1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Công nghệ 7 cả năm - Trường THCS DTBT Hữu Kiệm

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Thực hành: Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Vai trò của giống và phương pháp[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 7

Năm học 2010 – 2011

Cả năm 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết.

Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết.

1 1 Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt

1

2 2 Khái niệm về đất trồng & thành phần đ.trồng

3 3 Một số tính chất chính của đất trồng

2

4 4 Thực hành: Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản

5 5 Thực hành: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu

3

6 6 Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

7 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

4

8 8 Thực hành: Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường

9 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

5

10 10 Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo

giống cây trồng

11 11 Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

6

12 12 Sâu, bệnh hại cây trồng

13 13 Phòng trừ sâu, bệnh hại

7

14 14 Thực hành: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuồc trừ sâu, bệnh hại

15 Kiểm tra viết

8

16 15 Làm đất và bón phân lót

17 16 Gieo trồng cây nông nghiệp

9

18 16 Gieo trồng cây nông nghiệp

19 17 Thực hành: Xử lí hạt giống bằng nước ấm

10

20 18 Thực hành: Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ

nảy mầm của hạt giống

21 19 Các biện pháp chăm sóc cây trồng

11 22 20 Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

23 21 Luân canh, xen canh, tăng vụ

12 24 Ôn tập - Ôn kiến thức trọng tâm

25 Kiểm tra viết

13

26 22 Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng

27 23 Làm đất gieo ươm cây rừng

14 28 24 Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây

rừng

29 25 Thực hành: Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất

15

30 25 Thực hành: Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất

31 26 Trồng cây rừng

16

32 27 Chăm sóc rừng sau khi trồng

33 28 Khai thác rừng

17 34 29 Bảo vệ và khoanh nuôi rừng

35 Ôn tập kiến thức trọng tâm

18 36 Kiểm tra học kì I

Trang 2

37 30 Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi

20

38 31 Giống vật nuôi

39 32 Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi

21 40 33 Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi

41 34 Nhân giống vật nuôi

22 42 35 Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước

43 36 Thực hành: Nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước

23

44 37 Thức ăn vật nuôi

45 38 Vai trò của thức ăn cho vật nuôi

24 46 39 Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi

47 40 Sản xuất thức ăn vật nuôi

25 48 41 Thực hành: Chế biến thức ăn họ đậu = nhiệt

49 42 Thực hành: Chế biến thức ăn giàu gluxit

26 50 43 Thực hành: Đánh giá chất lượng thức ăn chế biến bằng phương pháp vi sinh vật

51 Kiểm tra viết 1 tiết

27 52 44 Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi

53 45 Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi

28

54 46 Phòng trị bệnh thông thường cho vật nuôi

55 47 Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi

29 56 48 Thực hành: Nhận biết một số loại vắcxin…

30 58 Kiểm tra viết

59 49 Vai trò và nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản

31 60 50 Môi trường thuỷ sản

61 50 Môi trường thuỷ sản

32

62 51 Thực hành: Xác định nhiệt độ, độ trong và độ pH của nước nuôi thủy sản

63 52 Thức ăn của động vật thuỷ sản (tôm, cá)

33 64 53 Thực hành: Quan sát để nhận biết các loại

thức ăn của động vật thuỷ sản (tôm, cá)

65 54 Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động

vật thuỷ sản

34

66 55 Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản

67 56 Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

35

68 56 Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

36

70 Kiểm tra viết cuối năm

Trang 3

Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :

Chương: I

đại cương về kỹ thuật trồng trọt

Tiêt1 - Bài 1- Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ

của trồng trọt hiện nay

- Kỹ năng: Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ troòng trọt

- Trọng tâm : Học sinh nắm vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt trong đời sống, sản xuất.

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK tranh ảnh có liên quan tới bài học

- tham khảo tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

HĐ1: GV giới thiệu bài học;

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành trồng trọt trong

nền kinh tế.

GV: Giới thiệu hình 1 SGK cho học sinh nghiên cứu rồi

lần lượt đặt câu hỏi cho h/s hoạt động nhóm trong thời

gian 5 phút

H: Em hãy kể tên một số loại cây lương thực, thực

phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em?

HS:- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn

- Cây thực phẩm:Bắp cải,su hào, cà rốt

- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo cà phê cao su

GV: Gọi từng nhóm đứng dậy phát biểu ý kiến!

GV: Kết luận ý kiến và đưa ra đáp án.

H: Trồng trọt có vai trò như thế nào?

HĐ3 Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt

GV: Cho học sinh đọc 6 nhiệm vụ trong SGK.

H: Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy xác định nhiệm

vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Nhận xét rút ra kết luận nhiệm vụ của trồng trọt là

nhiệm vụ 1,2,4,6

HĐ4 Tìm hiểu các biện pháp thực hiện

nhiệm vụ của ngành trồng trọt.

GV: Yêu cầu nghiên cứu kiến tức SGK và trả lời câu hỏi.

H: Khai hoang lấn biển để làm gì?

H: Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng mục đích để

làm gì?

H: áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt mục đích

làm gì?

HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi

GV: Gợi ý câu hỏi phụ

H: Sử dụng giống mới năng xuất cao bón phân đầy đủ,

3!

15

20

I) Vai trò của trồng trot

- Cung cấp lương thực

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu

II Nhiệm vụ của trồng trọt

- Nhiệm vụ 1,2,4,6

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gi?

Trang 4

phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì?

HS: Nhằm tăng năng suất

GV: Tổng hợp ý kiến của học sinh kết luận

+ Tăng diện tích đất canh tác + Tăng năng xuất cây trồng + Sản xuất ra nhiều nông sản

4 Củng cố và dặn dò(7)

- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và KT địa phương

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài 2 khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng

6 Rút kinh nghiệm

Tiết: 2 - Bài 2

Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được đất trồng là gì

- Kỹ năng: Nhận biết vai trò của đất trồng, biết được các thành phần của đất trồng -Trọng tâm : Học sinh nắm được các thành phần chính của đất trồng trọt

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK , Giáo án, tranh ảnh có liên quan tới bài học

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

H: Cho biết vai trò của trồng trọt trong đời sống của nhân dân? Nhiệm vụ của trồng trọt là gì?

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

GV: Giới thiệu bài học Đất là tài nguyên thiên

nhiên quý giá của Quốc gia…

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng.

GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và đặt

câu hỏi

H: Đất trồng là gì?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

H: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng

không? Tại sao?

HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận

GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp của

trái đất thực vật sinh sống được…

HĐ3 Vai trò của đất trồng:

GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình 2

Trang 5

H: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối

với cây trồng?

HS: Trả lời.

H: Ngoài đất ra cây trồng còn sống ở môi trường

nào nữa?

HS: Trả lời.

GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.

HĐ4 Nghiên cứu thành phần của đất trồng.

GV: Giới thiệu học sinh sơ đồ 1 phần II SGK

H: Dựa vào sơ đồ em hãy trả lời đất trồng gồm

những thành phần gì?

HS: Trả lời

H: Không khí có chứa những chất nào?

HS: Trả lời

GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong SGK.

4) Hướng dẫn và dặn dò:

- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.

- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK

- Đọc và xem trước Bai 3 SGK Một số tính chất của đất trồng

6 Rút kinh nghiệm

Tiết: 3 - Bài 3: Một số tính chất của đất trồng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là

độ phì nhiêu của đất

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1 GV giới thiệu bài học.

GV: Đa số cây trồng sống và phát triển trên

đất…

HĐ2 Làm dõ thành phần cơ giới của đất.

GV: Phần rắn của đất bao gồm những thành

Bài 3

I Thành phần cơ giới của đất là gi?

- Thành phần vô cơ và hữu cơ

Trang 6

phần nào?

( Khoáng gồm hạt cát, limon, sét )

HS: Trả lời

GV: ý nghĩa thực tế của thành phần cơ giới đất

là gì?

HS: Trả lời

HĐ3 Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm

của đất.

GV: Yêu cầu h/s đọc phần II SGK nêu câu hỏi

GV: Độ PH dùng để đo cái gì?

HS: Trả lời

GV: Trị số PH dao động trong phạm vi nào?

HS: Trả lời

GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là

đất chua, đất kiềm và trung tính

HS: Trả lời

HĐ4 Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất

dinh dưỡng của đất.

GV; Cho học sinh đọc mục III SGK

GV: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh

dưỡng

HS: Trả lời.

GV: Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất

dinh dưỡng của các đất

HS: Trả lời.

HĐ5 Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.

GV: Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây

trồng phát triển NTN?

HS: Trả lời.

GV: ở Đất đủ nước và chất dinh dưỡng cây

trồng phát triển NTN?

HS: Trả lời.

GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì nhiêu là đất

đủ ( Nước, dinh dưỡng đảm bảo cho năng xuất

cao…)

- Thành phần của đất là phần rắn

được hình thành từ thành phần vô cơ

và hữu cơ

II.Thế nào là độ chua, độ kiềm của

đất.

- Dùng để đo độ chua, độ kiềm của

đất

- Độ PH dao động trong phạm vi từ 0

đến 14

- Căn cứ vào độ PH mà người ta chia

đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.

- Nhờ các hạt cát limon,sét, chất mùn

- Đất sét: Tốt nhất

- Đất thịt: TB

- Đất cát: Kém

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng xuất cao

4 Củng cố và dặn dò:

- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố , đánh giá bài học

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bàiđọc và xem trước Bài 4 ( SGK)

Rút kinh nghiệm:

6 Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tiết 4: Bài 4 -Th xác định thành phần cơ giới của đất

bằng phương pháp vê tay

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành có ý thức lao động cẩn thận chính xác

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK, ống hút nước

- Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học, Nêu mục tiêu của bài.

HĐ1: Tổ chức thực hành:

GV: Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật của học sinh.

- Phân công công việc cho từng nhóm học sinh

HĐ2: Thực hiện quy trình:

GV: Thao tác mẫu, học sinh quan sát TH như

SGK

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát đối chiếu với

chuẩn phân cấp đất

HS: Thao tác giáo viên quan sát chỉ dẫn.

HĐ3 Đánh giá kết quả.

GV: Hướng dẫn đánh giá xếp loại mẫu đất.

GV: Đánh giá kết quả thực hành của học sinh

Bài 4

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết: ( SGK):

II Quy trình thực hành.

- SGK

III Thực hành

- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh

- Xếp loại mẫu đất

4 Củng cố và dặn dò.

- GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ an toàn vệ sinh lao động

- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 5 ( SGK ) chuẩn bị mẫu đất, dụng cụ thực hành…

- Ôn lại phần II Bài3 Về độ chua, độ kiềm của đất

Rút kinh nghiệm:

6 Rút kinh nghiệm

Trang 8

Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :

Bài 5

Th xác định độ ph của đất bằng phương pháp so màu

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được độ PH bằng phương pháp so màu

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng quan sát, thực hành và có ý thức lao động chính xác cẩn thận

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, làm thao tác thử nghiệm thực hành

- HS: Lấy 2 mẫu đất, 1 thìa nhỏ, thang màu PH

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 /:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về dụng cụ,

vật liệu

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

HĐ1 Giới thiệu bài học:

GV: Nêu mục tiêu của bài, nội quy và quy tắc an

toàn lao động

HĐ2 Tổ chức thực hành.

GV: Kiểm tra dụng cụ, vật mẫu của học sinh.

HĐ3.Thực hiện quy trình.

GV: Thao tác mẫu

HS: Quan sát làm theo.

HĐ4.Đánh giá kết quả.

- Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của học sinh,

giáo viên đánh giá chấm điểm

- Đánh giá nhận xét giờ thực hành

+ Sự chuẩn bị

+ Thực hiện quy trình

+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường

+ Kết quả thực hành

3/

5/

30/

5/

Bài 5

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Thể hiện các loại mẫu đất, dụng cụ

đã chuẩn bị ở nhà

II Quy trình thực hành.

- Thực hiện quy trình như 3 bước trong SGK

- Làm lại 3 lần ghi vào bảng trong SGK

III Đánh giá kết quả

- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh khu vực thực hành

- Tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem thuộc loại đất nào

( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính)

4 Củng cố và hướng dẫn về nhà 1 / :

- Đọc trước bài 6 – SGK

- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em

6 Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :

Tiết: 6

Bài 6

Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 /:

2 Kiểm tra bài cũ:

………

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học:

HĐ1.Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách

hợp lý.

- Sau khi đọc song SGK- HS có thể trả lời được do

nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà

diện tích đất trồng trọt có hạn – Phải hợp lý

GV: Để giúp học sinh hiểu được mục đích của các

biện pháp sử dụng đất SGK có thể đặt câu hỏi

GV: Thâm canh tăng vụ trên diện tích đất canh tác

có tác dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Không bỏ đất hoang có tác dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Chọn giống cây phù hợp với đất có tác dụng

gì?

HS: Trả lời.

GV: Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất có tác dụng gì?

HS: Trả lời.

HĐ2.Tìm hiểu biện phấp cải tạo và bảo vệ đất.

GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở nước

ta

+ Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn

GV: Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ có tác dụng

gì? áp dụng cho loại đất nào?

HS: Trả lời’

GV: Làm ruộng bậc thang để làm gì?

HS: Trả lời

GV: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây

5 /

1 /

15 /

20 /

I Vì sao phải sử dụng đất hợp lý:

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải

sử dụng đất trồng hợp lý

- Không để đất trống, tăng sản lượng,sản phẩm được thu

- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác

- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất cao

- Tăng độ phì nhiêu của đất

II.Biện pháp cải tạo và bảo vệ

đât.

- Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng

Trang 10

phân xanh có tác dụng gì?

HS: Trả lời

GV: Cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục, thay nước

thường xuyên

GV: Bón vôi với mục đích gì?

- Chống xoáy mòn dửa trôi

- Tăng đọ che phủ, chống xoáy mòn ( Đất dốc)

- Không sới đất phèn, hoà tan chất phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn)

- Khử chua, áp dụng đối với đất chua

4 Củng cố và dăn dò 3 /

- Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố bài để học sinh trả lời

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước Bài 7 SGK

6 Rút kinh nghiệm

Tiết: 5 - Bài 7

Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng

- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 /:

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Vì sao phải cải tạo đất?

GV: Người ta thường sử dụng những biện pháp

nào để cải tạo đất?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học từ xưa cha ông đã nói “

Nhất nước…” Nói lên tầm quan trọng của trồng

trọt

8 /

2 /

- Tăng đọ phì nhiêu…

- Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ…

I.Phân bón là gì?

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w