-Yêu cầu HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số Thông qua làm một VD - Gọi 2 Hs lên bảng làm bài.. Cho HS cả lớp làm bài vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.[r]
Trang 1TUẦN 6:
(Từ ngày 03 tháng 10 đến ngày 07 tháng 10 năm 2011)
Sáng 2+31
4
Chào cờ TĐ-KC Toán
Bài tập làm văn
Luyện tập
Tranh MH… Bảng phụ
Hai
Chiều
5 6 7
TC TV
TC TV
TC Toán
Luyện đọc: Bài tập làm văn
Luyện viết: Bài tập làm văn
Luyện tập
Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ
1 2 3 4
Tập đọc Toán Chính tả
TC Toán
Nhớ lại buổi đầu đi học
Chia số có hai chữ số một chữ số
(Nghe – viết): Bài tập làm văn
Chia số có hai chữ số một chữ số
Tranh; Bảng… Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ Sáng
3 4
Toán Đạo đức
Luyện tập
Tự làm lấy việc của mình( Tiết 2)
Bảng phụ Phiếu BT…
Tư
6
ATGT SHNK
Bài 3: Biển báo hiệu GT đường bộ
Sinh hoạt CĐ: Văn hóa học đường
Tranh BBGT
Sáng 12
3 4
LT&C Toán Thủ công Chính tả
Từ ngữ về Trường học; Dấu phẩy
Phép chia hết, phép chia có dư Gấp, cắt, dán ng.sao năm cánh (T2) (Nghe – viết): Nhớ lại buổi đi học
Bảng phụ Bảng phụ Tranh Q.trình Bảng phụ
Năm
Chiều 56
7
TCTV
TC Toán TCTV
Luyện đọc: Nhớ lại buổi đầu đi học
Phép chia hết, phép chia có dư
Từ ngữ về Trường học; Dấu phẩy
SGK
Bảng phụ Bảng phụ Sáng
1 2 3 4
Tập l.văn Toán Tập viết
SH lớp
Kể lại buổi đầu đi học Luyện tập
Ôn chữ hoa D, Đ
Sinh hoạt lớp cuối tuần 5
Bảng phụ Bảng phụ Chữ C mẫu
Sáu
Chiều 56
7
TC Toán
Mĩ thuật TCTV
Luyện tập
VTT: Vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu
TLV: Kể lại buổi đầu đi học ( Viết)
Bảng phụ Tranh HD Bảng phụ
Bờ Y, ngày 02 tháng 10 năm 2011
Ký duyệt Người lập
Bùi Thị Tuyên
Trang 2Ngày soạn: Thứ bảy, ngày 01 tháng 10 năm 2011.
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2011.
Tiết 1: CHÀO CỜ.
Tiết 2+3: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn
nói.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động
* Học sinh giỏi đọc phân biệt rõ lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
B Kể Chuyện:
Biết sắp xếp các tranh SGK theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
* * Học sinh giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Tiết 1 1.Bài cũ: Cuộc họp của chữ viết.
- Gv gäi 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a GTB: GV giảng giải, dẫn dắt HS vào bài.
b Luyện đọc:
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ:
- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu; GV theo
dõi, sửa sai cách phát âm cho HS
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
40’
5’
2’
23’
-2 HS lên bảng đọc bài vag TLCH
Học sinh đọc thầm theo GV
Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Trang 3- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia
lịa, ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm; GV theo dõi,
chỉnh sửa cách ngắt, nghỉ cho HS
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gv đưa ra câu hỏi:
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – a làm cách gì để
viết bài dài ra?
- Tổ chức cho HS cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu
hỏi:
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu
cô – li –a ngạc nhiên?
+ Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lời mẹ?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
Tiết 2:
d Luyện đọc lại:
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- Gv cho HS đọc thầm đoạn văn sao đó thi đọc
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Gv nhận xét
e Kể chuyện:
* Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.
- Gv treo 4 tranh đã đánh số
- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh
- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1
* Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em:
- GV tổ chức cho từng cặp hs kể chuyện; GV theo dõi,
HD thêm cho HS trong lúc các em tập kể
- Gv mời vài Hs kể
- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
10’
40’
15’
20’
Hs giải thích và đặt câu với từ“ ngắn ngủn”
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- 1 Hs đọc lại toàn truyện
Cả lớp đọc thầm
Cô – li –a.
-Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.
- Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp
đỡ mẹ.
1Hs giỏi đọc đoạn 3
- Cố nhớ lại những việc mình làm
và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm.
Học sinh đọc đoạn 4
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs trả lời
Lời nói phải đi đôi với việc làm.
Lắng nghe
3 Hs thi đua đọc diễn cảm đoạn 3, 4
1 HS giỏi đọc toàn bài
Hs nhận xét
Hs quan sát
Hs phát biểu
Cả lớp nhận xét
-Từng cặp hs kể chuyện
-Hs kể chuyện
-Ba Hs lên thi kể chuyện
-Hs nhận xét
Trang 43 Tổng kềt – dặn dò:
- Dặn HS : Về luyện đọc lại câu chuyện
- HD HS chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học ( Gọi
1 HS giỏi đọc bài; GV định hướng về giọng đọc; Dặn
HS về nhà luyện đọc và xem trước câu hỏi ở cuối bài)
- Nhận xét bài học
5’
Lắng nghe
1 HS giỏi đọc bài Nhớ lại buổi đầu
đi học.
Lắng nghe
Tiết 4: TOÁN:
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải bài toán có lời văn
- HS làm được BT 1, 2, 4
- Rèn cho HS tính tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ
* HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
B/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa …
HS: vở, bảng con
C/ Các hoạt động: (40’)
1 Bài cũ: Tìm một trong các phần bằng nhau của một
số
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MT giờ học.
b HD HS làm bài tập:
* Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách tìm một trong các phần bằng
nhau của một số
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài Cho HS cả lớp làm bài
vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- Yêu cầu Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Gv chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa, chúng
ta phải làm gì?
5’
33’
- 1 HS lên bảng sửa BT1
Hs đọc yêu cầu đề bài
- 1-2 HS nêu
-2 Hs lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
- Phải tính một phần sáu của 30 bông hoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn một
Trang 5- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs lên bảng làm;
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- Gv nhận xét
* Bài 3: Dành cho HS khá- giỏi
* Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát và tìm hình đã được tô màu
1/5 số ô vuông
H: Mỗi hình có mấy ô vuông?
H: 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?
H: Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô vuông?
3.Tổng kết – dặn dò:
- Dặn HS tập làm lại bài 2 , 3 và chuẩn bị bài: Chia số
có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học
2’
phần sáu số bông hoa đó.
Hs làm bài Một em lên bảng làm
HS nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 10 ô vuông
1/5 của 10 là :10 : 5 = 2 ô vuông
Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
Hs nhận xét
Lắng nghe
Tiết 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS:
- Đọc rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; Biết đọc phân
biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ
- Hiểu rõ ý nghĩa : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều
muốn nói
- Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động
* Học sinh giỏi đọc phân biệt rõ lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ.
II Hoạt động dạy học : ( 40’)
1/ Bài cũ:
- Yêu cầu 1 học sinh giỏi đọc tồn bài Bài tập
làm văn (1 lần)
- GV nhận xét, điều chỉnh giọng đọc để làm mẫu
cho cả lớp
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu MT bài học.
b/ HD HS ơn bài :
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- GV hướng dẫn lại cách đọc bài cho HS
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp; GV theo dõi,
kèm HS yếu hơn trong lớp đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn; thi đọc cả
bài
- GV nhận xét-ghi điểm
5’
33’
- 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh đọc theo cặp
- HS thi đọc từng đoạn( HS TB-Khá;
thi đọc cả bài( HS giỏi)
- HS khác nhận xét
Trang 6* Tìm hiểu bài:
GV HD HS trao đổi với nhau về ND bài theo
các câu hỏi trong SGK hoặc những thắc mắc
khác về ND bài ; Quán xuyến chung và giúp HS
kết luận vấn đề
H: Em rút ra được điều gì từ câu chuyện?
3 Củng cố-Dặn dò:
- Cho 1 HS giỏi đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi
học; GVHD cách đọc và dặn HS về nhà luyện
đọc và tìm hiểu nội dung bài
* Nhận xét giờ học
2’
HS trao đổi với nhau về ND bài theo các câu hỏi trong SGK hoặc những thắc mắc khác về ND bài
- Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.
-1 HS giỏi đọc bài Nhớ lại buổi đầu di học.
- Lắng nghe
Tiết 6: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
LUYỆN VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN I/ Mục tiêu:
- HS viết được đoạn văn tóm tắt chuyện “ Bài tập làm văn”
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng cấu tạo, độ cao từng con chữ, trình bày bài sạch đẹp
- Rèn cho HS tính cẩn thận
* HS giỏi luyện viết chữ kiểu nét thanh, nét đậm
II Các hoạt động dạy học: (40’)
1/ KTBC :
KT vở luyện viết và phần luyện viết ở nhà của
HS
2/ Dạy bài mới :
a/ GTB : GV nêu MT giờ học.
b/ HD HS luyện viết :
- GV đọc bài luyện viết một lần ; gọi 2 HS đọc lại
-YC HS tìm các chữ hoa có trong bài ; luyện viết
chữ hoa ra bảng con, một số HS lên bảng viết
- GV chỉnh sửa nét chữ cho HS
- GV lưu ý cách trình bày bài cho HS và nhắc HS
chú ý luyện kiểu chữ nghiêng
c/ HS luyện viết trong vở:
- Cho HS luyện viết vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn nét chữ cho HS
d / Chấm - chữa bài :
- Thu vở 5 -7 em chấm
- NX, HD HS sửa sai
3 Củng cố - dặn dò:
2’
37’
1’
- Lắng nghe
- Lắng nghe; 2 HS đọc lại; Cả lớp theo dõi
- HS tìm các chữ hoa có trong bài; luyện viết chữ hoa ra bảng con, một số HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- HS luyện viết vào vở
- 5 -7 em nộp vở chấm
Trang 7- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại
-Lắng nghe
Tiết 7: TĂNG CƯỜNG TOÁN:
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS củng cố và rèn kĩ năng về:
- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải bài toán có lời văn
- HS làm được BT 1, 2
- Rèn cho HS tính tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ
* HS khá, giỏi bước đầu tóm tắt được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
B/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa …
HS: vở, bảng con
C/ Các hoạt động: (40’)
1 Bài cũ: Tìm một trong các phần bằng nhau của một
số
- KT HS về kĩ năng tìm một trong các phần bằng nhau
của một số
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MT giờ học.
b HD HS làm bài tập: (Tổ chức cho HS làm bài
trong VBT/32 ra vở ô li)
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (tìm một
trong các phần bằng nhau của một số)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS nêu cách tìm một trong các phần bằng
nhau của một số ( Thông qua làm một VD)
- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài Cho HS cả lớp làm bài
vào vở; GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- Yêu cầu Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Gv chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Tóm tắt bài bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi
giải bài toán
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- HD và cho 1 HS giỏi lên bảng vẽ sơ đồ đoạn thẳng
tóm tắt bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi tìm và nêu phương án
5’
33’
- HS lên bảng làm bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
- 1 khá- giỏi là mẫu
- 2 Hs lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Hs đọc yêu cầu đề bài
1 HS giỏi lên bảng vẽ sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài
Hs thảo luận và nêu phương án
Trang 8giải
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs lên bảng làm;
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- Gv nhận xét
3.Tổng kết – dặn dò:
- Dặn HS tập làm lại bài 2 , 3 và chuẩn bị bài: Chia số
có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học
2’
giải
Hs làm bài Một em lên bảng làm
HS nhận xét Lắng nghe
Ngày soạn: Thứ bảy, ngày 01 tháng 10 năm 2011.
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2011.
Tiết 1: TẬP ĐỌC:
NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu
biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục Hs biết yêu quý và trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ của buổi đầu đi học Từ đó có động
cơ học tập tốt hơn
* HS khá- giỏi học thuộc lòng được một đoạn văn mà HS yêu thích
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS: Xem trước bài học, SGK
III/ Các hoạt động: (40’)
1 Bài cũ: Bài tập làm văn.
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Bài tập làm văn ” và
trả lời các câu hỏi:
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
+ Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn ?
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a GTB: GV giảng giải, dẫn dắt HS vào bài.
b Luyện đọc:
* Gv đọc toàn bài
- Gv đọc hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
* Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:
- Gv mời Hs đọc từng câu; GV theo dõi, sửa sai cách
phát âm cho HS
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp ( Tập trung cho
5’
32’
2 HS lên bảng đọc bài và TLCH
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh lắng nghe
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng đoạn nối tiếp trước
Trang 9HS trung bình trở lên); GV theo dõi, uốn nắn cách ngắt-
nghỉ, nhấn giọng cho HS
(Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Gv giúp Hs hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, bỡ
ngỡ, ngập ngừng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm; Gv theo
dõi, rèn đọc thêm cho HS yếu hơn trong lớp)
- Tổ chức cho HS đọc thi
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các
câu hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa
trường?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2
- Gv cho Hs thảo luận theo cặp
+ Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy
cảnh vật có sự thay đổi lớn?
- Gv chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em
và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng Vì
vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày
đến trường đầu tiên.
- Gv mời Hs đọc đoạn còn lại
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựa trường?
d Học thuộc lòng một đoạn văn:
- Gv chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ)
- Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn văn với giọng
hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những
từ gợi cảm
- Gọi ba - bốn Hs đọc đoạn văn
- Gv yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích nhất
- Gv yêu cầu Hs cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn
văn
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
3.Tổng kết – dặn dò:
lớp
-3 Hs đọc 3 đoạn
-Hs giải thích nghĩa và đặt câu với các từ đó
- HS đọc thi ( đại diện 3 nhóm đọc thi)
-Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn văn
- Một Hs giỏi đọc lại toàn bài
- 1 Hs giỏi đọc Cả lớp đọc thầm
Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.
-1 Hs giỏi đọc
- Hs thảo luận
Đại diện các cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình
Hs nhận xét
-1 Hs giỏi đọc đoạn còn lại
Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ.
Lắng nghe
Hs đọc lại đoạn văn
Hs học thuộc một đoạn văn mà mình thích nhất
Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn
Lắng nghe
Trang 10- HD HS chuẩn bi: Cho 1 HS giỏi đọc bài Trận bóng
dưới lòng đường; GVHD cách đọc và dặn HS về nhà
luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
- Nhận xét bài cũ
1 HS giỏi đọc bài Trận bóng dưới
lòng đường.
Lắng nghe
Tiết 2: TOÁN:
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ A/ Mục tiêu:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- HS làm dược bài tập: BT1, 2(a), 3
- HS yêu thích môn toán, tự giác làm bài
* HS giỏi làm được tất cả các bài tập
B/ Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ, phấn màu , bộ đồ dùng dạy toán
2.Trò: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động: (40’)
1.Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2 Một em sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MT bài học.
b.Hướng dẫn thực hiện phép chia:
- Gv nêu bài toán “ Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt
đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con?”
- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con ta phải làm
gì?
- Gv viết lên bảng phép tính 96 : 3
- Gv hướng dẫn Hs thực hiện phép chia
96 3
9 32
06
6
0
* Vậy 96 : 3 = 32
Gv chốt lại cách chia: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng
chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị.(
chia theo thứ tự từ trái sang phải)
c HD HS làm bài tập:
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào vở; GV theo dõi, giúp
đỡ thêm cho HS còn lúng túng
5’
32’
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Nghe Gv đọc bài toán
Thực hiện phép chia 96 : 3
Hs quan sát
HS thực hiện lại phép chia 96: 3= 32
Lắng nghe
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào vở;