1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Công nghệ 6 - Tiết 37: Cơ sở của ăn uống hợp lí (Tiết 1) - Năm học 2010-2011

19 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 676,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể thấy rằng, để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt được kết quả cao, đáp ứng mục tiêu bài học thì người giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các cách tổ chức dạy học, cá[r]

Trang 1

SOẠN VÀ DẠY VĂN BẢN “ BÀI TỐN DÂN SỐ”

(NGỮ VĂN 8-TẬP 1)

A PHẦN MỞ ĐẦU

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài:

Trong dạy học Ngữ văn hiện nay ở bậc THCS, chắc hẳn mỗi giáo viên đều nhận thấy rằng học sinh cĩ xu hướng xem nhẹ những mơn học xã hội nĩi chung

và mơn Ngữ văn nĩi riêng Điều đĩ cho thấy rõ ở chất lượng và thái độ học văn của các em giảm sút so với các mơn tự nhiên Chính vì vậy mà thơi thúc giáo viên phải tìm cho mình một phương pháp dạy học thích hợp phù hợp với xu thế của học sinh.Với giáo viên dạy mơn văn lại cần phải vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học theo hướng tích cực trong chương trình để làm sao khơi gợi được sự tích cực sáng tạo, sự say mê hứng thú trong mỗi giờ học của học sinh Từ đĩ học sinh sẽ mong chờ tiết học và yêu mơn học

Chương trình Sgk Ngữ văn THCS đang được xây dựng theo tinh thần tích hợp Các văn bản được lựa chọn theo một tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với kiểu văn bản là thể loại tác phẩm.Ngồi yêu cầu về tính tư tưởng phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS cịn cĩ nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi, bức thiết hàng ngày, vừa

cĩ tính lâu dài mà mọi người đều quan tâm đến

Thông thường dạy văn bản giáo viên thường dạy theo đặc trưng thể loại.Nhưng khi tiếp cận với kiểu văn bản nhật dụng giáo viên còn lúng túng không biết ''sẽ''dạy theo phương pháp nào là tối ưu: Bám sát đặc trưng thể loại hay nội

Trang 2

dung văn bản Nếu dạy theo đặc trưng thể loại thì không thấy được cách

riêng của văn bản nhật dụng.Nếu triển khai theo nội dung văn bản thì có

nhiều tiết văn bản sẽ sa vào dạy giáo huấn đạo đức, pháp luật như mơn GDCD.Qua thực nghiệm và dự giờ đồng nghiệp tôi cũng đã trăn trở,tìm tòi một cách tiếp cận văn bản nhật dụng giúp giáo viên và học sinh cảm thấy hứng thú và ''nhẹ nhàng'' cho một tiết văn bản gần gũi, bức thiết với cuộc sống Xuất phát từ thực tiễn và muốn tìm hiểu nên tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài này rất mong đồng nghiệp trao đổi, gĩp ý để tơi tự trang bị cho mình một phương pháp dạy học mới cĩ hiệu quả qua những văn bản nhật dụng, chuyển tải đến các em học sinh mỗi giờ học thêm phần say mê hứng thú, giúp các em yêu

và say mê mơn học Ngữ văn theo chương trình mới nĩi chung và văn bản nhật dụng nĩi riêng

2.Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.

a Mục tiêu:

Đề tài gắn liền với mục tiêu dạy học phân mơn văn ở trường THCS Đặc biệt

đề tài chú trọng đến thao tác kỹ năng của giáo viên trong quá trình tổ chức, hướng dẫn cho học sinh những kiến thức cần thiết khi học văn bản nhật dụng

b Nhiệm vụ nghiên cừu:

Đề tài tập trung trình bày các vấn đề sau:

- Hiểu khái niệm văn bản nhật dụng, thơng qua đĩ biết về các văn bản nhật dụng trong phân mơn văn bản bậc THCS

- Trình bày minh họa một giáo án, cụ thể bài: “Bài tốn dân số” trong

chương trình ngữ văn 8 (tập 1)

- Kết quả các quá trình dạy văn bản nhật dụng

3 Đối tượng nghiên cứu:

a Đối tượng:

Đối tượng của đề tài nghiên cứu là học sinh từ lớp 6 đến 9 đều học văn bản nhật dụng nhưng cụ thể là tơi được phân cơng dạy ngữ văn 8 gồm các lớp như sau: 8A, 8B, 8D cho nên tơi đã minh họa một bài trong chương trình ngữ văn 8( tập 1)

- Sgk và sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9

Trang 3

- Sách thiết kế Ngữ văn 6, 7, 8, 9.

- Dạy học văn bản Ngữ văn THCS theo đặc trưng phương thức biểu đạt

Tác giả: Trần Đình Chung

- Dạy học Ngữ văn theo hướng tích hợp 6, 7, 8, 9 của tác giả

Giáo sư tiến sĩ: Lê An, Lê Minh Thu, Nguyễn Thị Thuý

NXB: Đại học sư phạm

- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,kĩ năng môn Ngữ văn trung học

cơ sở, tập2 Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam

b Cơ sở nghiên cứu:

Tập trung vào đối tượng từ lớp 6 đến 9 nhưng đối tượng chính ở đây là lớp 8

phân mơn văn tiết 49 bài: “ Bài tốn dân số” ngữ văn 8( tập 1) Vận dụng trong

quá trình học văn bản nhật dụng

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Hiểu về văn bản nhật dụng

Văn bản nhật dụng khơng phải là một khái niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản

Nĩi đến văn bản nhật dụng trước hết là nĩi đến tính chất nội dung của văn bản Văn bản nhật dụng cĩ thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản

Hệ thống văn bản nhật dụng trong Sgk gồm nhiều kiểu văn bản khác nhau Đĩ cĩ thể là:

*Văn thuyết minh (Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử, Ca Huế trên

sơng Hương, Động Phong Nha).

*Văn bản biểu cảm (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Mẹ tơi, Cổng trường mở

ra).

*Văn bản nghị luận (Đấu tranh cho một thế giới hồ bình, Tuyên bố thế

giới về sự sống cịn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em)

* Một bài báo thuyết minh khoa học (Thơng tin về Ngày Trái Đất năm

2000, Ơn dịch, thuốc lá , Bài tốn dân số).

* Một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con

búp bê) … Từ các hình thức đĩ, những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và

Trang 4

cộng đồng hiện đại được khơi dậy, sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi người học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống

2 Hệ thống văn bản nhật dụng trong Sgk Ngữ văn THCS và đề tài nhật dụng

- Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử - Di tích lịch sử

- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ - Quan hệ giữa thiên nhiên và

con người

Ngữ

văn 6

- Động Phong Nha - Danh lam thắng cảnh

- Cổng trường mở ra - Nhà trường, giáo dục

- Cuộc chia tay của những con búp bê - Quyền trẻ em

Ngữ

văn 7

- Ca Huế trên sông Hương - Văn hoá dân tộc

- Thông tin về Ngày Trái Đất năm

2000

- Môi trường

- Ôn dịch, thuốc lá - Tệ nạn xã hội

Ngữ

văn 8

- Đấu tranh cho một thế giới vì hoà

bình

- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Phong cách Hồ Chí Minh - Hoà nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá dân tộc

Ngữ

văn 9

- Tuyên bố thế giới về sự sống còn,

quyền được bảo vệ và phát triển của

trẻ em

- Quyền sống của con người

Các văn bản nhật dụng trên được phân bố đều khắp các khối lớp Cùng với

sự phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề được cập nhật

Trang 5

trong các văn bản nhật dụng ngày một phức tạp hơn Phù hợp với nhận thức của các em từ thấp đến cao, từ lớp 6 đến lớp 9

3 Đặc điểm

- Đề tài: Phong phú (thiên nhiên, môi trường, dân số …)

- Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá …

Những vấn đề hiện tượng của đời sống xã hội

- Tính cập nhật: Kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu là dự giờ đồng nghiệp để học tập phương pháp từ đó rút ra được ưu điểm để học hỏi, tồn tại để rút kinh nghiệm làm hành trang trong việc dạy học của mình tốt hơn

- Phương pháp so sánh: Để phân loại, đối chiếu kết quả

- Ngoài ra còn đọc tài liệu, thống kê, thăm dò ý kiến học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp

B PHẦN NỘI DUNG

I THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

1 Thực trạng: Trong quá trình giảng dạy và dự giờ đồng nghiệp tôi nhận

thấy rằng:

- Do văn bản nhật dụng mới được đưa vào giảng dạy, mặc dù số lượng văn bản không nhiều nhưng giáo viên vẫn còn thấy mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phương pháp

- Giáo viên còn hạn chế trong việc sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức trực quan cho học sinh bằng hình ảnh cũng bị hạn chế

- Chưa xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài văn bản nhật dụng

- Chưa dành nhiều thời gian sưu tầm tư liệu có liên quan đến văn bản như tranh ảnh, băng hình, văn thơ để bổ sung cho bài học thêm phong phú

2 Giải pháp: Đứng trước thực trạng ấy, tôi mạnh dạn xin đề xuất một số

giải pháp sau:

- Mục tiêu: Phải xác định đặc thù của bài học văn bản nhật dụng

Trang 6

Nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính Trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm, thái độ cho học sinh Cĩ nghĩa là cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đĩ tăng cường ý thức cơng dân đối với cộng đồng

- Chuẩn bị:

+ Về kiến thức: Ngồi kiến thức cung cấp cho học sinh giáo viên cịn phải

trang bị thêm cho mình những kiến thức mở rộng, hỗ trợ cho bài giảng trên các nguồn thơng tin đại chúng (phát thanh truyền hình, Internet, báo chí, sách vở, băng đĩa, tranh ảnh …)

Ví dụ: Khi dạy bài “Ca Huế trên sơng Hương” Giáo viên cần phải tạo

thêm nguồn tư liệu bổ sung cho bài học trên các kênh âm nhạc dân gian các vùng, miền, các bài hát về Huế, các bài báo và tranh ảnh về Huế Đồng thời giao cho học sinh sưu tầm tư liệu cĩ liên quan đến nội dung văn bản

+ Về phương tiện dạy học:

Các phương tiện dạy học truyền thống quen thuộc như sgk, bảng phụ chưa thể đáp ứng được hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng Giáo viên cần phải chuẩn bị thêm các phương tiện khác như đĩa CD, phim ảnh, máy chiếu cĩ tranh ảnh về bài học để học sinh say mê, hứng thú trong mỗi giờ dạy

Ví dụ: Khi thiết kế bài “Động Phong Nha”, được cài đặt thêm các hình

ảnh hoặc các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên nền

nhạc êm ả, mở rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (Như động Thiên Cung - Hạ Long) thì sức thu hút của học sinh sẽ lên cao hơn.

Như vậy, khi dạy văn bản nhật dụng, giáo viên cĩ nhiều cơ hội hơn cho đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại thì các văn bản nhật dụng sẽ khắc phục được tính thơng tin tẻ nhạt, đơn điệu Tơi tin rằng giờ dạy học văn bản nhật dụng sẽ đạt hiệu quả cao

3 Các phương pháp dạy học

Cĩ thể nĩi, trong dạy học văn bản nĩi chung chúng ta muốn hiểu nội dung

tư tưởng của văn bản bằng việc tìm hiểu dấu hiệu hình thức của văn bản đĩ Dạy học văn bản nhật dụng cũng vậy Mặc dù các phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh và nghị luận nhưng vẫn thường đan xen các

Trang 7

yếu tố của phương thức khác như tự sự, biểu cảm Giáo viên cũng cần chú ý đến điều này

Dạy văn bản nhật dụng, giáo viên cần vận dụng linh hoạt các phương pháp đặc trưng của phân mơn văn học như: Phương pháp đàm thoại, đọc diễn cảm, giảng bình Trong đĩ chú trọng nhất là phương pháp đàm thoại bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh theo mức độ từ dễ đến khĩ rồi liên hệ với đời sống

Khi dạy văn bản nhật dụng, giáo viên khơng nên quá coi trọng phương pháp giảng bình Bởi bình văn là tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sáng thẩm mỹ

trong văn chương Cĩ thể là các văn bản (Mẹ tơi, Cổng trường mở ra, Ca Huế trên sơng Hương, Cuộc chia tay của những con búp bê) giáo viên cĩ thể sử

dụng lời bình song cũng khơng nên đi quá sâu

Cịn đối với những văn bản khơng nhằm cảm thụ văn chương thẩm mĩ như

(Bài tốn dân số, Thơng tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ơn dịch, thuốc lá) thì

giáo viên khơng thể bình phẩm được những vẻ đẹp hình thức nào cũng như những nội dung sâu kín nào trong đĩ Do vậy, giáo viên cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai thác kỹ lưỡng văn bản mà giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản nhật dụng

Mục đích của việc dạy học văn bản nhật dụng là giúp học sinh hồ nhập hơn nữa với đời sống xã hội nên giáo viên phải tạo ra khơng khí giờ học dân chủ, sơi nổi, kích thích sự say mê, hào hứng của học sinh

Ví dụ: Khi dạy bài “Ca Huế trên sơng Hương” giáo viên cĩ thể cho học

sinh nghe một làn điệu dân ca Huế, cuối giờ cĩ thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca ba miền, thi sưu tầm vẻ đẹp của văn hố Huế

Cĩ thể thấy rằng, để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt được kết quả cao, đáp ứng mục tiêu bài học thì người giáo viên cần phải đa dạng hố các biện pháp dạy học, các cách tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học theo hướng hiện đại hố: Thu nhập, sưu tầm các nguồn tư liệu để minh hoạ và mở rộng kiến thức Coi trọng đàm thoại cá nhân và nhĩm, chú ý tới câu hỏi liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễn của cá nhân và cộng đồng xã hội hiện nay Sáng tạo trị chơi dạy học đơn giản, nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề văn bản Tăng cường phương tiện dạy học điện tử như máy chiếu để gia tăng lượng thơng tin trong bài

Trang 8

học, tạo khơng khí dân chủ, say mê hào hứng trong giờ học

4 Khảo nghiệm tính khả thi

Tơi đã áp dụng những biện pháp trên qua bài dạy thực nghiệm cĩ sự đĩng

gĩp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ

II GIÁO ÁN MINH HỌA

Tiết 49: Bài 13: Văn bản: BÀI TỐN DÂN SỐ (Ngữ văn 8 Tập 1)

(Theo Thái An)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1 Kiến thức:

-Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường"tồn tại hay không tồn tại''

của loài người

-Sự chặt chẽ,khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một

câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn

2 Kĩ năng:

-Biết Đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

-Tích hợp với phần Tập làm văn,vận dụng kiến thức đã học ở bài

phương pháp thuyết minh để nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong

văn bản

-Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh

B CHUẨN BỊ: Sgk, giáo án,máy chiếu

C TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: GV dùng máy chiếu

CH1: Văn bản “Ơn dịch, thuốc lá” nêu lên vấn đề gì ?

CH2: Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào ?

3 Bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Các em được làm quen với văn bản nhật dụng ở các lớp 6, 7 ít nhiều đã

biết vấn đề nhật dụng mà các văn bản đĩ chuyển tải đến Tiết học hơm nay cũng

là một văn bản nhật dụng quen thuộc nhưng lại cung cấp cho các em một vấn đề

Trang 9

khác trong đời sống xã hội hiện nay được tồn thế giới quan tâm Đĩ là vấn đề dân số và sự gia tăng dân số Để hiểu rõ về vấn đề nĩng bỏng này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản "Bài toán dân số" các em giở sách giáo khoa trang

130-131

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung văn bản

-Giáo viên hướng dẫn đọc, đọc mẫu

gọi học sinh đọc tiếp đến hết

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc

-Giáo viên giải thích thêm các từ

A-đam và E-va,nhân vật trong Kinh

Thánh

2 Tìm hiểu chung

Câu nĩi “tồn tại hay khơng tồn tại”,

của nhân vật Hăm – Lét trong bi kịch

Hăm- Lét của Sếch-Xpia * Kiểu văn bản: Văn bản nhật dụng

? Văn bản “Bài tốn dân số” thuộc kiểu

văn bản nào các em đã được học ?

? Em hãy nêu đặc trưng của kiểu văn

bản nhật dụng ?

 Nêu lên những vấn đề cập nhật, gần gũi, bức thiết trong đời sống xã hội hiện nay (dân số, mơi trường, quyền trẻ em …)

? Vấn đề nhật dụng của văn bản này là

gì ?

- Vấn đề: Dân số và sự gia tăng dân số …

? Bài tốn dân số được viết theo thể

loại nào ? Phương thức biểu đạt chủ

yếu ?

* Thể loại văn bản: Nghị luận(chứng

minh - giải thích.)

* Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết hợp với tự sự

? Nêu bố cục của văn bản ?

GV dùng máy chiếu hệ thống kiến

thức phầnI(2)

* Bố cục: 3 phần

Giáo viên: Như vậy, văn bản “Bài tốn dân số” chia bố cục theo ba phần

là hợp lý Cơ và các em cùng tìm hiểu chi tiết văn bản để nắm rõ nội dung cụ thể

Trang 10

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

GV dùng máy chiếu trình chiếu kiến thức cơ bản của văn bản (sau khi hỏi

học sinh, học sinh trả lời rồi GV mới dùng máy chiếu để giúp học sinh hệ thống kiến thức một cách lô gic)

? Mở đầu văn bản, tác giả nêu lên vấn

đề gì ?

II Tìm hiểu chi tiết

1 Nêu vấn đề

- Bài tốn dân số đặt ra từ thời cổ đại

? Tác giả nêu vấn đề như thế nào? (cĩ

đi thẳng trực tiếp vào vấn đề khơng ?)

 Gián tiếp thơng qua một bài tốn cổ

? Thái độ của tác giả ở đây như thế

nào?

- Lúc đầu: khơng tin điều này

? Điều gì đã làm cho tác giả “ sáng

mắt ra”

- Sau đĩ: Sáng mắt ra

 Sáng mắt ra bắt đầu từ bài tốn cổ

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác

giả

GV: Như vậy, vấn đề dân số tưởng

rằng là vấn đề mới mẻ nhưng thực ra

nĩ đã được đặt ra từ lâu lắm rồi Vậy

bài tốn ấy như thế nào ta sẽ tìm hiểu

ở phần thứ hai theo bố cục mà các em

đã chia

=> Nhẹ nhàng, đơn giản nhưng đầy bất ngờ, lơi cuốn, gợi trí tị mị muốn khám phá

2 Bài tốn dân số:

? Để làm nổi bật bài tốn dân số tác

giả đã lập luận như thế nào ? (bằng

những luận điểm nào ?)

GV: Chúng ta cùng tìm hiểu theo

cách lập luận trên

GV: Bài tốn hạt thĩc được đặt ra từ

câu chuyện kén rể của nhà thơng thái

? Vậy, bản chất của câu chuyện ấy là

gì?

(Nháp: Ơ bàn cờ: 1,2,3…64

*Lập luận: Bằng các luận điểm

- Bài tốn hạt thĩc

- Bài tốn dân số

- Thực trạng của vấn đề gia tăng dân số

a Bài tốn hạt thĩc

- Bắt đầu từ câu chuyện kén rể

- Một bàn cờ: 1,2,3, , 64 ơ

- Ơ thứ nhất một hạt

- Ơ thứ hai gấp đơi

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w