Chúng ta đã học các cách sắp xếp nội dung văn bản miêu tả ở chương trình ngữ văn 6, ví dụ như miêu tả từ xa đến gần, từ ngoài vào trong… Vaäy thì trong vaên baûn Toâi ñi hoïc dieãn bieán[r]
Trang 1TUẦN 2
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong văn bản, nội dung từng phần của văn bản
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch mạch lạc, phù hợp
- Rèn luyện kỹ năng, ý thức xây dựng bố cục của văn bản khi tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ
Đây là bài học mà nội dung kiến thức liên quan đã được học ở chương trình lớp 7 (bố cục trong văn bản), gv yêu cầu hs xem lại kiến thức dã học
Gv chuẩn bị bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định.
2 Bài cũ:
(1) Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản là gì? vì sao văn bản cần có tính thống nhất về chủ đề? Muốn xây dựng văn bản có tính thống nhất về chủ đề, chúng ta cần phải làm gì? (kiến thức lớp 7: tính thống nhất, tính mạch lạc, tính liên kết)
(2) Chứng minh rằng chủ đề của văn bản “ Trong lòng mẹ” là Sự bất hạnh và tình yêu
thương mẹ của bé Hồng?
3 Bài mới.
Giới thiệu bài
Gv gợi lại cho hs mảng kiến thức về tạo lập văn bản mà các em đã được học ở chương trình ngữ văn 7
Tiến trình bài học
Trong văn bản, thông thường thì có bố cục
như thế nào (thường thì được chia làm mấy
phần chính)?
Đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng
và cho biết:
1, Nội dung chính của văn bản là gì?
Chủ đề của văn bản?
2, Văn bản có mấy phần? Chỉ rõ ranh giới
các phần trên văn bản?
3, Nội dung từng phần?
4, Nội dung các phần này có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
5, Vậy bố cục của văn bản có đóng vai trò
trong việc thể hiện chủ đề của văn bản hay
không?
Từ đó kết luận:
I/ Bố cục của văn bản.
Phân tích mẫu:
Văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”
Có bố cục 3 phần
MB: Oâng Chu Văn An… danh lợi
TB: Học trò… Vào thăm
KB: Khi ông mất… Thăng Long
Nhiệm vụ từng phần
MB: Giới thiệu ông CVA và phẩm chất đạo đức của ông
TB: Triển khai vấn đề nêu ở MB ( Oâng là người đạo cao, đức trọng)
KB: Kết thúc vấn đề
Kết luận:
Văn bản thường có bố cục 3 phần.
MB: Giới thiệu vấn đề cần đề cập.
Trang 21/ Một văn bản thông thường có mấy phần?
2/ Nhiệm vụ cụ thể của từng phần?
Trong văn bản Tôi đi học viết về tâm trạng
của nhân vật tôi ở các thời điểm khác nhau,
không gian khác nhau Chúng ta đã học các
cách sắp xếp nội dung văn bản miêu tả ở
chương trình ngữ văn 6, ví dụ như miêu tả từ
xa đến gần, từ ngoài vào trong…
Vậy thì trong văn bản Tôi đi học diễn biến
tâm trạng của Tôi được triển khai theo cách
nào? (thời gian, không gian, cảm xúc)
Từ đó, hãy nêu các cách sắp xếp nội dung
của văn bản mà em từng biết?
Ngoài các cách sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản một cách thông thường như
các em từng biết đến thì còn có các cách sắp
xếp nội dung khác nhau như:
Sắp xếp nội dung theo logic khách quan
(đó là logic của nguyên nhân-kết quả, logic
toàn thể-bộ phận…)
Sắp xếp theo logic chủ quan
( đó là logic của cách nhìn nhận mang tính
cá nhân tác giả như: theo mạch suy luận,
theo ý thức nhận thức…)
Đọc ghi nhớ
Bài tập:
Gv yêu cầu hs đọc bt:
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Các đoạn văn lần lượt được trình bày theo
thứ tự nào? Chứng minh điều đó?
Bài tập 2:
Cách triển khai ý: ý (a) – chứng minh trước
rồi đến ý (b) - giải thích câu tục ngữ có phù
hợp không?
TB: Triển khai, mở rộng vấn đề.
KB: Kết thúc vấn đề.
(Các phần tách rời về hình thức nhưng nội dung gắn kết với nhau)
II/ Cách bố rtí sắp xếp nội dung phần thân bài.
VD1: Văn bản Tôi đi học
Thân bài được sắp xếp theo thứ tự thời gian, không gian, cảm xúc
VD2: Văn bản Trong lòng mẹ sắp xếp theo
diễn biến tâm trạng của bé Hồng, sắp xếp theo thứ tự diễn biến của sự việc
Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập.
Bài 1:
a/ Miêu tà sân chim
Từ toàn thể, tổng quát đến cụ thể
b/ Cảnh Ba Vì
Theo thứ tự thời gian
c/ Đoạn văn nghị luận
Nêu luận điểm chính nêu các luận cứ chứng minh
Bài 3:
Phải giải thích cho rõ nghĩa trước, sau đó mới chứng minh
(muốn chứng minh tính đúng sai của một vấn đề, trước hết cần thông hiểu về vấn đề đó)
4 Hướng dẫn về nhà.
Làm bài tập 2; học bài, xem lại một cách có hệ thống mảng kiến thức rèn luyện kỹ năng tạo lập văn bản đã học ở lớp 6 và 7
Đọc bài Cuộc chia tay của những con búp bê (ngữ văn 7) cho biết cách sắp xếp nội dung
của văn bản này có gì đặc biệt?
Chuẩn bị bài Tức nước vỡ bờ: tìm đọc tác giả Ngô Tất Tố, tiểu thuyết Tắt đèn; xem phim
Chị Dậu; trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Trang 3TUẦN 3
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs: Cảm nhận được từ văn bản:
- Bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến thực dân áp bức bóc lột dã man; tình cảnh thống khổ của người nông dân mà ở đây điển hình là gia đình chị Dậu trứơc cách mạng tháng 8-1945
- Sức sống tiềm tàng và sự phản kháng mãnh liệt của người nông dân khi bị dồn nén
- Hiểu sơ lược khái niệm giá trị nhân đạo, giá trị tố cáo, giá trị hiện thực trong văn học hiện thực 30-45 Biết tìm giá trị của tác phẩm thuộc trào lưu sáng tác văn học hiện thực
II CHUẨN BỊ
Gv: nếu có điều kiện về thời gian chuẩn bị trước phòng cho hs xem phim Chị Dậu
Giới thiệu vài nét về tác phẩm và bộ phim được chuyển thể từ tác phẩm
iii TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định.
2 Bài cũ:
Hồng (trong văn bản Trong lòng mẹ) là một chú bé có hoàn cảnh như thế nào?
Chứng minh rằng: Hồng là một chú bé luôn tin và yêu thương mẹ?
Hình ảnh Chảng khác nào… trên sa mạc là một hình ảnh rất sáng tạo rất độc đáo của nhà
văn, nó gợi ra cảm giác gì? qua đó ta có thể khẳng định them điều gì về bé Hồng?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Dùng 2 phương án: (1) nếu hs được bố trí xem phim: cho học sinh nhận xét và bình luận
(2) Giới thiệu về tác giả và tác phẩm, tạo sự hứng thú cho hs
Tiến trình bài học
GV yêu cầu hs đọc chú thích (*) và trả lời
các câu hỏi sau:
1/ Tác giả văn bản này là ai? Nêu các nét
chính về tác giả này?
2/ Em hiểu thế nào là tiểu thuyết?
3/ Văn bản có xuất xứ như thế nào?
Đọc phần chú thích về tác phẩm, tóm tắt sơ
lược tác phẩm và tóm tắt ngắn gọn toàn bộ
tiểu thuyết này?
Gv giải thích một số từ và nhấn mạnh tính
chất của nó: Sưu, thuế thân, (liên hệ: thuế
muối), lực điền, cai lệ, lý trưởng…
Đọc đoạn trích và:
1/ Tóm tắt nội dung chính của đoạn trích?
Đoạn trích nói về nhân vật chính nào, sự
I/ Tìm hiểu chung.
1/ Tác giả, tác phẩm
(Sgk) 2/ Tiểu thuyết?
Là văn bản tự sự cở lớn (có số lượng nhân vật, phạm vi bao quát, nội dung đề cập, thời gian diễn biến… thường rất lớn)
II/ Đọc hiểu văn bản.
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
2/ Thể loại.
Tiểu thuyết
3/ Phân tích.
Cai Lệ, người nhà Lý trưởng
Chị Dậu
Trang 4việc nào đã diễn ra? Ai là nhân vật chính?
Cai lệ có mặt trong làng với vai trò gì? hắn
đến nhà chị Dậu trong vai trò gì? trong
hoàn cảnh nào?
Tình thế của chị Dậu lúc này ra sao?
Cai lệ và người nhà Lí trưởng tiến vào nhà
chị Dậu và mang theo những thứ gì? Thái
độ của chúng ra sao? Tìm những chi tiết
chứng tỏ điều đó?
Tâm trạng và thái độ của vợ chồng anh
dậu khi thấy chúng đến?
Khi Chị Dậu xin khất, Cai lệ đã nói và
làm những gì? hắn nhân danh ai để có thể
nói và làm như thế?
Nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả
trong đoạn văn này?
Cái nhà nước mà Cai lệ nói ra theo em
hiểu như thế nào?
Chị dậu đã đối phó với chúng như thế nào?
Khi biết không thể xin khất?
Thái độ của chị Dậu đã có sự thay đổi như
thế nào? Từ việc thay đổi thái độ và cách
cư xử của mình, em có thể nói gì về nhân
vật người nông dân này?
Trao đổi và cho biết ý kiến: xuất phát từ
đâu mà chị có thể vùng lên đánh ngã Cai
lệ?
Đọc ghi nhớ: sgk
Phần luyện tập:
Cho hs thảo luận và trình bày
“ Cái đoạn Chị Dậu đánh nhau với Cai lệ
là một đoạn tuyệt khéo rất đúng với tâm lí
dân quê”
Để có đoạn này, tác giả đã phục từ trước
Từ việc sắp xếp, xây dựng hình ảnh Cai lệ
lèo khèo, khàn khàn…không chỉ phù hợp
với tâm lí dân quê mà nó còn phù hợp với
tâm lí con người nói chung, bởi lẽ ở đâu có
áp bức thì ở đó có đấu tranh đó là quy luật.
Bài 6: hiểu từ Xui trong câu Xui người
nông dân nổi loạn như thế nào? Từ Xui
trong trường hợp này không hiểu theo
nghĩa xấu (xúi bậy) mà là thúc dục, thức
Sầm sập tiến vào, mang theo tay thước, dây thừng, roi…
Giọng hầm hè Quát
Đánh, Trói anh Dậu
-> Giọng văn, cách dùng từ thể hiện sự khinh bỉ
Là những tên tay sai tàn bạo, ngang ngược (hiện thân
của cái nhà nước
bất nhân lúc bấy giờ).
Run run xin khất sưu thiết tha xin khất
Chịu đựng, nhẫn nhục
Khi Cai lệ không đồng ý, hắn trói anh Dậu:
Xám mặt Nghiến răng, thay đổi cách xưng hôNảy sinh sự phản kháng Quật ngã Cai lệ
Xuất phát từ
lòng căm thù và tình yêu thương chồng con mãnh liệt.
Tác giả đã thành công trong nghệ thuật miêu tả, khắc họa chân dung nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói Qua đó thể hiện rõ bản chất hung hãn, thú tính của bọn tay sai; hình ảnh chị Dậu cam chịu và mạnh mẽ
Đọc ghi nhớ: sgk
III/ Luyện tập
1/ Câu hỏi 5 trang 33 sgk:
2/ Câu hỏi 6 trang 33 sgk
Trang 5tỉnh… thì đúng hơn Việc tổ chức một đoạn
văn có sự phản kháng của nông dân trước
sự áp bức của nhà nước lúc này thể hiện
sự nhận thức bước đầu của tác giả về tinh
thần đấu tranh, ý thức đấu tranh Tuy nhiên
rất tiếc, tác phẩm lại là Tắt đèn kết thúc
tác phẩm lại là đêm tối chứ chưa phải là
ngọn cờ cách mạng như một số tác phẩm
khác cùng thời ( Vợ chồng A Phủ – Tô
Hoài, Vợ nhặt –Kim Lân…)
4 Hướng dẫn về nhà.
1/ Học bài, đọc và tóm tắt lại nội dung văn bản.
2/ Làm các bài tập
3/ Chuẩn bị bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
***************************
TUẦN 3
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp hs:
Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, mối quan hệ giũa các câu trong một đoạn văn; cách trình bày nội dung trong một đoạn văn
Biết trình bày đoạn văn theo yêu cầu: đúng chủ đề, có câu chủ đề…
II/ CHUẨN BỊ
Gv chuẩn bị bảng phụ, biểu diễn bằng sơ đồ cách trình bày đoạn văn theo hướng diễn dịch, quy nạp
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Oån định.
2/ Bài cũ:
(1)/ Bố cục của văn bản là gì? việc trình bày văn bản có bố cục rõ ràng có tác dụng gì? (2)/ Nội dung phần thân bài của một văn bản có thể được trình bày theo những cách nào? (3)/ GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà của HS
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm: chủ đề của văn bản là gì? vì sao trong văn bản cần phải có chủ đề và chủ đề cần phải có sự thống nhất?
Bài mới
Đọc văn bản Ngô Tất Tố và tiểu thuyết Tắt
đèn , thảo luận trả lời: I/ Thế nào là đoạn văn?Ví dụ: phân tích văn bản: Ngô Tất Tố và
Trang 6Văn bản được chia thành mấy đoạn? Căn
cứ vào những dấu hiệu về hình thức nào để
có thể khẳng định điều đó?
Văn bản này trình bày những nội dung
nào? (mấy nội dung chính)
Các nội dung này được triển khai thế nào?
Đoạn 1 trình bày ý gì? đoạn 2 trình bày nội
dung gì?
Vậy một nội dung thường trình bày bằng
một nội dung, đúng hay sai?
Đoạn văn là gì? về hình thức? Về nội
dung?
Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1 và 2 của văn
bản trên sau đó thảo luận và trả lời câu
hỏi:
Nội dung đoạn văn giới thiệu về ai? Vì sao
em biết điều đó? (Các từ nào nói lên điều
đó?)
Tương tự, đoạn 2 viết về vấn đề gì? căn cứ
vào đâu để nhận biết được điều đó?
Tìm câu văn mang nội dung khái quát nhất
của đoạn?
Mỗi đoạn văn thường có một câu mang nội
dung khái quát, câu văn đó gọi là câu chủ
đề Vậy các câu còn lại đóng vai trò gì
trong mỗi đoạn văn?
Vậy thế nào là câu chủ đề?
Nếu đoạn văn không có câu chủ đề thì
chúng ta xác định nội dung đoạn văn bằng
cách nào?
Trong đoạn 1 từ ngữ nào được nhắc đi nhắc
lại nhiều lần? Các từ này đóng vai trò gì
trong đoạn văn?
(Chúng ta căn cứ vào từ ngữ chủ đề.)
Đọc đoạn II.2.b (sgk) và cho biết:
Đoạn văn này có câu chủ đề không? Nếu
có thì câu chủ đề nằm ở vị trí nào của
đoạn?
Giáo viên cho hs hình dung cách trình bày
đoạn văn theo hướng quy nạp và diễn dịch
Đọc văn bản Ai nhầm và cho biết:
tiểu thuyết Tắt đèn
Có 2 đoạn văn:
(1)/ giới thiệu về tác giả NTT
(2)/ Giới thiệu về tiểu thuyết Tắt đèn của
ông
Mỗi đoạn trình bày một nội dung tương đối hoàn chỉnh
Đoạn văn: về hình thức: bắt đầu từ vị trí viết hoa đầu dòng đến vị trí chấm xuống dòng; về nội dung: đoạn văn trình bày một
ý tương đối hoàn chỉnh
II/ Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn văn.
Vd: đoạn 1 (vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết
Tắt đèn )
Không có câu chủ đề mà có các từ duy trì đối tượng trình bày (các từ NTT, Tác giả, ông, nhà văn, …) thay thế cho nhau, luân phiên nhau xuất hiện để cùng tập trung làm sáng tỏ vấn đề
Từ ngữ chủ đề
Vd: đoạn 2 (vb Ngô Tất Tố và tiểu thuyết
Tắt đèn )
Có câu mang nội dung khái quát cho toàn
đoạn: NTT và…của NTT.
Câu chủ đề (các câu khác duy trì đối tượng bằng cách phát triển dựa trên câu chủ đề)
III/ Cách trình bày nội dung đoạn văn.
Nếu câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Diễn dịch
Nếu câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Quy nạp
Đoạn không có câu chủ đề, nội dung triển
khai và duy trì nhờ từ chủ đề
Song hành.
Ghi nhớ (sgk)
IV/ Luyện tập.
Trang 7Văn bản có mấy đoạn văn?
Mỗi đoạn văn trình bày ý gì?
Bài tập 2: đọc các đoạn văn và cho biết:
Câu (hoặc từ ngữ ) chủ đề của mỗi đoạn?
Cho biết mỗi đoạn đuợc trình bày theo
cách nào?
Bài 1: VB Ai nhầm
Có 2 đoạn văn: (1) Giới thiệu ông thầy đồ và mở đầu sự việc (2) Tiến trình và kết thúc sự việc
Bài 2: a Diễn dịch
b/ Song hành
c/ Song hành
4 Hướng dẫn về nhà.
Học bài, làm bài tập 3,4 sgk và các bt trong sbt
Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 bằng cách: đọc lại các bài học lí thuyết tập làm văn ở chương trình ngữ văn 7 8 đã học
********************************
TUẦN 3
(*) (sắp xếp tiết viết theo đkiện tkb)
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ (THỜI GIAN: 2 TIẾT) i/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Hs vận dụng kiến thức khái quát về quá trình tạo lập văn bản, kiến thức đã học về phương thức tự sự để viết bài
Bài viết đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu bài, bố cục, liên kết, thống nhất về chủ đề…
Qua bài viết, gv đánh giá đúng tình hình học tập của hs, qua đó đánh giá thực tế tình hình dạy và học của gv và hs
II/ CHUẨN BỊ
Gv thống nhất đề bài, đáp án, thang điểm với khối chuyên môn;
Dặn dò hs chuẩn bị tốt ở nhà
Iii/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Oån định.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs, thông qua đó có một số nhắc nhở lưu ý hs khi viết bài:
Yêu cầu đọc kĩ đề, tìm ý, sắp xếp và lập dàn ý (làm việc theo các bước tạo lập văn bản – đây là yêu cầu bắt buộc đối với hs – gv nhấn mạnh.)
2 Bài viết:
Đề bài:
Kể lại một kỷ niệm của em với người thân (ông bà, bố mẹ, anh chị em)?
I/ YÊU CẦU CHUNG VỀ BÀI VIẾT.
Bài viết phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, bố cục rõ ràng, mạch lạc; đúng phương thức; bước đầu có sự kết hợp được với các yếu tố miêu tả, biểu cảm khi trình bày các sự việc
II/ CÁC YÊU CẦU CỤ THỂ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ.
Trang 81/ MỞ BÀI (1,5 đ)
Giới thiệu được nhân vật, sự việc, thời gian, không gian xẩy ra sự việc hoặc nguyên nhân sự việc
Giới thiệu tính chất của sự việc *( kỷ niệm vui hay buồn…)
2/ THÂN BÀI (6 đ)
Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí Cốt truyện và nhân vật chính được duy trì cho đến kết thúc câu chuyện
3/ KẾT BÀI (1,5 đ)
Kết thúc câu chuyện, những suy ngẫm của nhân vật hoặc người trong cuộc về sự việc chính
Thang điểm:
Bài đạt từ điểm 9 đến 10.
- Đúng phương thức (1)
- Bước đầu có sự kết hợp và kết hợp tốt các phương thức biểu đạt xen kẽ (biểu cảm, miêu tả) các sự kết hợp này thực sự có tác dụng trong việc thể hiện nội dung câu chuyện (2)
- Câu chuyện xác định và xây dựng được hình tượng nhân vật trung tâm, các sự việc xẩy ra có nguyên nhân, diễn biến và kết thúc một cách hợp lí; các tình tiết truyện xoay quanh sự việc chính có tác dụng làm nổi bật sự việc chính và có tác dụng làm rõ cá tính nhân vật (3)
- Sự việc đề cập trong bài có tác dụng trong việc phát triển nhân cách con người, có ý nghĩa giáo dục (4)
- Lời văn trong sáng, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả; (5)
- Bố cục rõ ràng, văn phong mạch lạc, có trọng tâm (6)
- Có cảm xúc, khơi gợi được tình cảm cho người đọc.(7)
Bài đạt từ điểm 7 đến 8:
- Các yêu cầu (1), (3), (4), (5), (6) Phải đạt tuyệt đối
- Còn lại yêu cầu (2), (7) có thể chưa có hoặc có nhưng chưa đạt hiệu quả
Bài đạt điểm trung bình (5 -6)
- Các yêu cầu (1), (3), (4), (6), phải đạt
- Các yêu cầu (2), (7) có thể chưa có, hoặc nếu có thì chưa có tác dụng như yêu cầu
- Yêu cầu (5) phải đạt, tuy nhiên có thể còn sai một số lỗi chính tả, lỗi dùng từ có thể chấp nhận được
Bài có điểm yếu (3 – 4)
- Các yêu cầu (1), (3), (6) phải đạt, tuy nhiên mức độ trong yêu cầu (3) là chưa cao
- Các yêu cầu còn lại chưa có
Bài có điểm kém ( 1 – 2)
- Chỉ đạt một yêu cầu (3) tuy nhiên chưa xây dựng được hình ảnh nhân vật, câu chuyện thiếu trọng tâm, nội dung lan man, kể nhiều sự việc thiếu liên kết Các yêu cầu khác không đạt
Bài điểm 0.
Không đạt các yêu cầu trên
3 Hướng dẫn về nhà.
Trang 9Học bài, ôn lại kiến thức về quá trình tạo lập văn bản; các kỹ năng tạo lập văn bản đã được học
Chuẩn bị bài “ Lão Hạc” (thời gian 2 tiết)
***************************
(Nam Cao)
i/ mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
- Thấy được tình cảnh khốn khổ và nhân cách phẩm chất cao quý của nhân vật Lão Hạc; qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8 năm 1945
- Thấy được lòng nhân đạo cao cả của nhà văn Nam Cao và giá trị nhân đạo của tác phẩm:
thương cảm, xót xa và trân trọng người nông dân nghèo khổ nhưng phẩm chất cao đẹp”
- Nắm đưôc một số đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
Ii/ chuẩn bị
Giáo viên yêu cầu hs sưu tầm và xem bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy
Gv dùng một số tác phẩm khác của Nam Cao để giới thiệu: Nhà văn viết theo trào lưu văn học hiện thực, thường viết về những người nông dân, người tiểu tư sản nghèo nhưng có nhân cách và phẩm chất cao đẹp; ông thường tôn vinh vẽ đẹp nhân cách của con người Iii/ tiến trình lên lớp
1/ Oån định:
2/ Kiểm tra bài cũ.
(1)/ Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ? Nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu vài nét chính về tác giả, giá trị và nội dung khái quát của tác phẩm Tắt đèn?
(2)/ Phân tích cử chỉ, lời nói, hành động của Cai Lệ để thấy được bản chất của kẻ đại diện
cho cái nhà nước lúc bấy giờ?
(3)/ Chị Dậu có tình cảnh như thế nào? Vì sao chị có thể quật ngã tên Cai lệ?
Câu nói “thà ngồi tù…tôi không chịu được” cho thấy chị là một người như thế nào?
3/ Bài mới.
Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu một vài nét về tác giả Nam Cao, về các khuynh hướng sáng tác trong văn học Việt Nam trước 1945
Tiến trình bài học.
Gv yêu cầu hs đọc phần chú thích giới
thiệu về tác giả Nam Cao và cho các em
lần lượt nêu những nét chính về tác giả
này
* Gv bổ sung và chốt các nét chính về tác
giả
* Học sinh nêu khái quát nội dung chính
I/ TÌM HIỂU CHUNG.
Tác giả- tác phẩm.
(sgk)
Tác phẩm truyện ngắn viết theo khuynh hướng văn học hiện thực
Nội dung chính: đề cập về cuộc sống khốn cùng của người nông dân Việt Nam trước
Trang 10của tác phẩm theo sự chuẩn bị ở nhà.
* Đọc và tóm tắt văn bản
* Tìm hiểu hết tất cả các chú thích trong
sách giáo khoa
* Xác định thể loại và phương thức biểu
đạt của văn bản?
Sau khi học sinh tóm tắt các sự việc chính:
* Yêu cầu thảo luận và thống nhất lại nội
dung chính của tác phẩm So sánh với phần
chuẩn bị ở nhà và sửa chữa, bổ sung
Bằng cách trả lời các câu hỏi phụ:
+ Truyện viết về ai? Viết về những sự việc
nào? Nhân vật là người nông dân Việt
Nam ở thời điểm nào trong lịch sử Việt
Nam? Truyện đề cao điều gì?
- Khái quát lại phần đầu câu truyện (phần
in chữ nhỏ)
Lão Hạc có một tình cảnh đáng thương, vợ
mất sớm, con trai vì không có tiền cưới vợ
đành bỏ đi làm ăn xa Lão ở lại lủi thủi
cùng với chú chó do con trai để lại Đến
lúc già ỵếu, ốm đau, mất mùa Lão không
muốn dùng vào số tiền bấy lâu dành dụm
cho con đành phải bán đi con chó mà bấy
lâu lão quý như vàng.
Cho biết nguyên nhân nào khiến Lão Hạc
phải bán cậu vàng yêu quý của mình?
Tình cảm của cụ đối với con chó như thế
nào?
Sau khi bán chó, Lão làm gì? đọc lại đoạn
văn miêu tả tâm trạng ông lão sau khi bán
chó và cho biết tâm trạng của lão như thế
nào?
*/ Bình luận chi tiết: “ép cho nước mắt
chảy ra” nhận xét nghệ thuật miêu tả
trong đoạn này? Theo em, trong văn tự sự,
những đoạn văn miêu tả như thế này có tác
dụng gì?
Lão đã rất dằn vặt mình khi bán chó, tìm
các chi tiết chứng tỏ điều đó?
Câu chuyện kết thúc cũng là lúc Lão Hạc
chết
Vậy, theo em vì sao Lão Hạc phải chết?
năm 1945 và những phẩm chất cao quý của họ
II/ Đọc hiểu văn bản.
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
2/ Thể loại: truyện ngắn, phương thức: Tự
sự xen với biểu cảm, miêu tả, nghị luận
3/ Tóm tắt và tìm hiểu nội dung chính.
Truyện viết về Lão Hạc – người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8 – 1945, một lão nông nghèo khó nhưng có phẩm chất cao quý
4/ Phân tích.
4.1/ Khái quát phần đầu tác phẩm.
4.2/ Tâm trạng của Lão Hạc khi bán cậu vàng.
Lão cười như mếu, mắt ầng ậng nước
Mặt co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra…hu hu khóc
Miêu tả các chi tiết ngoại hình thể hiện nỗi đau khổ tột cùng khi phải bán chó
Lão dằn vặt bản thân: già từng này…con
chó”
Độc thoại nội tâm, miêu tả nội tâm nhân vật, thể hiện sự đau khổ của lão và khẳng định về sự tình nghĩa thủy chung, nhân hậu của Lão (ngay cả khi đối với một con vật)
4.3/ Cái chết của Lão Hạc.
*/ Nguyên nhân:
Do mất mùa, đói kém, già yếu không còn khả năng tự nuôi sống bản thân
Không muốn sống để phải ăn vào tiền đã