Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Thực hành: Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Vai trò của giống và phương pháp[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 7
Năm học 2010 – 2011
Cả năm 70 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết.
Học kỳ II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết.
1 1 Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt
1
2 2 Khái niệm về đất trồng & thành phần đ.trồng
3 3 Một số tính chất chính của đất trồng
2
4 4 Thực hành: Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản
5 5 Thực hành: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu
3
6 6 Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
7 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
4
8 8 Thực hành: Nhận biết một số loại phân hoá học thông thường
9 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
5
10 10 Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo
giống cây trồng
11 11 Sản xuất và bảo quản giống cây trồng
6
12 12 Sâu, bệnh hại cây trồng
13 13 Phòng trừ sâu, bệnh hại
7
14 14 Thực hành: Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuồc trừ sâu, bệnh hại
15 Kiểm tra viết
8
16 15 Làm đất và bón phân lót
17 16 Gieo trồng cây nông nghiệp
9
18 16 Gieo trồng cây nông nghiệp
19 17 Thực hành: Xử lí hạt giống bằng nước ấm
10
20 18 Thực hành: Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ
nảy mầm của hạt giống
21 19 Các biện pháp chăm sóc cây trồng
11 22 20 Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản
23 21 Luân canh, xen canh, tăng vụ
12 24 Ôn tập - Ôn kiến thức trọng tâm
25 Kiểm tra viết
13
26 22 Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
27 23 Làm đất gieo ươm cây rừng
14 28 24 Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây
rừng
29 25 Thực hành: Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
15
30 25 Thực hành: Gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
31 26 Trồng cây rừng
16
32 27 Chăm sóc rừng sau khi trồng
33 28 Khai thác rừng
17 34 29 Bảo vệ và khoanh nuôi rừng
35 Ôn tập kiến thức trọng tâm
18 36 Kiểm tra học kì I
Trang 237 30 Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi
20
38 31 Giống vật nuôi
39 32 Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
21 40 33 Một số phương pháp chọn lọc và quản lí giống vật nuôi
41 34 Nhân giống vật nuôi
22 42 35 Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước
43 36 Thực hành: Nhận biết một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước
23
44 37 Thức ăn vật nuôi
45 38 Vai trò của thức ăn cho vật nuôi
24 46 39 Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi
47 40 Sản xuất thức ăn vật nuôi
25 48 41 Thực hành: Chế biến thức ăn họ đậu = nhiệt
49 42 Thực hành: Chế biến thức ăn giàu gluxit
26 50 43 Thực hành: Đánh giá chất lượng thức ăn chế biến bằng phương pháp vi sinh vật
51 Kiểm tra viết 1 tiết
27 52 44 Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi
53 45 Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi
28
54 46 Phòng trị bệnh thông thường cho vật nuôi
55 47 Vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi
29 56 48 Thực hành: Nhận biết một số loại vắcxin…
30 58 Kiểm tra viết
59 49 Vai trò và nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản
31 60 50 Môi trường thuỷ sản
61 50 Môi trường thuỷ sản
32
62 51 Thực hành: Xác định nhiệt độ, độ trong và độ pH của nước nuôi thủy sản
63 52 Thức ăn của động vật thuỷ sản (tôm, cá)
33 64 53 Thực hành: Quan sát để nhận biết các loại
thức ăn của động vật thuỷ sản (tôm, cá)
65 54 Chăm sóc, quản lí và phòng trị bệnh cho động
vật thuỷ sản
34
66 55 Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản
67 56 Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản
35
68 56 Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản
36
70 Kiểm tra viết cuối năm
Trang 3Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :
Chương: I
đại cương về kỹ thuật trồng trọt
Tiêt1 - Bài 1- Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò của trồng trọt, biết được nhiệm vụ
của trồng trọt hiện nay
- Kỹ năng: Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ troòng trọt
- Trọng tâm : Học sinh nắm vai trò , nhiệm vụ của trồng trọt trong đời sống, sản xuất.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK tranh ảnh có liên quan tới bài học
- tham khảo tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài học;
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành trồng trọt trong
nền kinh tế.
GV: Giới thiệu hình 1 SGK cho học sinh nghiên cứu rồi
lần lượt đặt câu hỏi cho h/s hoạt động nhóm trong thời
gian 5 phút
H: Em hãy kể tên một số loại cây lương thực, thực
phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em?
HS:- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn
- Cây thực phẩm:Bắp cải,su hào, cà rốt
- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo cà phê cao su
GV: Gọi từng nhóm đứng dậy phát biểu ý kiến!
GV: Kết luận ý kiến và đưa ra đáp án.
H: Trồng trọt có vai trò như thế nào?
HĐ3 Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
GV: Cho học sinh đọc 6 nhiệm vụ trong SGK.
H: Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy xác định nhiệm
vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Nhận xét rút ra kết luận nhiệm vụ của trồng trọt là
nhiệm vụ 1,2,4,6
HĐ4 Tìm hiểu các biện pháp thực hiện
nhiệm vụ của ngành trồng trọt.
GV: Yêu cầu nghiên cứu kiến tức SGK và trả lời câu hỏi.
H: Khai hoang lấn biển để làm gì?
H: Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng mục đích để
làm gì?
H: áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt mục đích
làm gì?
HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi
GV: Gợi ý câu hỏi phụ
H: Sử dụng giống mới năng xuất cao bón phân đầy đủ,
3!
15
20
I) Vai trò của trồng trot
- Cung cấp lương thực
- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
II Nhiệm vụ của trồng trọt
- Nhiệm vụ 1,2,4,6
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gi?
Trang 4phòng trừ sâu bệnh kịp thời nhằm mục đích gì?
HS: Nhằm tăng năng suất
GV: Tổng hợp ý kiến của học sinh kết luận
+ Tăng diện tích đất canh tác + Tăng năng xuất cây trồng + Sản xuất ra nhiều nông sản
4 Củng cố và dặn dò(7)
- GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và KT địa phương
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 2 khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
6 Rút kinh nghiệm
Tiết: 2 - Bài 2
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được đất trồng là gì
- Kỹ năng: Nhận biết vai trò của đất trồng, biết được các thành phần của đất trồng -Trọng tâm : Học sinh nắm được các thành phần chính của đất trồng trọt
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK , Giáo án, tranh ảnh có liên quan tới bài học
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
H: Cho biết vai trò của trồng trọt trong đời sống của nhân dân? Nhiệm vụ của trồng trọt là gì?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học Đất là tài nguyên thiên
nhiên quý giá của Quốc gia…
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng.
GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và đặt
câu hỏi
H: Đất trồng là gì?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
H: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng
không? Tại sao?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận
GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp của
trái đất thực vật sinh sống được…
HĐ3 Vai trò của đất trồng:
GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình 2
Trang 5H: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối
với cây trồng?
HS: Trả lời.
H: Ngoài đất ra cây trồng còn sống ở môi trường
nào nữa?
HS: Trả lời.
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.
HĐ4 Nghiên cứu thành phần của đất trồng.
GV: Giới thiệu học sinh sơ đồ 1 phần II SGK
H: Dựa vào sơ đồ em hãy trả lời đất trồng gồm
những thành phần gì?
HS: Trả lời
H: Không khí có chứa những chất nào?
HS: Trả lời
GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong SGK.
4) Hướng dẫn và dặn dò:
- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.
- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Đọc và xem trước Bai 3 SGK Một số tính chất của đất trồng
6 Rút kinh nghiệm
Tiết: 3 - Bài 3: Một số tính chất của đất trồng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì, thế nào là đất chua đất kiềm, đất trung tính, vì sao đất dữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là
độ phì nhiêu của đất
- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị nghiên cứu SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học xem tranh
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1 GV giới thiệu bài học.
GV: Đa số cây trồng sống và phát triển trên
đất…
HĐ2 Làm dõ thành phần cơ giới của đất.
GV: Phần rắn của đất bao gồm những thành
Bài 3
I Thành phần cơ giới của đất là gi?
- Thành phần vô cơ và hữu cơ
Trang 6phần nào?
( Khoáng gồm hạt cát, limon, sét )
HS: Trả lời
GV: ý nghĩa thực tế của thành phần cơ giới đất
là gì?
HS: Trả lời
HĐ3 Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm
của đất.
GV: Yêu cầu h/s đọc phần II SGK nêu câu hỏi
GV: Độ PH dùng để đo cái gì?
HS: Trả lời
GV: Trị số PH dao động trong phạm vi nào?
HS: Trả lời
GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là
đất chua, đất kiềm và trung tính
HS: Trả lời
HĐ4 Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của đất.
GV; Cho học sinh đọc mục III SGK
GV: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh
dưỡng
HS: Trả lời.
GV: Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của các đất
HS: Trả lời.
HĐ5 Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.
GV: Đất thiếu nước, thiếu chất dinh dưỡng cây
trồng phát triển NTN?
HS: Trả lời.
GV: ở Đất đủ nước và chất dinh dưỡng cây
trồng phát triển NTN?
HS: Trả lời.
GV: Giảng giải lấy VD- Đất phì nhiêu là đất
đủ ( Nước, dinh dưỡng đảm bảo cho năng xuất
cao…)
- Thành phần của đất là phần rắn
được hình thành từ thành phần vô cơ
và hữu cơ
II.Thế nào là độ chua, độ kiềm của
đất.
- Dùng để đo độ chua, độ kiềm của
đất
- Độ PH dao động trong phạm vi từ 0
đến 14
- Căn cứ vào độ PH mà người ta chia
đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.
- Nhờ các hạt cát limon,sét, chất mùn
- Đất sét: Tốt nhất
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng xuất cao
4 Củng cố và dặn dò:
- GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố , đánh giá bài học
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bàiđọc và xem trước Bài 4 ( SGK)
Rút kinh nghiệm:
6 Rút kinh nghiệm
Trang 7Tiết 4: Bài 4 -Th xác định thành phần cơ giới của đất
bằng phương pháp vê tay
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thực hành có ý thức lao động cẩn thận chính xác
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, ống hút nước
- Chuẩn bị các vật mẫu như: Mẫu đất, ống nước, thước đo
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học, Nêu mục tiêu của bài.
HĐ1: Tổ chức thực hành:
GV: Kiểm tra dụng cụ và mẫu vật của học sinh.
- Phân công công việc cho từng nhóm học sinh
HĐ2: Thực hiện quy trình:
GV: Thao tác mẫu, học sinh quan sát TH như
SGK
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát đối chiếu với
chuẩn phân cấp đất
HS: Thao tác giáo viên quan sát chỉ dẫn.
HĐ3 Đánh giá kết quả.
GV: Hướng dẫn đánh giá xếp loại mẫu đất.
GV: Đánh giá kết quả thực hành của học sinh
Bài 4
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết: ( SGK):
II Quy trình thực hành.
- SGK
III Thực hành
- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh
- Xếp loại mẫu đất
4 Củng cố và dặn dò.
- GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ an toàn vệ sinh lao động
- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 5 ( SGK ) chuẩn bị mẫu đất, dụng cụ thực hành…
- Ôn lại phần II Bài3 Về độ chua, độ kiềm của đất
Rút kinh nghiệm:
6 Rút kinh nghiệm
Trang 8Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :
Bài 5
Th xác định độ ph của đất bằng phương pháp so màu
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh xác định được độ PH bằng phương pháp so màu
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng quan sát, thực hành và có ý thức lao động chính xác cẩn thận
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, làm thao tác thử nghiệm thực hành
- HS: Lấy 2 mẫu đất, 1 thìa nhỏ, thang màu PH
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 /:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về dụng cụ,
vật liệu
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
HĐ1 Giới thiệu bài học:
GV: Nêu mục tiêu của bài, nội quy và quy tắc an
toàn lao động
HĐ2 Tổ chức thực hành.
GV: Kiểm tra dụng cụ, vật mẫu của học sinh.
HĐ3.Thực hiện quy trình.
GV: Thao tác mẫu
HS: Quan sát làm theo.
HĐ4.Đánh giá kết quả.
- Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của học sinh,
giáo viên đánh giá chấm điểm
- Đánh giá nhận xét giờ thực hành
+ Sự chuẩn bị
+ Thực hiện quy trình
+ An toàn lao động và vệ sinh môi trường
+ Kết quả thực hành
3/
5/
30/
5/
Bài 5
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
- Thể hiện các loại mẫu đất, dụng cụ
đã chuẩn bị ở nhà
II Quy trình thực hành.
- Thực hiện quy trình như 3 bước trong SGK
- Làm lại 3 lần ghi vào bảng trong SGK
III Đánh giá kết quả
- Thu dọn dụng cụ, mẫu đất, vệ sinh khu vực thực hành
- Tự đánh giá kết quả thực hành của mình xem thuộc loại đất nào
( Đất chua, đất kiềm, Đất trung tính)
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà 1 / :
- Đọc trước bài 6 – SGK
- Tìm hiểu các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em
6 Rút kinh nghiệm
Trang 9Tuần : – Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết: 6
Bài 6
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học
- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 /:
2 Kiểm tra bài cũ:
………
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học:
HĐ1.Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách
hợp lý.
- Sau khi đọc song SGK- HS có thể trả lời được do
nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà
diện tích đất trồng trọt có hạn – Phải hợp lý
GV: Để giúp học sinh hiểu được mục đích của các
biện pháp sử dụng đất SGK có thể đặt câu hỏi
GV: Thâm canh tăng vụ trên diện tích đất canh tác
có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Không bỏ đất hoang có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Chọn giống cây phù hợp với đất có tác dụng
gì?
HS: Trả lời.
GV: Vừa sử dụng, vừa cải tạo đất có tác dụng gì?
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu biện phấp cải tạo và bảo vệ đất.
GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở nước
ta
+ Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn
GV: Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ có tác dụng
gì? áp dụng cho loại đất nào?
HS: Trả lời’
GV: Làm ruộng bậc thang để làm gì?
HS: Trả lời
GV: Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây
5 /
1 /
15 /
20 /
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lý:
- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải
sử dụng đất trồng hợp lý
- Không để đất trống, tăng sản lượng,sản phẩm được thu
- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác
- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng xuất cao
- Tăng độ phì nhiêu của đất
II.Biện pháp cải tạo và bảo vệ
đât.
- Tăng bề dày lớp đất trồng, tầng mỏng nghèo dinh dưỡng
Trang 10phân xanh có tác dụng gì?
HS: Trả lời
GV: Cày nông,bừa sục,giữ nước liên tục, thay nước
thường xuyên
GV: Bón vôi với mục đích gì?
- Chống xoáy mòn dửa trôi
- Tăng đọ che phủ, chống xoáy mòn ( Đất dốc)
- Không sới đất phèn, hoà tan chất phèn thường yếu khí, tháo nước phèn ( Đất phèn)
- Khử chua, áp dụng đối với đất chua
4 Củng cố và dăn dò 3 /
- Gv: Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu câu hỏi củng cố bài để học sinh trả lời
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước Bài 7 SGK
6 Rút kinh nghiệm
Tiết: 5 - Bài 7
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ ( thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bón
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, tranh vẽ liên quan tới bài học
- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng phân bón ở địa phương
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 /:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Vì sao phải cải tạo đất?
GV: Người ta thường sử dụng những biện pháp
nào để cải tạo đất?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học từ xưa cha ông đã nói “
Nhất nước…” Nói lên tầm quan trọng của trồng
trọt
8 /
2 /
- Tăng đọ phì nhiêu…
- Cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ…
I.Phân bón là gì?