của người khác viết

đang làm gì với nhau?

- người nói, người viết được gọi là

hoạt động gì?

- người nghe, người đọc gọi là

hoạt động gì?

- Nói hoặc viết

- Giao tiếp

- Truyền đạt

- Tiếp nhận

I Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt

1 – Văn bản và mục đích giao tiếp:

- giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm, bằng phương tiện ngôn từ

- văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có kiên kết, mạch lạc,

Trang 9

- Vậy giao tiếp là gì? mục đích

giao tiếp

- Ta có thể biểu đạt tình cảm,

nguyện vọng đó bằng mấy tiếng,

mấy câu?

- để biểu đạt tư tưởng tình cảm

một cách đầy đủ, trọn vẹn cho

người khác hiểu thì em phải làm

như thế nào?

- gọi học sinh đọc câu ca dao

- câu ca dao được sáng tác ra để

làm gì?

- Nó muốn nói lên vấn đề gì?

- chữ thứ 6 câu trên và chữ 8 câu

dưới như thế nào?

- vậy 2 câu này có liên kết nhau

không?

- Liên kết như thế nào về luật thơ?

- vậy câu ca dao đã biểu đạt trọn

vẹn 1 ý chưa?

- vậy ta có thể nói nó là một văn

bản không?

- Như vậy, em hiểu văn bản là gì?

- lời phát biểu của thầy hiệu

trưởng có phải là 1 văn bản không?

Vì sao?

- Các bức thư, thiếp mời, đơn xin

học có phải là văn bản không?

- vậy theo em, có mấy kiểu văn

bản? đó là những kiểu văn bản nào?

mỗi kiểu văn bản sẽ phù hợp với

gì?

- mỗi kiểu văn bản có mục đích

gì? Nêu vd mỗi kiểu văn bản? giáo

viên thể đưa ngay phần vd trong

phần bài tập vào điểm này

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

HĐ 2 Luyện tập

- giáo viên HD học sinh làm các

bài tập

Yêu cầu hs đọc và làm bài tập

1

Hãy viết một đoạn văn ngắn sử

dung PTBĐ thuyết minh và nghị

luận với chủ đề môi trường xung

- nhiều tiếng, nhiều câu trong 1 câu

- Nói có đầu, có đuôi, mạch lạc, lý lẽ => Tạo lập văn bản

- học sinh đọc

- giữ chí cho bền => chủ đề

là vấn đề xuyên suốt

- Vần nhau

- Có

- Liên kết nhờ vần

- Có

- phải, vì là 1 chuỗi lời, có chủ đề => văn bản nói

- Phải

- 1 phương thức biểu đạt

Hs thảo luận nhóm trong 7 phút- trình bày

vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2 – Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

có 6 kiểu văn bản ứng vói 6 phương thức biểu đạt

- Tự sự

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghị luận

- thuyết minh

- hành chính – công vụ

II – Luyện tập

Bài 1:

a) phương thức: tự sự c) phương thức: Nghị luận d) phương thức thuyết minh b) phương thức miêu tả e) Biểu cảm

Bài 2: Văn bản tự sự vì:

Trang 10

quanh em ( Có gì tốt có gì chưa

tốt)

4) Củng cố: - văn bản là gì? để

có văn bản thì ta cần phải làm gì?

- Có mấy kiểu văn

bản và phương thức biểu đạt? cho

vd?

Khi muốn kể một câu chuyện

cho người khác nghe, các em sử

dụng PTBĐ nào?

Nếu chúng ta sử dụng nhằm

PTBĐ trong giao tiếp thì thế nào?

Tại sao?

5) Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt - Xác định phương thức biểu đạt của văn bản tự sự đã học Suy nghĩ- trả lời IV RÚT KINH NGHIỆM

-Tuần: 2 Ngày soạn: 9/ 8/ 2011 Tiết : 5 Ngày dạy : 15/ 8/ 2011

THÁNH GIÓNG

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một

tác phẩm truyền thuyết – Hoạt động 2

2 Kỹ năng

- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự kiện được kể theo trình tự thời gian

3 Thái độ: Yêu thích nhân vật Thánh Gióng

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

a Phương pháp: Tái hiện, thuyết trình, vấn đáp gợi mở

b Đồ dùng: SGV, SGK, bảng phụ, giáo án

2 Học sinh: tập viết, bảng phụ nhóm,học và soạn bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w