GV: hướng dẫn HS thực HS: Hoạt động cá hµnh nhanh BT 4 nh©n - Nêu ý kiến đánh gi¸ - Xác định từ láy miêu tả tương tự GV: Yªu cÇu HS dïng vë HS: Theo dâi BT để thực hành.. đơn vị bàn - Ch[r]
Trang 1Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Bài 1
Tiết1: hướng dẫn đọc thêm
văn bản : Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hiểu được một cách khái quát về truyền thuyết Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
2 Kĩ năng : Biết chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
của truyện Biết kể lại truyện bằng ngôn ngữ nói một cách sáng tạo
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
II Chuẩn bị
*GV: Tranh: Con Rồng cháu Tiên, truyện hay nước Việt
*HS: - Đọc truyện, lập hệ thống những sự việc chính diễn ra trong truyện.
- Soạn bài chu đáo
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị SGK,Vở bài tập, vở soạn văn
- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình ngữ văn 6 và nội dung chính của cụm bài : văn học dân gian
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
- GV: Các dân tộc trên thế giới đều có những truyện thần thoại, truyền thuyết nhằm giải thích cội nguồn, tổ tiên của dân tộc mình ở nước ta, tổ tiên dân tộc Việt Nam
ta được giải thích bằng một truyền thuyết đẫm chất thần thoại và đậm chất trữ tình
=> ghi tiêu đề
* Nội dung bài học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn đọc,kể
truyện và tìm hiểu sơ
lược.
GV: Yêu cầu HS kể lại
truyện bằng ngôn ngữ
sáng tạo
GV: Hướng dẫn kể sáng
tạo
GV: Hướng dẫn đọc mẫu
một số đoạn (tập trung
lời kể và lời thoại của
nhân vật trong truyện)
GV: Kết hợp để giải
thích một số từ khó:
H: Hiểu thế nào là truyện
HS: Hoạt động độc lập
- Kể truyện
- Nhận xét
HS: Đọc một số đoạn
GV chọn
- Đánh giá cách thể hiện
HS: Giải thích theo ý
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc- kể
2 Chú thích
* Truyền thuyết (Khái niệm - SGK)
Trang 2truyền thuyết ?
GV: Giải thích thêm đặc
điểm của truyền thuyết,
so sánh với thần thoại
HĐ2: Hướng dẫn tìm
hiểu chi tiết
GV: - Yêu cầu HS đọc
phần I ( từ đầu => Long
Trang)
H: Tổ tiên (cội nguồn
)của dân tộc Việt Nam ta
là ai ?
GV: Chia lớp thành hai
bên, yêu cầu thảo luận
nhóm nhỏ
- Yêu cầu tìm chi tiết cơ
bản diễn tả về Lạc Long
Quân và Âu Cơ
H: Em có nhận xét đánh
giá gì về nguồn gốc và
hình dáng của 2 vị tổ tiên
của dân tộc ta ?
GV: Bình mở rộng: Cả 2
đều tuyệt đẹp, xứng đôi
vừa lứa kết duyên
GV: Dẫn tiếp vấn đề :
Điều lạ kỳ hơn về chuyện
sinh nở của Âu Cơ là gì ?
H: Em có nhận xét gì về
cách diễn tả đó của tác
giả dân gian ? Qua đó, ta
hiểu gì về cội nguồn của
dân tộc ?
hiểu
HS: - Suy nghĩ độc lập
- Nêu khái lược theo SGK
HS: Theo dõi để hiểu rộng hơn
HS: Theo dõi
HS: - Hoạt động độc lập
- Nêu đánh giá : Lạc Long Quân và
Âu Cơ
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến bình giá
- Cùng nhận xét bổ sung :
Cả hai đều có nguồn gốc là thần, tiên
HS: Bình giá thêm về cuộc kết duyên lạ kỳ
so với đời sống thực
tế
HS: Hoạt động độc lập
- Xác định chi tiết
- Nhận xét bổ sung
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến bình giá
- Cùng đánh giá mở rộng: Giống nhau về
II.Tìm hiểu văn bản
1 Giải thích về cội nguồn của dân tộc Việt
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ
- mình rồng , ở dưới nước , thỉnh thoảng lên cạn
- có sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ
- Thuộc
họ Thần Nông
- Là dòng tiên ở trên núi cao phương Bắc
- Xinh đẹp tuyệt trần
=> kỳ lạ , lớn lao và đẹp đẽ
* Âu Cơ đến kỳ sinh nở :
- sinh ra cái bọc trăm trứng
- trăm trứng nở ra trăm con
- tất cả đều hồng hào đẹp đẽ , mặt mũi khôi ngô
- Đàn con không cần bú mớm, tự lớn lên như thổi, khoẻ mạnh như thần
=> tưởng tượng, kỳ ảo, hoang
đường
=> nguồn gốc dân tộc thật cao đẹp
2 Ước nguyện muôn đời của dân tộc
* Cuộc chia con và chia tay của
Trang 3GV: Yêu cầu HS đọc và
theo dõi đoạn 2
GV: Yêu cầu quan sát
tranh"con rồng cháu tiên"
H: Tranh miêu tả điều gì
?
H: cuộc chia con diễn ra
như thế nào ?
GV: Bình giá qua lời của
Âu Cơ
H: Vì sao Lạc Long
Quân và Âu Cơ sống
hạnh phúc cùng đàn con
như vậy lại phải chia tay
nhau ?
GV: Hướng dẫn phân
tích : Mục đích, nguyên
nhân của cuộc chia tay
GV: Dẫn lời dặn của Lạc
Long Quân
H: Lời dặn đó thể hiện
ước nguyện gì ?
GV: Bình: Đó là nguyện
ước được gắn bó
GV: - Yêu cầu HS theo
dõi đoạn cuối truyện
H: Đoạn cuối cho ta biết
thêm điều gì về xã hội
phong tục tập quán của
người Việt cổ xưa ?
GV: Giải thích thêm về
thời sơ khai của đất nước
HĐ3: Hướng dẫn tổng
kết đánh giá về nghệ
thuật và ý nghĩa của
truyện
H: Truyện được kể bằng
những chi tiết như thế
nào ? Nó có tác dụng gì ?
H: Truyện nhằm thể hiện
nội dung ý nghĩa gì ?
GV: Liên hệ thêm 1 số
bản lĩnh, sức sống, nét đẹp của con người
HS: Theo dõi quan sát, kể tóm tắt chi tiết trong truyện: 50 con theo cha, 50 con theo mẹ, để các con
ở đều các phương
HS: Nêu ý kiến đánh giá : Cuộc chia tay thật cảm động và lưu luyến
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến bình giá
- Cùng nhận xét mở rộng
HS: Theo dõi SGK
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu ý kiến bình giá
HS: Tự đọc và theo dõi
HS: Trao đổi trong nhóm nhỏ
- Đại diện nêu đánh giá
- Cùng bình giá mở rộng
HS: Suy nghĩ độc lập
- Nêu đánh giá khái quát về nghệ thuật của truyện dân gian
- Nêu ý nghĩa của truyện
Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Nguyên nhân :
+ Rồng quen dưới nước + Tiên sống nơi non cao
- Mục đích :
+ Để sinh sống và cai quản
đất đai
- lời dặn : Giúp đỡ lẫn nhau
=> Tình thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
=> hiểu thêm về thời đại sơ khai của lịch sử xã hội Văn Lang - thời Hùng Vương
III Ghi nhớ
(SGK-trang 8)
Trang 4truyện cùng nội dung.
3 Củng cố - luyện tập
1 Dạng bài trắc nghiệm :
- Phát phiếu thực hành ( Dựa theo cuốn bài tập trắc nghiệm - NV6)
- HS thực hành cá nhân, nêu phương án trả lời
- Cho HS tự đánh giá lẫn nhau
2 Tự luận : Đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một đoạn truyện
hay? Hoặc bình tranh : Con rồng cháu tiên
4 Hướng dẫn học bài
- Tìm đọc những truyện dân gian có nội dung tương tự
- Tập đóng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện
- Thực hành tiếp các bài còn lại ở vở bài tập
- Soạn văn bản : Bánh chưng bánh giầy
============== & ==============
Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Bài 1
Tiết 2: hướng dẫn đọc thêm
văn bản : bánh chưng, bánh giầy
(Truyền thuyết )
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện
- Xác định được những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo và ý nghĩa của nó
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng : - Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, diễn cảm, đánh giá phân tích được nội dung ý nghĩa của truyện
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu văn học
II Chuẩn bị
*GV: Tranh :- Bánh chưng bánh giầy, vở bài tập.
- Một số câu ca dao, tục ngữ, câu đối có liên quan
* HS: Đọc truyện và soạn bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
CH1: Đóng vai Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ để kể lại truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
CH2: Phân tích ý nghĩa sâu xa của chi tiết :" Cái bọc trăm trứng " ?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
- Dẫn từ phong tục làm bánh ngày Tết vào bài
Trang 5* Nội dung bài học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn đọc
hiểu chú thích
GV: Hướng dẫn HS đọc
tryện :
- Cần đọc chậm rãi, tình
cảm
- Chú ý phân biệt lời kể
và lời của nhân vật trong
truyện
GV: Yêu cầu HS tóm tắt
(hoặc hệ thống những sự
việc chính diễn ra trong
truyện)
GV: Yêu cầu HS lựa
chọn từ khó và tự hỏi
nhau về nghĩa của từ ?
(Yêu cầu chọn khoảng 3-
5 từ)
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung và ý nghĩa
của truyện
GV: - Yêu cầu HS theo
dõi văn bản và vở bài tập
GV: Dùng vở bài tập làm
phiếu thực hành
GV: Hướng dẫn HS trao
đổi
H: Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào ? Điều kiện và hình
thức thực hiện là gì ?
H: Em có nhận xét và
suy nghĩ gì về điều kiện
và hình thức truyền ngôi
của vua Hùng ?
GV: Yêu cầu đọc đoạn
các lang đua nhau tìm lễ
vật và đoạn lang liêu
buồn rầu
GV: Yêu cầu HS tìm các
chi tiết cơ bản việc chuẩn
bị lễ vật của các lang và
HS: 2-3 HS đọc truyện
- Còn lại theo dõi
HS: Tự kể cho nhau nghe trong phạm vi bàn
- Nhận xét bổ sung HS: Tự trao đổi với nhau về nghĩa của từ khó
HS: Quan sát và theo dõi
HS: Dùng vở bài tập
để thảo luận
HS: - Thảo luận
- Tự xác định chi tiết theo yêu cầu và nêu trước nhóm
- Nhận xét chi tiết vừa xác định được và
bổ sung HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét
đánh giá bổ sung:
Đó là quan điểm mới
và tiến bộ HS: - tự đọc nhẩm
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc kể
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc yên, vua đã già, muốn truyền nối ngôi
- Điều kiện: phải nối chí vua, không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức: dâng lễ vật, làm vừa ý vua cha
(yêu cầu giải đố)
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật
Các lang Lang Liêu
Trang 6lang Liêu ?
GV: - Yêu cầu HS dùng
vở bài tập làm phiếu thực
hành
H: Hãy đánh giá xem các
lang đua nhau tìm lễ vật
chứng tỏ điều gì ?
H Còn lang Liêu khác
các lang ở điểm nào ? Tại
sao lang Liêu lại có tâm
trạng buồn rầu ?
H Tại sao Thần chỉ giúp
riêng mình lang Liêu ?
GV: Yêu cầu HS theo dõi
phần cuối của truyện
H: Trong cuộc đua tài, ai
là người giành được phần
thắng ?
H: Vì sao lễ vật của lang
Liêu lại được vua Hùng
lựa chọn ?
H: Chi tiết vua nếm bánh
và suy nghĩ rất lâu có ý
nghĩa gì ?
H: Em có đánh giá và
nhận gì về lời nói của vua
với các lang và mọi
người ?
HĐ3:Hướng dẫn tổng
kết
H: Truyện được kể như
thế nào ?
Nó có ý nghĩa gì ?
H: Phong tục làm bánh
ngày Tết ở địa phương
em còn lưu truyền nhhư
thế nào ? Thái độ và tâm
trạng của người dân như
thế nào ?
HS: Theo dõi
HS: Thảo luận cùng xác định các chi tiết vào vở bài tập
HS: Theo dõi văn bản
HS: Hoạt động cá
nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
HS: - Thảo luận
- Đại diện trình bày
- Cùng bình giá mở rộng
HS: Hoạt động độc lập
- Tự nêu theo BT4- VBT
- đua nhau tìm lễ vật thật quý, thật hậu
- buồn nhất
- được thần báo mộng
- làm bánh chưng bánh giầy dâng vua cha
3 Kết qủa của cuộc đua tài
III Ghi nhớ
( SGK-T12)
3 Củng cố - Luyện tập
BT1: Đóng vai vua Hùng hoặc một trong các lang kể lại truyện bánh chưng bánh giầy?
BT2: Đọc truyện em thích nhất chi tiết nào ? Vì sao ?
4 Hướng dẫn học bài
- Tập kể lại truyện bằng ngôn ngữ sáng tạo của bản thân ?
- Thực hành BT1-SGK-T12 ?
Trang 7- Suy nghĩ và nêu ý kién bình giá về bức tranh SGK-T10 ?
- Soạn văn bản Thánh Gíng, xác định những sự việc cơ bản diễn ra trong truyện
Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Bài 1
Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Hiểu được: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo
của từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng : - Biết sử dụng các loại từ để vận dụng trong giao tiếp và hành văn.
3 Thỏi độ :
- Bồi dưỡng tình cảm với tiếng mẹ đẻ và giáo dục thái độ yêu quý của HS trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn ví dụ, Vở bài tập
HS: Ôn lại kiến thức về từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: Yêu cầu HS tìm 2 từ đơn, 2 từ ghép => vào bài ?
* Nội dung bài học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn HS
hình thành khái niệm về
từ.
GV: Treo bảng phụ ghi
sẵn ví dụ
H: Trong ví dụ, có tất cả
mấy từ ?
H: Dựa vào đâu em xác
định dược điều đó ?
H: Mỗi đơn vị từ có mấy
tiếng ?
GV: Mở rộng vấn đề:
- Giữa đơn vị từ và tiếng
có gì khác nhau ?
GV: Gợi ý:- Tiếng dùng
để làm gì ?Từ dùng để
nhằm mục đích gì ? Khi
HS:- Đọc ví dụ
- Quan sát và theo dõi
HS: - Hoạt độngcá
nhân
- Nêu ý kiến
- Nhận xét sửa chữa
HS: Thảo luận
- Đại diện đánh gía :
Có từ gồm có 1 tiếng, có từ gồm 2 tiếng
HS: Thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét bổ sung
I.Từ là gì ?
* Ví dụ1: Thần dạy dân cách
trồng trọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
* Nhận xét :
- 9 từ : + 6 từ gồm 1 tiếng + 3 từ gồm 2 tiếng
Trang 8nào 1 tiếng được coi là
một từ ?
H: Hiểu thế nào là từ ?
GV: Cho một số từ, yêu
cầu đặt câu.Hoặc đặt câu,
yêu cầu xác định từ ?
HĐ2: Hướng dẫn HS
phân loại từ
GV:- Yêu cầu HS xét ví
dụ 2
- Yêu cầu xác định từ có
1 tiếng và từ có cấu tạo 2
tiếng trong câu ?
H: Từ gồm có 1 tiếng
được gọi là từ gì ? Từ
gồm hai tiếng được gọi là
từ gì ?
H: Trong hai từ : trồng
trọt và chăn nuôi có gì
giống và khác nhau ?
GV: hướng dẫn HS so
sánh về mặt nghĩa và mặt
âm
H: Từ có quan hệ về mặt
nghĩa là từ gì ?
H: Từ có quan hệ về mặt
âm thanh là từ gì ?
GV: Yêu cầu HS điền các
từ đã xác định vào bảng
phân loại
GV: Hướng dẫn hình
thành ghi nhớ 2
H: Đơn vị cấu tạo nên từ
tiếng Việt là gì ?thế nào
là từ đơn, từ phức ?
giữa từ láy và từ ghép có
gì khác nhau ?
GV: Yêu cầu HS tìm 1 số
từ đơn, 1 số từ ghép, 1 số
từ láy
HĐ3: Hướng dẫn thực
hành
GV: - Yêu cầu HS đọc
câu văn -BT1
HS: Đọc và theo dõi
HS: Hoạt động nhóm nhỏ
- Đại diện nêu ý kiến
- Cùng nhận xét
đánh giá (vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học để giải thích)
HS: Thảo luận nhanh
- Nêu ý kiến : + Giống: gồm 2 tiếng
+ Khác: - chăn nuôi
có quan hệ về nghĩa
- trồng trọt có quan
hệ về âm
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh gía về từ loại
HS: - Thực hành độc lập, ghi từ loại vào bảng phân loại
HS: Hoạt động độc lập
- Nêu ý kiến đánh giá
- Đọc ghi nhớ 2 HS: Thực hành độc lập nhanh
HS: - Đọc câu văn
- Trao đổi nhanh
* Ghi nhớ 1: (SGK-T13)
II Từ đơn và từ phức
* Ví dụ 2:
Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giầy
* Nhận xét:
* Ghi nhớ : (SKG-T14)
III Luyện tập
* BT1:
Trang 9- Yêu cầu thảo luận 3 câu
hỏi SGK
- Dùng vở BT để hướng
dẫn thực hành
GV: Yêu cầu HS nêu yêu
cầu BT3
- Giải thích cho HS đặc
điểm cụ thể của cấu tạo
từ
GV: Yêu cầu tìm từ theo
đặc điểm điền vào bảng
(T15)
GV: Đánh giá cho điểm
và nhận xét các nhóm
GV: hướng dẫn HS thực
hành nhanh BT 4
GV: Yêu cầu HS dùng vở
BT để thực hành
- GV: Chia lớp làm 2 đội
chơi
- Cho HS chơi trò chơi
tiếp sức để tìm nhanh từ
láy theo yêu cầu của BT
GV: Nhận xét chung và
cho điểm
theo yêu cầu
- Đại diện trình bày
- Cùng nhận xét bổ sung
HS: - Xác định yêu cầu của BT
- Quan sát lắng nghe
HS: Thảo luận xác
định từ
- Đại diện nêu từ tìm
được, còn lại nhận xét
HS: Hoạt động cá
nhân
- Nêu ý kiến đánh giá
- Xác định từ láy miêu tả tương tự HS: Theo dõi
HS: Thảo luận theo
đơn vị bàn
- Đại diện trình bày (thay nhau điền từ- mỗi HS chỉ được quyền điền 1 từ) HS: theo dõi
a) nguồn gốc: => từ ghép b) từ đồng nghĩa: cội nguồn,
gốc,
c) Quan hệ thân: bác cháu,
chị em
* BT3:
- Cách chế biến: bánh rán,
bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng
- Chất liệu làm bánh: bánh
nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: dẻo,
nướng, phồng
- Hình dáng: bánh gối, bánh
tai voi, bánh quấn thừng
* BT4:
Ví dụ: nức nở, sụt sùi, rưng rức
* BT5:
a) Khúc khích, sằng sặc, hô
hố, ha hả, hềnh hệch
b) Khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, làu bàu
c) lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh
3 Củng cố
1 Đặt câu có từ đơn và từ phức ?
H: Từ là gì ? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức ? H: Phân biệt giữa từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ minh hoạ ?
2 GV: cho thêm BT: Ví dụ : có tiếng "làm", yêu cầu tìm các tiếng kết hợp với nó để tạo thành 5 từ ghép , 5 từ láy
4 Hướng dẫn học bài
- Hoàn chỉnh các BT vào vở BT
- Đặt câu và viết đoạn có dùng từ láy và từ ghép
- Đọc và tìm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mượn ?
- Có những loại từ mượn nào ?
============== & ==============
Trang 10Lớp 6A Tiết(Theo TKB) Ngày giảng Sĩ số Vắng
Bài 1
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - Huy động kiến thức về các loại văn bản mà HS đã được tiếp xúc
2 Kĩ năng : - Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương
thức biểu đạt
3 Thỏi độ : Giáo dục lòng tự hào dân tộc , tỡnh yờu tiếng Việt
II Chuẩn bị
GV: Một số kiểu văn bản: Truyện, thơ, văn, báo chí, biên bản
HS: Vở BT, sưu tầm một số bài văn, thơ, báo về kể chuyện và miêu tả
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn hình
thành các khái niệm
GV: Yêu cầu HS thảo luận 2
câu hỏi a,b - SGK-T15
H: Khi có 1 tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho người khác biết,
ta phải làm thế nào?
H: Khi muốn biểu đạt ta phải
làm như thế nào ?
GV: Khẳng định : Đó là hoạt
động giao tiếp
H: Em hiểu như thế nào là
giao tiếp ?
GV: Giải thích thêm về mục
đích của giao tiếp
GV: Dẫn từ CH2: Khi trình
bày 1 cách đầy đủ => văn
bản
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ
- Hướng dẫn phân tích ví dụ :
- Yêu cầu HS thảo luận
HS: Thảo luận nhóm nhỏ
- Đại diện nêu ý kiến
- Các nhóm cùng nhận xét, nêu đánh giá nhận xét bổ sung
HS: Nêu khái quát ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
HS: - Đọc ví dụ
- Còn lại theo dõi
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
* Thế nào là giao tiếp ?
* Ghi nhớ 1(SGK-T16)
* Văn bản là gì ?
- Ví dụ :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai (Ca dao)
- Nhận xét: