1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2012-2013 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai loại bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng[r]

Trang 1

GI¸O ¸N CHUÈN MíI 2012-2013

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2012-2013)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

theo chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Tuần 2

Tiết 5 đến tiết 8

Thánh Gióng;

Từ mượn;

Tìm hiểu chung về văn tự sự

Tuần 3

Tiết 9 đến tiết 12

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;

Nghĩa của từ;

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Lời văn, đoạn văn tự sự

Tuần 6

Tiết 21 đến tiết 24

Thạch Sanh;

Trang 2

Chữa lỗi dùng từ;

Trả bài Tập làm văn số 1

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Em bé thông minh;

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Tuần 8

Tiết 29 đến tiết 32

Luyện nói kể chuyện;

Cây bút thần;

Danh từ

Tuần 9

Tiết 33 đến tiết 36

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Cụm danh từ

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài Tập làm văn số 2;

Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường

Tuần 13

Tiết 49 đến tiết 52

Viết bài Tập làm văn số 3;

Treo biển;

Hướng dẫn đọc thêm: Lợn cưới, áo mới;

Số từ và lượng từ

Tuần 14

Tiết 53 đến tiết 56

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Động từ

Tuần 16

Tiết 61 đến tiết 63

Cụm động từ;

Trang 3

Mẹ hiền dạy con;

Tính từ và cụm tính từ

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Trả bài Tập làm văn số 3;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Tuần 18

Tiết 67 đến tiết 69

Kiểm tra học kì I;

Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II

Tuần 20

Tiết 73 đến tiết 75

Bài học đường đời đầu tiên;

Phó từ

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Tuần 24

Tiết 85 đến tiết 88

Vượt thác;

So sánh (tiếp);

Chương trình địa phương Tiếng Việt;

Phương pháp tả cảnh;

Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà)

Tuần 25

Tiết 89 đến tiết 92

Buổi học cuối cùng;

Nhân hoá;

Phương pháp tả người

Tuần 26

Tiết 93 đến tiết 96

Đêm nay Bác không ngủ;

Ẩn dụ;

Luyện nói về văn miêu tả

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Trang 4

Lượm;

Hướng dẫn đọc thêm: Mưa

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Hoán dụ;

Tập làm thơ bốn chữ;

Cô Tô

Tuần 29

Tiết 105 đến tiết 108

Viết bài Tập làm văn tả người;

Các thành phần chính của câu;

Thi làm thơ 5 chữ

Tuần 30

Tiết 109 đến tiết 112

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Tổng kết phần Văn và Tập làm văn;

Tổng kết phần Tiếng Việt;

Ôn tập tổng hợp

Tuần 37

Tiết 137 đến tiết 140

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Trang 5

trọn bộ giáo án ngữ văn 6 giáo Ngữ văn 6 soạn theo sách chuẩn

kiến thức kỹ năng mới 2012-2013

đầy đủ chi tiết

Giáo án cả năm văn 6 chuẩn kiến thức kỹ năng 2012-2013 mới

Liên hệ ĐT 0975215613

Tiết: 1 Ngày soạn: Ngày giảng :

Bài 1

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi gống dõn tộc qua truyền thuyết Con

Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn

đầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn

gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

3Thỏi độ:

Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn:

 Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn.

 Bức tranh Lạc Long Quõn và Âu Cơ cựng 100 người con chia tay nhau lờn rừng,

xuống biển

 Tranh ảnh về đền Hựng hoặc về vựng đất Phong Chõu.

2 Học sinh:

 Đọc văn bản “Con rồng chỏu tiờn”.

 Trả lời cỏc cõu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”.

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

3 Ổn định lớp:(1’)

4 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

5 Bài mới:

Trang 6

Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gôc riêng của mình, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gọi HS đọc chú thích có dấu * - Đọc 1 Thế nào là truyền thuyết?

H: Qua theo dõi bạn đọc, em

hãy nhắc lại thế nào là truyền

thuyết? - Trả lời theo SGK

- Loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử được kể

- GV: Hướng dẫn HS cách đọc

2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

các chi tiết li kì, thuần tưởng

tượng

+ Cố gắng thể hiện hai lời đối

thoại của Lạc Long Quân và Âu

 Giọng Âu Cơ: lo lắng, than

thở

 Giọng Long Quân: tình cảm,

ân cần, chậm rãi

- GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của

H: Nhận xét của em khi nghe

bạn đọc văn bản? - Nhận xét

H: Em hãy kể tóm tắt văn bản

“Con rồng cháu tiên” - Kể

- GV nhận xét khi nghe HS kể.

H: Em hiểu thế nào là: Ngư

Tinh, Thủy cung, Thần nông,

tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích

1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục

Văn bản “Con rồng cháu tiên”

được liên kết bởi ba đoạn:

- Đoạn1: Từ đầu đến “Long

trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên

Trang 7

- Đoạn 3: Phần còn lại

H: Em hãy nêu sự việc chính

được kể trong mỗi đoạn?

- Thảo luận nhóm để trả lời

 Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và

Âu Cơ

 Đoạn 2: Việc sinh con

và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ

 Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ

H: Truyền thuyết này kể về ai

và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc Long

Quân nòi rồng kết duyên cùng bà Âu Cơ dòng tiên sinh ra cái bọc trăm trứng, nở trăm con từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của Lạc

Long Quân và Âu Cơ

H: Hình ảnh Lạc Long Quân

được miêu tả có gì kì lạ và đẹp

đẽ? - Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước,

con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì với nhân

dân?

- Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi, tức là những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở”

+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh

+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách

ăn ở

H: Âu Cơ hiện lên với những

đặc điểm đáng quí nào về

giống nòi, nhan sắc và đức

hạnh?

- Âu Cơ dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông - vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và cày cấy

- Xinh đẹp tuyệt trần

- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông

+ Xinh đẹp tuyệt trần

Trang 8

- Yêu thiên nhiên, cây cỏ

+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ

H: Những điểm đáng quí đó ở

Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ

đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của

người phụ nữ

H: Việc kết duyên của Lạc

Long Quân cùng Âu Cơ có gì

kì lạ? - Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa hợp

- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ

H: Qua mối duyên tình này,

người xưa muốn chúng ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,

kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,

nòi giống dân tộc, cha ông ta đã

ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của

người Việt chúng ta bắt nguồn từ

một nòi giống thần tiên tài ba,

xinh đẹp, rất đáng tự hào Mỗi

người Việt Nam ngày nay vinh

sự là con cháu thần tiên hãy tin

yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

mình

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng:

Con rồng, cháu tiên

Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên

- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc

2 Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quân

và Âu Cơ

H: Chuyện Âu Cơ sinh con có

gì lạ?

- Sinh ra bọc trăm trứng,

nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp mọi người Việt Nam đều

là anh em ruột thịt do cùng một ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ

sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khỏe

đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm

người con “là một chi tiết kì ảo,

lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho

chúng ta nhớ tới từ “đồng bào” –

một từ gốc Hán, nghĩa là người

cùng một bọc, Ý niệm về giống

nòi cũng bắt đầu từ đó và mở

rộng ra thành tình cảm của dân

tộc lớn, đoàn kết nhiều nhóm

người lại với nhau như anh em

ruột thịt- dù người miền núi hay

miền xuôi, người vùng biển hay

trên đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha

mẹ sinh ra

Trang 9

H: Lạc Long Quân và Âu Cơ

đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ

lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc

H: Ý nguyện nào của người

xưa muốn thể hiện qua việc

chia con của họ?

Năm mươi con theo cha xuông

biển, năm mươi con theo mẹ lên

núi Biển là biểu tượng của

Nước Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá, mở mang

của một trăm người con Long

Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn

Lang xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta hình

thành, tồn tại và phát triển

- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở rộng

và giữ vững đất đai

- Ý nguyện đoàn kết và thống nhất dân tộc

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

H: Đoạn văn cho ta biết thêm

điều gì về xã hội, phong tục,

tập quán của người Việt Nam

cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại Hùng

Vương đã là một xã hội văn hóa

dù còn sơ khai

- Cho HS xem tranh Đền Hùng

- Ta được biết thêm nhiều điều lí thú, chẳng hạn tên nước đầu tiên của chúng ta là Văn Lang Thủ đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc

Người con trai trưởng của Long Quân và Âu

Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng

3 Ý nghĩa của truyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện “Con rồng cháu Tiên”.

Từ bao đời, người Việt tin vào

tính chất xác thực của những

điều “truyền thuyết” về sự tích tổ

tiên và tự hào về nguồn gốc,

dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,

rất cao quí, linh thiêng của mình

Người Việt Nam dù miền xuôi

hay miền ngược, dù ở đồng bằng,

miền núi hay ven biển, trong

nước hay ở nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là con của

mẹ Âu Cơ vì vậy phải luôn

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

Trang 10

thương yêu, đoàn kết.

Các ý nghĩa ấy còn góp phần

quan trọng vào việc xây dựng,

bồi đắp những sức mạnh tinh

thần của dân tộc

H: Nghệ thuật của truyện có gì

nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng, kì ảo có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần

có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)

H: Các chi tiết tưởng tượng, kì

ảo có vai trò ra sao trong

truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,

lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản

- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo ra câu

chuyện này nhằm mục đích gì? - Giải thích, suy tôn

nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

H: Truyện đã bồi đắp cho em

những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí

truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người

H: Khi đến thăm đền Hùng,

Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có

công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w