1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 7 - Hoàng Văn Luận - Tiết 47, 48

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Khẳng định , ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn tài năng và trân trọng đề cao giá trị con người - TK và TV là những thiếu nứ đã trưởng thành * Nghệ thuật : tượng trưng , ước lệ ,ẩn dụ , so sánh ,[r]

Trang 1

Ngày soạn:31/08/2010

Ôn tập Ngữ Văn

I.Các phương châm hội thoại

?

Hãy chữa lại các câu đó cho đạt

a Nó đá bóng bằng chân.

b Gà là loài gia cầm nuôi ở nhà

Câu 2 Hãy nhận xét các câu trả lời trong

các đối thoại sauvề việc tuân thủ các

a Cậu học lớp nào ?

- Tớ là học sinh giỏi nhất lớp 9A

b Anh làm ở đâu ?

- Tôi là giám đốc công ti X

về chất không ? Vì sao ?

a Bánh rán y

- Nó cũng có quai hả ?

1 Phương châm về lượng.

a K/ n: Khi giao tiếp cần nói có nội

dung , lời nói cần đáp ứng yêu cầu cuộc giao tiếp , không thiếu ,không thừa

b Bài tập

Câu 1

a Thừa thông tin vì đá đã bao hàm bằng

chân

- Chữa lại : Nó đá bóng bằng chân trái.

b Thừa thông tin vì từ gia cầm đã bao hàm là vật nuôi trong nhà.

- Chữa lại : Gà là loài gia cầm

Câu 2

a Câu trả lời thừa nội dung thông tin

giỏi nhất

2 Phương châm về chất

a K/ n : Trong giao tiếp đừng nói điều

mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b Bài tập

vấn đề

Trang 2

quan hệ?

quan hệ không ? Vì sao ?

a Nam đâu ấy nhỉ ?

- Cậu có bút không ?

b Cha: Câu tục ngữ Mềm nắn rắn buông

ý nói gì vậy ?

Con : Dạ, câu này dạy chúng ta chọn

trái cây chín không để ăn ạ !

H: Hãy giải thích thành ngữ sau.

a Nói ấp a ấp úng.

c Nói cộc lốc

Câu 1 Hãy sửa lại các câu sau sao cho

a Mày học quá kém

b Mày hát quá dở

Câu 1 Các thành ngữ sau liên quan đến

- Ăn ngay nói thật, lắm mồm lắm miệng,

Câu 2 So sánh các cách nói sau và cho

thoại nào ?

a Tôi ra lệnh cho cậu đóng cửa lại ngay.

b Này cậu , đóng cửa lại

3 Phương châm quan hệ

a K/n : Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài

, tránh nói lạc đề

b Bài tập

trả lời không đúng đề tài

nói sai đề tài

4 Phương châm cách thức.

a K/ n : Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn,

rành mạch, tránh nói mơ hồ

b Bài tập

5 Phương châm lịch sự.

a K/n : Khi giao tiếp cần chú ý đến sự tế

b Bài tập

a Cậu mà cố gắng sẽ học tốt hơn nhiều

6 Bài tập về nhà.

Câu 1.

thật lắm miệng hến

iểng.

Câu 2.

Trang 3

c Cậu hãy đóng cửa giùm tớ

Câu 3 Các đoạn thoại sau có liên quan

giải thích

a/ Có hai

nhau , không ai nói với ai câu nào Bỗng

- Ông làm gì ? ở đâu ?

- Tôi đang câu cá , ở đây

Lại im lặng , khi đứng dậy ra về , ông

này hỏi ông kia :

- Ông 'U mấy con ?

- Cảm ơn ông, tôi 'U hai con : một

trai , một gái

b Có chàng trai đến nhà cô bạn gái chơi

Lúc vào nhà anh ta gặp bố cô gái , bèn

chào:

- Cháu chào bác ạ !

- Không giám chào anh

- Bác vẫn mạnh khoẻ chứ ạ !

- Khoẻ để mà đánh nhau với anh à

Vào nhà anh ta ngồi vào bàn cùng với bố

- 'K nhà tôi tôi uống , không phải mời.

- Vậy cháu mời bác hút thuốc cho thơm

miệng a !

- Không có thuốc của anh thì miệng tôi

thối chắc

c/ Một bác sỹ sau khi khám bệnh xong

-Bệnh tình cháu nặng lắm.

'L bố sửng sốt kêu lên:

- Ôi , cháu mới bảy tuổi đã biết yêu

bác ?

d/ Có gia đình nuôi nhiều bò, một bận có

việc phải về quê, anh dặn vợ khi nào bò

đẻ thì nhắn anh ra Vài ngày sau, bò đẻ

Câu 3

nói lạc đề

thiếu tế nhị trong giao tiếp

bố cô gái đã thiếu tế nhị trong giao tiếp

nói mơ hồ

Trang 4

bốn chữ : “ Bò đẻ anh ra ”

a/ Một tên bạo chúa cho gọi một nhà thơ

vào cung, đọc thơ của hắn cho ông nghe

và hỏi :

- Dở lắm

chiến Gần một năm sau hắn lại gọi nhà

thơ vào và đọc thơ cho ông nghe

hay chứ?

b/ Một chiến sỹ công an khai thác tình

nghi tội phạm:

- Sau khi giết nạn nhân , anh đã láy tiền

và tiêu vào việc gì ?

- Tôi không hề giết nạn nhân, còn tiền tôi

dùng mua xe máy

Câu 4

a/ Câu trả lời của nhà thơ chứa hàm ý chê quan hệ

b Chiến sỹ công an đã cố tình vi phạm

muốn tội phạm trả lời đúng đề tài )

II.Ôn tập Tập làm văn thuyết minh

A/ Yêu cầu:

- HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài (So sánh với lớp 8)

+ Viết đoạn văn theo cách diễn dịch

+ Có SD biện pháp NT

+ Có SD yếu tố miêu tả

* Lí thuyết:

1/ KN: - Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri

2/ Đặc điểm:

Trang 5

4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá…

và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:

b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất …của chúng

c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống

1/ Thuyết minh về một con vật nuôi

2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình

3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

4/ Thuyết minh về một loài cây

5/ Thuyết minh về một thể loại văn học

Đề 3 Đề bài: 1) Em hãy thuyết minh về con mèo.

1/ Mở bài: Giới thiệu về con mèo

2/ Thân bài:

-nhọn, màu lông…

- Giá trị, tác dụng của mèo trong cuộc sống

- Tập tính sinh hoạt của mèo: Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo cây…

Đề 4: 2) Em hãy thuyết minh về họ nhà quạt

1/ Mở bài: Giới thiệu về họ nhà quạt

2/ Thân bài:

- Họ nhà quạt gồm:

+ Dòng quạt điện

+ Dòng quạt tay

+ Quạt trong các máy bay, tàu thuyền

- HS Kể tên cụ thể theo 4 dòng trên

- Có sử dụng yếu tố miêu tả khi giới thiệu đến các loại quạt

Trang 6

-Iii Văn bản: “Phong cách Hồ Chí Minh” ( Lê Anh Trà)

- Mục đích : Giới thiệu về phong cách văn hoá HCM

1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loạicủa HCM để tạo một nhân cách , một lối sống

Cách tiếp thu

+ Nói thông viết thạo nhiều thứ tiếng

+ Làm nhiều nghề khác nhau

+ Học hỏi tìm hiểu đến mức uyên thâm

+ Tiếp thu những cái đẹp cái hay đồng thời phê phán những cái hạn chế tiêu cực

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao

Cách sống giản dị ,thanh cao : Đây không phải là cách sống khắc khổ , cũng

không phải tự thần thánh hoá , tự làm cho khác đời , hơn đời mà là cách sống có văn hoá

đã trở thành một quan điểm thẩm mĩ , cách sống giản dị gần gũi

Buổi 2

Ngày soạn:05/09/2010

Ôn tập Ngữ Văn

I.Văn bản: “Chuyện người con gái Nam Xương”

( Nguyễn Dữ )

A Tác giả:

trạng suy yếu( các tập đoàn pk tranh dành quyền lự c gây cuộc nội chiến kéo dài)

B Tác phẩm.

Trang 7

1 Vị trí và thể loại

- Là truyện thứ 16/ 20 có nguồn gốc từ truyện cổ tích của Việt Nam có tên là Vợ

- Vũ Khâm Lân đời Hậu Lê khen là Thiên cổ kì bút - áng văn lạ ngàn đời.

* Phân tích chi tiết:

- Xinh đẹp, thuỳ mị ,nết na

- Khi làm vợ nàng vẫn giữ gìn khuôn phép , không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà

+ Tiễn chồng : Dặn dò tình nghĩa, mong mỏi hạnh phúc trọn vẹn, khắc khoải nhớ

, giàu sắc thái biểu cảm bộc lộ tâm lí nhân vật Đây là cái mới , cái lạ so với truyện trung đại đã học

bóng – thuỷ chung )

trăng trối của mẹ chồng đã khẳng định nhân cách nàng

Nàng bị vu oan là thất tiết , không đoan chính ,không thuỷ chung

mắng nhiếc ,đánh đuổi nàng đi

- Thất vọng,tuyệt vọng nàng đã tự vẫn , nguyên nhân :

+ Sự vô tình của trẻ

minh, một mực buộc tội vợ ,mặc lời van xin của vợ

+ Chiến tranh phi nghĩa là điều kiện để gia đình ly tán

Qua ngòi bút cảu tác giả,

+) Nỗi oan 'U giải

- Nhờ cái bóng - TS đã hiểu nỗi oan của nàng

- Cuộc sống thuỷ cung tốt đẹp – Tố cáo hiện thực bất công vô nhân đạo

trọng tình – kết thúc có hậu , dùng lời thề minh oan cho nàng

li kì hấp dẫn hơn

Trang 8

+) Nghệ thuật

- xây dựng tình huống đầy kịch tính : thắt nút , mở nút

ảo ảnh

- Lời kể thể hiện rõ tính cách nhân vật : lời bà mẹ –từng trải ,nhân hậu; lời VN- chân thành ,dịu dàng , hiền thục; Đản – thật thà ,hồn nhiên

- Yếu tố truyền kỳ xen lẫn yếu tố thực : gần đời sống thực , tăng độ tin cậy

+) Bài tập

thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông

Hai cách kể đó có gì khác nhau không ? Vì sao ?

- Khác nhau :

+ Truyện Nguyễn Dữ : Ta thấy VN đau khổ hơn Nàng đã chuẩn bị chu đáo cho cái chết

với nàng là rất lớn Với nàng chết không đáng sợ bằng mất danh dự

Câu 2 Chỉ ra các yếu tố thần kì trong truyện và nêu ý nghĩa

Câu 3 So sánh bài thơ Lại bài viếng Vũ thị của Lê Thánh Tông trong phần đọc thêm với

truyện Chuyện

Câu 4

Tông viết:

“ Qua đây bàn bạc mà chơi vậy

Dựa vào “ Chuyện

kiến trên

II.Phần Tiếng Việt

tiếng Việt ?

ở ngôi1,2,3 vì vậy khi sử dụng phải

phù hợp

Câu1.Cho các đoạn trích sau đây, em hãy

đoạn đó

I Xưng hô trong hội thoại.

1 Khái niệm

phong phú , giàu sắc thái biểu cảm các điểm khác nhau của tình huống giao

2 Bài tập

Câu 1.

Trang 9

a/ …Tôi nắm lấy vai gầy của lão , ôn tồn

bảo :

ngồi xuống phản này chơi , tôi đi luộc

mấy củ khoai lang , nấu một ấm chè ('V

thật đặc ; ông con mình ăn khoai , uống

- Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với

Lão nói xong lại 'L ' đá Tiếng 'L

giùm Việt Bắckhông …'L

Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

công khai trả lời (&'K nhân dân Mĩ và

nhân dân thế giới : Ai đã phá hoại hiệp

định Giơ-ne-vơ , là hiệp định bảo đảm

chủ quyền độc lập , thống nhất và toàn

( Hồ chủ tịch – Lời kêu gọi chống Mĩ

d/ Từ Đồng chí trong bài thơ Đồng chí

của Chính Hữu

e/ Chàng , thiếp trong truyện Chuyện

H: Thế nào là cách dẫn trực tiếp , cách

dẫn gián tiếp? Các dấu hiệu

a/ - Ông con, cụ : Thể hiện sự kính trọng

ông giáo với lão Hạc

- Tôi : Bình đẳng

- Chúng mình : Thể hiện sự thân tình giữa lão Hạc với ông giáo

- Ông giáo : Cách gọi kính trọng khiêm

b/ - Bác : Thể hiện sự thành kính ruột thịt

quý , thiêng liêng

bình dân , mộc mạc

- Mình : gần gũi thân thiết

d/ Gần gũi gắn bó keo sơn giữa những

II Cách dẫn trực tiếp ,cách dẫn gián tiếp

1 Khái niệm

a/ Cách dẫn trực tiếp

- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý

- Dấu hiệu : đặt trong dấu ngoặc kép , sau dấu hai chấm

b/ Cách dẫn gián tiếp

- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của cho thích hợp

Trang 10

- Muốn chuyển đổi cách dẫn trực tiếp

sang cách dẫn gián tiếp ta làm cách nào ?

Câu 1 Tìm cách dẫn trực tiếp trong các

đoạn trích sau và cho biết đó là dẫn ý hay

dẫn lời

a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm

những gì , vua bảo : “Một trăm ván cơm

ngà , gà chín cựa , ngựa chín hồng mao

,mỗi thứ một đôi ”

b/ “ Sinh đà có ý đợi chờ

“ Thoa này bắt 'U ' không

Biết đâu Hợp phố mà mong châu về ? ”

Tiếng Kiều nghe lọt bên kia

“ ơn lòng quân tử sá gì của rơi

Chiếc thoa nào của mấy "'V

Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao ”

( Nguyễn Du – Truyện Kiều )

c/ Lúc về đến nhà , Phan đem chuyện kể

chàng mới sợ hãi mà nói rằng, đó là vật

dùng mà vợ chàng mang theo lúc ra đi

Câu 2 Hãy chuyển đổi lời dẫn trực tiếp

trong các đoạn sau thành cách dẫn gián

tiếp

a/ Ô hay ! Thế ra ông cũng là cha tôi ' ?

(&'K kia chỉ nín thin thít

b/ Hỏi tên rằng : “ Mã Giám Sinh ,,

Hỏi quê rằng : “ Huyện Lâm Thanh cũng

gần ,,

Câu 3 Dùng các câu sau để viết thành

cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

c/ Mai cốt cách tuyết tinh thần

- Dấu hiệu : đặt sau rằng là.

2 Bài tập

Câu 1.

a/ Một… đôi : cách dẫn trực tiếp , dẫn lại nguyên văn lời nói vua Hùng

b/- Thoa….về : Lời Kim Trọng

- ơn….bao : Lời Thuý Kiều

c/ đó…đi : dẫn ý, cách dẫn gián tiếp.( thông qua ngôi kể thứ ba )

Câu 2 Học sinh làm bài.

Câu 3 Học sinh tự viết.

Trang 11

Buổi 3

Ngày soạn:25/09/2010

Ôn tập Ngữ Văn

I Sự phát triển của từ vựng.

1.Các cách phát triển từ vựng

Có 3 cách phát triển :

- Tạo từ ngữ mới , bằng cách :

+ Ghép các tiếng lại với nhau

+ Ghép các từ lại với nhau

+ Làm giàu hệ thống từ ngữ tiếng Việt

lúc đúng chỗ

3 Bài tập

Sách nâng cao

II Văn bản: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

- Thể loại : Tuỳ bút viết bằng chữ Hán , ghi chép về cuộc sống sinh hoạt ở phủ chúa

- Thú ăn chơi của chúa Trịnh

- Quan thái giám nhờ gió bẻ măng

của giai cấp thống trị

Trang 12

bản của tác phẩm.

phủ chúa

Đề So sánh sự giống nhau , khác nhau về thể loại kí ( tuỳ bút , bút kí–kí sự ) với

truyện

* Giống : Thuộc loại hình tự sự ; viết bằng văn xuôi ; có chi tiết , sự việc , cảm xúc

* Khác :

- Tuỳ bút :

+ Có cốt truyện đơn giản , mờ nhạt hoặc không có cót truyện

+ Giàu tính cảm xúc chủ quan ( chất trữ tình )

+Chi tiết chân thực , có khi từ những điều tai nghe mắt thấy trong thực tế cuộc sống

- Truyện :

+ Có cốt truyện và tình tiết lắt léo phức tạp

+ Kết cấu chặt chẽ có sự sắp đặt đầy dụng ý nghệ thuật

II Văn bản : “Hoàng Lê nhất thống chí” ( Hồi 14 )

văn học xen tính lịch sử )

trời ( Tình tiết :Thái độ, lên ngôi, cầm quân diệt giặc , gặp gỡ cống sĩ huyện La Sơn , tuyển mộ quân….)

ngoại giao sau chiến thắng )

12, đến Tam Điệp 30/12, đến Thăng Long là 5/ 1/ 1789 ; sớm hơn dự định hai ngày , lại vừa tuyển quân, vừa đi bộ vừa đánh mà đội quân vẫn chỉnh tề )

- Hình ảnh lẫm liệt trong trận đánh : quả cảm , tài tổ chức , tài dùng binh , linh hồn của

Trang 13

chiến công vĩ đại

=>Các tác giả “ Hoàng Lê nhất thống chí”đã từng ăn lộc của nhà Lê,vốn có cảm tình với

Thống

Gv: Xem cụ thể ở sách : Ôn tập NGữ Văn 9 để dạy HS

Thăng Long,hắn vô cùng kiêu căng.Chúng huênh hoang tuyên bố là đầu xuân sẽ káo quân vào sào huyệt của quân Tây Sơn

đánh tơi bời.Đồn Had Hồi phải đầu hàng,đồn Ngọc Hồi bị đập nát,Sầm Nghi

Đống phải tử tự

tình tiét châm biếm,thể hiện thái độ khinh bị sâu sắc

=>Nt kể chuyện,bút pháp miêu tả nhân vật lịch sử rất chân thực và sinh động tạo nên

sử sâu sắc

Đề 1 So sánh lời hịch của Quang Trung với Hịch

Đề 2 Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi thứ 14 ) là bản anh hùng ca chiến thắng Em có

suy nghĩ gì về ý kiến trên

Hiệu vụ trực Ngày dạy: Lớp 9D : Thứ Ngày Tháng Năm 2010

Lớp 9G : Thứ Ngày Tháng Năm 2010

Trang 14

Buổi 4

Ngày soạn: 03/10/2010

Ôn tập Ngữ Văn

I “Truyện Kiều ,, của Nguyễn Du

1 Tác giả : Gia đình , thời đại, thân thế , sự nghiệp.(Gv giúp Hs nắm những nét tiêu biểu nhất)

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều ,,

* Giá trị nội dung :

- Giá trị hiện thực : Là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công tàn bạo

* Giá trị nghệ thuật :

- Ngôn ngữ dân tộc , thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ

- Nghệ thuật tự sự , miêu tả , xây dựng cốt truyện , tính cách nhân vật, miêu tả tâm lý nhân vật , miêu tả thiên nhiên

=> TK đã ăn sâu vào tiềm thức nhân dân không chỉ bởi nó là “ Tập đại thành ngôn

kể, bói , lẩy

* Văn bản : Chị em Thuý Kiều ( Từ câu 15 đến 38 )

+) Chân dung Thuý Vân.

ngữ.ND đã khắc họa tinh tế,cụ thể từng chi tiết tạo nên vẻ đẹp của Tv: Khuôn mặt,nét

(Khuôn trăng nở nang”,ND đã thể hiện vẻ đẹp nổi bật nhất ở TV chính là khuôn mặt

phúc hậu và nét ngài thanh tú

sẽ đến với TV

- Vẻ đẹp của Vân tạo ra sự hài hoà ,cân đối,đầy sức sống(trang trọng,đoan đang)

+)Chân dung Thuý Kiều

-Khắc hoạ chân dung của TK,ND tập trung đặc tả vẻ đẹp đôi mắt của nàng>ND đã sử

sức quyến rũ ở đôi mắt của TK

là một thiếu nữ tuyệt tài.Nàng giỏi “cầm ,kỳ,thi,hoạ”, “ca ngâm” và rất thành thạo “hồ

Trang 15

- Tiếng đàn của TK và bản đàn có tên “bạc mệnh” do nàng sáng tác không những chứng

tỏ cái tài của nàng mà còn chứng tỏ cái tình của nàng đối với cuộc đời->Tiếng đàn của

TK chính là tiếng nối nội tâm sâu sắc,mạnh liệt của nàng

->Miêu tả tiếng đàn của TK,ND không chỉ đơn thuần nêu lên phạm trù “tài” mà đồng thời nêu lên phạm trù “tình”.Với TK “tài” cũng đi liền với “tình”

- Vẻ đẹp Kiều là sự kết hợp sắc – tài – tình khiến tạo hoá phải ghen tị , nên số phận nàg sẽ éo le , đau khổ

, điển tích…

=>Đoạn trích là một bức họa bằng thơ của ND miêu tả chân thực và sống động vẻ đẹp hình thể và vẻ đẹp tâm hồn của hai chi em TK.Đoạn trích thể hiện cái nhìn nhân bản của

ND đối với nhân vật TK- nhân vật trung tâm,chính diện trong tác phẩm

* Văn bản : Cảnh ngày xuân ( Từ câu 39- 56 )

1 Khung cảnh ngày xuân

không gian thời gian

- Mùa xuân :

+ Cỏ non xanh

+ Cành lê trắng điểm hoa

-> Từ ngữ nhẹ nhàng, êm ái giàu chất tạo hình : điểm, tận chân trời

- Màu sắc hài hoà tới mức tuyệt diệu : thảm cỏ non xanh trải rộng tới chân trời làm nền Trên nền ấy điểm xuyết vài bông hoa trắng

=> Bức tranh xuân tuyệt đẹp : mới mẻ tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt trong trẻo và nhẹ nhàng thanh khiết

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

- Tiết Thanh minh (3/3)

+ Lễ tảo mộ

+ Hội đạp thanh

- Các danh từ : yến anh, chị em, tài tử, giai nhân

hội

- Các động từ : sắm sửa, dập dìu  sự rộn ràng, náo nhiệt

- Các tính từ : gần xa, nô nức

- ẩn dụ “ nô nức yến anh ”

én, chim oanh bay ríu rít  đặc biệt h/ảnh nam thanh nữ tú, tài tử giai nhân

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w