HS : Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện c¸c phÐp tÝnh Hoạt động 2: 6 phút?. G[r]
Trang 1Đinh Thị Mai Hiên 145
Chương IV: Biểu thức đại số Tiết 51 Khái niệm về biểu thức đại số
A Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
- Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
- Giáo dục tính tự giác của H
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
C Phương pháp:
- Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Hoạt động trong nhóm nhỏ
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức ( 1p)
Lớp 7a1: Vắng : BTVN:
Lớp 7a3: Vắng : BTVN:
2.Kiểm tra bài cũ: (3p)
Giới thiệu chương 4 Trong chương chình “Biểu thức đại số” ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số
- Giá trị của một biểu thức đại số
- Đơn thức
- Đa thức
- Các phép tính cộng trừ của đa thức, nhân đơn thức
- Cuối cùng là nghiệm của đa thức
Nội dung bài hôm nay là “Khái niệm về biểu thức đại số”
3 Bài mới :
Hoạt động 1 ( 5p)
GV : ở các lớp dưới ta đã biết các số được nối với
nhau bởi dấu các phép tinh: Cộng, trừ, nhân, chia,
nâng lên luỹ thừa, làm thành một biểu thức
? cho ví dụ về một biểu thức
GV: Những biểu thức trên còn được gọi là biểu
thức số
GV yêu cầu HS làm ví dụ tr 24 SGK
HS đọc ví dụ tr 24 SGK
Biểu thức số biểu thị chu vi hình chữ nhật, đó là:
2.(5 + 8) (cm)
GV cho HS làm tiếp ?1
Hoạt động 2: (25 phút)
GV : Nêu bài toán
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật
có hai cạnh liên tiếp là 5 (cm) và a (cm)
GV giải thích : Trong bài toán trên người ta đã
dùng chữ a để viết thay cho một số nào đó (hay
còn nói chữ a đại diện cho một số nào đó)
Bằng cách tương tự như đã làm ở ví dụ trên, em
1.Nhắc lại về biểu thức
* VD: 5 + 3 – 2 25: 5 + 7 x 2
122 47 4.32 – 7,5
?1
2) Khái niệm về biểu thức đại số
Trang 2Trường THCS Cẩm Thịnh Giáo án Đại 7
Đinh Thị Mai Hiên 146
hãy viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhạt
của bài toán trên ?
H: lên bảng viết biểu thức:
2 (5 + a)
GV : Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi
hình chữ nhật nào ?
HS: Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi
hình chữ nhật có 2 cạnh bằng 5 (cm) và 2 (cm)
GV hỏi tương tự với a = 3,5
GV: Biểu thức 2 (5 + a) là một biểu thức đại số
Ta có thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu vi
của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5, cạnh
còn lại là a (a là một số nào đó)
GV: Đưa tiếp ? 2 lên yêu cầu cả lớp cùng làm
Sau đó gọi một HS lên bảng
GV: Những biểu thức: a + 2; a(a + 2) là những
biểu thức đại số
GV: Trong toán học, vật lí… ta thường gặp những
biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu
phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa,
còn cả các chữ (đại diện cho các số), người ta gọi
những biểu thức như vậy là biểu thức đại số
GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ biểu thức đại số
Hai HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 ví dụ về biểu
thức đại số
GV cho HS làm ? 3 tr 25 SGK gọi hai HS lên
bảng viết
GV: Trong các biểu thức đại số, các chữ đại diện
cho những số tuỳ ý nào đó, người ta gọi những
chữ như vậy là biến s (hay gọi tắt là biến)
GV: Trong những biểu thức đại số trên, đâu là
biến.?
GV: Cho HS đọc phần chú ý tr.25 SGK
Hoạt động 3( 12p)
? Y/c H đọc và làm bài tập 1
? Nhận xét bài
? Y/c làm bài tập 2 ( sgk – 26 )
Trò chơi:
GV đưa hai bảng phụ có ghi bài 3 tr.26 SGk, tổ
chức trò chơi “thi nối nhanh” Có hai đội chơi,
mỗi đội gồm 5 HS
Yêu cầu của bài toán
Nối các ý 1) , 2), 5) với a) , b), …
e) Sao cho chúng có cùng ý nghĩa
Luật chơi: Mối HS được ghép đôi 2 ý một lần, HS
sau đó có thể sửa bài của bạn liền trước Đội nào
làm đúng và nhanh bơn đội là đội thắng
?2 Gọi a (cm) là chiều rộng của hình chữ nhật (a
> 0) thì chiều dài của hình chữ nhật là a + 2 (cm) Diện tích của hình chữ nhật:
a(a + 2) (cm2)
?3
a.Quãng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30km/h là 30.x (km)
b) Tổng quãng đường đi được của mọi người, biết người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y (h) với vận tốc 35 km/h là
5.x + 35.y (km)
* Biểu thức a + 2; a (a+2) có a là biến Biểu thức 5x + 35y có x và y là biến
* Chú ý ( SGK ) Bài tập 1 ( tr 26 - SGK ) a) Tổng của x và y là x + y
b) Tích của x và y là x y c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y là: (x + y) (x - y)
Bài tập 2 ( sgk – 26 ) Diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b,
đường cao là h (a, b, h có cùng đơn vị đo là) : 2
).
(ab h
Trang 3Đinh Thị Mai Hiên 147
Có thể tổ chức chơi ghép nhanh tên bằng cách : GV viết các ý 1), 2) , … 5) và a), b) … c) vào các tấm bìa, sau đó cho HS ghép đôi một với nhau sao cho chúng có cùng ý nghĩa 1) X – y a) Tích của x và y 2) 5y b) Tích của 5 và y 3) xy c) Tổng của 10 và x 4) 10 + x d) Tích của tổng x và y với hiệu của x và y 5) (x + y)(x - y) e) Hiệu của x và y 4 Củng cố (2p) - Thế nào là biểu thức đại số ? - Có mấy laọi biểu thức đại số ? - Trong biểu thức đại số có gì ? 5 Hướng dẫn về nhà (2p) - Học bài và hoàn thành bài tập - Bài tập : E Rút kinh nghiệm giáo án:
Trang 4
Trường THCS Cẩm Thịnh Giáo án Đại 7
Đinh Thị Mai Hiên 148
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 52 : Giá trị của một biểu thức đại số
A Mục tiêu:
- HS biết cách tính của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này
- Kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số ; kỹ năng thực hiện phép tính
- Giáo dục tính cẩn thận
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Giáo viên: bảng phụ để ghi bài tập
2.Học sinh: Bảng nhóm (giấy trong) + bút viết bảng
C Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
H1: chữa bài tập 4 tr.27 SGK
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn đó là:
t + x – y (độ)
* Các biến trong biểu thức là : t ; x và y
H2: chữa bài tập 5 tr 27 SGK
a) Số tiền người đó nhận được một quý lao động, dảm bảo công và làm việc có hiệu quả cao được thưởng là 3.a + m (đồng)
b) Số tiền người đó nhận được sau 2 quý lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngày khong phép là:
6 a – n (đồng)
3 Bài mới:
Hoạt động 1(10 phút )
GV : Nếu với lương 1 tháng là:
a = 500.000 đ
Và thưởng là m = 100.000 đ còn phạt
n = 50.000 đ
Em hãy tính số tiền người công nhân đó nhận
được ở câu a ?
H: Nếu a = 500.000 đ m = 100.000 đ
Thì 3 a + m = 3.500.000 + 100.000
= 1.500.000 + 100.000 = 1.600.000 (đ)
GV : Ta nói 1.600.000 là giá trị của biểu thức 3a
+ m tại a = 500.000 và m = 100.000
G: cho H đọc VD 1 ( sgk )
Giới thiệu giá trị của biểu thức tại giá trị của biến
? để tính GT của biểu thức ta làm ntn
H: -Thay giá trị đã cho của biến vào biểu thức
- Tính ( Thực hiện phép tính )
? Y/c của vd 2 ? Có thể thay cùng một lức cả hai
giá trị được không ?
1) Giá trị của một biểu thức đại số
* Ví dụ 1 ( sgk)
Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m + n tại m =
9 và n = 0,5 hay còn nói: tại m = 9 và n = 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5
* Ví dụ 2 ( sgk) + ) Thay x = - 1 vào biểu thức: 3x2 – 5x + 1.Ta
được:
3.(- 1)2 – 5 (- 1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức tại x = - 1 là 9 +) Thay x = vào biểu thức 3x2 – 5x + 1.Ta
2 1
Trang 5Đinh Thị Mai Hiên 149
Y/ c 2 H lên bảng làm với hai phần
? Nhận xét bài và nêu cách làm
? Với mỗi giá trị của biến ta có nhận xét gì về giá
trị của biểu thức
H: Mỗi giá trị của biến ứng với 1 giá trị của biểu
thức
? Mỗi biểu thức đại số có bao nhiêu giá trị
H: Nhiều giá trị ứng vói nhiều giá trị của biến
? GV : Vậy muốn tính giá trị của biểu thức đại số
khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã
cho ta làm thế nào ?
HS : Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại
những giá trị cho trước của các biến, ta thay các
giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện
các phép tính
Hoạt động 2: (6 phút)
GV cho HS làm ? 1 tr 28 SGK
Sau đó họi 2 HS lên bảng thực hiện
? Nhắc lại để tính giá trị của biểu thức ta làm như
thế nào
H: - Thay số
- Tính
- Trả lời
G: đưa bảng phụ ?2
? Cho gì ? yêu cầu gì ? để tìm được phương án
đúng theo em ta làm gì ?
H: nêu cho và y/c ; tính gia trị của biểu thức x2y
? Biểu thức ở ?2 có gì khác biểu thức ở ?1? Khi
làm ta cần chú ý điều gì?
H: Có 2 biến ; khi làm thay đồng thời cả hai biến
G: tính gia strị khi có nhiều biến
Hoạt động 3( 15p)
? y/c của bài 7 ( sgk ) ? nêu cách làm bài ? 1 H
lên bảng làm
GV tổ chức trò chơi
GV viết sẵn bài tập 6 tr 28 SGK vào 2 bảng phụ,
sau đó cho 2 đội thi tính nhanh và điền vào bảng
để biết tên nhà toán học nổi tiếng của Việt Nam
Thể lệ thi:
- Mỗi độ cử 9 người, xếp hàng lần lượt ở hai bên
- Mỗi đội làm ở một bảng, mỗi HS tính giá trị
một biểu thức rồi điền các chữ tương ứng vào các
2
1 5 2
1 2
2
5 4 1
=
4
3 4
4 4
10 4
Vậy giá trị của biểu thức tại x = là
2
1 4
3
2) áp dụng
? 1 Tính giá trị biểu thức:3x2 – 9x tại x = 1 ; x =
3 1
*Thay x = 1 vào biểu thức:3x2 – 9x ta được :
3 12 – 9 1
= 3 – 9 = - 6 Vậy biểu thức có giá trị là -6 khi x = 1
*Thay x = vào biểu thức: 3x2 – 9x ta được:
3 1
3 2 – 9 = – 3 = - 2 3
1
3
1 3
1
3 2
Vậy biểu thức có giá trị là - 2 khi x =
3
2
3 1
?2:
Bài tập 7 (sgk) Tính gia trị tại m = 1 ; n = 2
a.3m – 2n Thay m = 1 ; n = 2 vào biểu thức ta được :
3 1 – 2 2 = 3 – 4 = -1 Vậy tại m = 1 ; n = 2 thì biểu thức trên có giá trị
là -1
Bài tập 6 ( sgk)
N : x 2 = 32 = 9
T : y2 = 4 2 = 16
ă : ( 3 4 5 ) 8 , 5
2
1 ) ( 2
1
z xy
Trang 6Trường THCS Cẩm Thịnh Giáo án Đại 7
Đinh Thị Mai Hiên 150
ô trống ở dưới - Đội nào tính đúng và nhanh là thắng * Các đội tham gia thực hiện tính ngay trên bảng L : x2 – y2 = 32 – 42 = - 7 M : x2 y2 3 2 4 2 7 Ê : 2z2 + 1 = 2 52 + 1 = 51 H : x2 + y2 = 32 + 42 = 25 V : z2 – 1 = 52 – 1 = 24 I : 2(y + z) = (24 + 5) = 18 Sau đó GV giới thiệu về thầy Lê Văn Thiên (1918 - 1991) quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học Ông là người Việt Nam dầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng là người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường đại học ở châu âu Ông là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam “Giải thưởng toán học Lê Văn Thiên” là giải thưởng toán học Quốc gia của nước ta dàng cho GV và HS phổ thông 4 Củng cố: ( 2p) - cách tính giá trị của một biểu thức đại số ? - tại sao khi tính xong ta phải trả lời ? - Đối với các biểu thức có nhiều biến ta cần lưu ý điều gì? 5 Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Làm bài tập 7, 8, 9, 10, 11, 12, tr.10 SBT - Đọc phần “Có thể em chưa biết” - Toán học với sức khoẻ con người tr 29 SGK E Rút kinh nghiệm giáo án
Trang 7
Đinh Thị Mai Hiên 151
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 53 : Đơn thức
A Mục tiêu:
- Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
- Nhận biết được đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số Phần của đơn thức, phần biến của đơn thức
- Biết nhân hai đơn thức
- Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ
C Phương pháp:
Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ ( 5p)
H 1 : Cách tính giá trị của biểu thức đại số ? Bài số 9: Tính giá trị của biểu thức :x2y3 + xy tại x = 1 và
y = Thay x = 1 , y = vào biểu thức ta có:
2
1
2
1
8
5 2
1 8
1 2
1 1 2
1 1
3
Vậy tại x = 1 , y = thì biểu thức trên có giá trị là 5/8
2 1
Nhóm 1: Làm ?1 giáo viên thêm : 9 ; ; x ; y
6 3
3 Bài mới :
Hoạt động 1: (10 phút)
? Một nửa lớp viết các biểu thức có chứa phép
cộng, phép trừ, còn nửa lớp viết các biểu thức còn
lại
?Nhận xét các biểu thức ở nhóm 2 dạng biểu thức
H: Gồm 1 số ; 1 biến ; 1 tích giữa các số và biến
G: Các biểu thức nhóm 2 vừa viết là các đơn thức
? GV: Vậy theo em thế nào là đơn thức?
H: Nêu đn
GV: Theo em số 0 có phải là đơn thức không ? Vì
sao ?
GV: Số 0 được gọi là đơn thức không
GV cho HS đọc chú ý SGK
? Đọc các ví dụ về đơn thức
Gọi 3 H lấy VD về đơn thức
? Cho VD về biểu thức không là đơn thức
Gọi 3 H lấy VD về biểu thức không là đơn thức
GV: Củng cố lại bằng bài tập 10 tr 32 SGK
1.Đơn thức
?1:
*Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ:
3 – 2y ; 10 x + y ; 5 (x + y)
*Những biểu thức còn lại 4xy2 ; 2 3; 2x2
5
3
y x
x
y3 2
1
2x2y ; - 2y ; 9 ; ; x ; y
5 3
* Đơn thức ( sgk )
* Ví dụ 1: 4xy2 ; 2 3; 2x2
5
3
y x
x
y3 2
1
2x2y ; - 2y ; 9 ; ; x ; y là những đơn thức
5 3
* Ví dụ 2: 3 – 2y ; 10 x + y ; 5 (x + y) không là
đơn thức
* Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
Bài tập 10 ( tr 32 - SGK)
Trang 8Trường THCS Cẩm Thịnh Giáo án Đại 7
Đinh Thị Mai Hiên 152
Đọc bài 10 và nêu yêu cầu
? Em hãy kiểm tra xem bạn viết đã đúng chưa ?
? Thế nào là đơn thức
? Cho H làm ? 2: Lờy VD về đơn thức
Hoạt động 2: (10 phút)
Gv: Xét đơn thức 10x6y3
Trong đơn thức trên có máy biến ?
Các biến đó có mặt mấy lần, và được viết dưới
dạng nào ?
HS: Trong đơn thức 10x6y3 có hai biến x, y, các
biến đó có mặt một lần dưới dạng một luỹ thừa
với số mũ nguyên dương
GV: Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu gọn
10 : Là hệ số của đơn thức
10x6y3 : Là phần biến của đơn thức
GV : Vậy thế nào là đơn thức thu gọn ?
HS : Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích
của một số với các biến, mà mỗi biến đã được
nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương
GV : Đơn thức thu gọn gồm mấy phần ?
HS: Đơn thức thu gọn gồm 2 phần hệ số và phần
biến
GV : Cho ví dụ về đơn thức thu gọn, chỉ ra phần
hệ số và phần biến của mỗi đơn thức
? Cho vd về đơn thức chưa thu gọn
? ở ?1 những đơn thức nào đã được thu gọn?
Những đơn thức nào chưa thu gọn?
? Đơn thức o và đơn thức 2 có phần biến là bao
nhiêu
H: Hệ số là 0; 2 phần biến là x0y0 …
GV : Củng cố phần 2 bằng bài tập số 12 (tr 32
SGK)
HS đứng tại chỗ trả lời câu a
Hai đơn thức : 2,5x2y ; 0,25 x3y2.
Hệ số : 2,5 và 0,25
Phần biến : x2y ; x2y2
b) GIá trị của đơn thức 2,5x2y tại x = 1 ; y = - 1 là
- 2,5
* Giá trị của đơn thức 0,25x2y2 tại x = 1 và y = - 1
là 0,25
Hoạt động3: (7 phút)
? Đơn thức trên có phải là đơn thức thu gọn
không ? Hãy xác định phần hệ số và phần biến ?
Bạn Bình viết ba ví dụ về đơn thức như sau: (5 – x) x2 ; x2y ; - 5
9 5
Bạn Bình viết sai một ví dụ (5 - x)x2, không phải
là đơn thức vì có chứa phép trừ
2 Đơn thức thu gọn
* Đơn thức thu gọn : ( sgk – 31)
* Ví dụ 1:
* Ví dụ 2:
;
x y
x2 3 5
3
2
1
* Chú ý ( SGK)
3) Bậc của đơn thức
* Cho đơn thức 2x5y3z
Đơn thức 2x3y3z là đơn thức thu gọn
2 là hệ số
x5y3z là phần biến
Số mũ của x là 5 ; của y là 3 ; của z là 1
Trang 9Đinh Thị Mai Hiên 153
Số mũ của mỗi biến
GV : Tổng các số mũ của các biến là ?
H: 5 + 3 + 1 = 9
GV: Ta nói 9 là bậc của đơn thức đã cho
GV: Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0
? HS : Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng
số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
GV :* Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
Tìm bậc của các đơn thức ở VD 1
- 5 là đơn thức bậc 0
- x2y là đơn thức bậc 3
9
5
2,5x2y là đơn thức bậc 3
9x2yz là đơn thức bậc 4
là đơn thức bậc 12
6
6
2
1
y
x
Hoạt động 4: (6 phút)
Gv : Cho hai biểu thức số :
A = 32 167
B = 34 166
Dựa vào các quỹ tắc và các tính chất của phép
tính nhân em hãy thực hiện phép tính nhân biểu
thức A và B
GV : Bằng cách tương tự, ta có thể thực hiện phép
tính nhân hai đơn thức
GV : Cho hai đơn thức 2x2y và 9xy4.
Em hãy tìm tích của hai đơn thức trên
GV : Vậy muốn nhân hai đơn thức ta làm thế nào
?
HS : Muốn nhân hai đơn thức ta nhân hệ số với
nhau, nhân các phần biến với nhau
GV : Yêu cầu HS đọc phần chú ý tr 32 SGK
Hoạt động 5: (5 phút)
? y/c của bài 13
? nêu cách làm bài tập 13
? Thu gon đơn thức là gì ?
? Bậc của đơn thức là gì
5 + 3 + 1 = 9 là bậc của đơn thức
* bậc của đơn thức: ( sgk)
* Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
* Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
4) Nhân hai đơn thức
* A B = (32 167) (34 166)
= (32 34) (167 166)
= 36 16 13
* Cho hai đơn thức 2x2y và 9xy4.
(2x2y) (9xy4) = (2 9) (x2 x) (y y4)
= 18 x3 y5.
* Chú ý : ( sgk – 32 ) Bài tập 13 ( sgk – 32 )
2 2 3
3
1
xy y
x 2 2 3
3
1
y y x x
= 2 4 có bậc là 7 3
2
y x
b) 3 2 3 3 =
4
1
y x y
x
4
1
y y x x
= 6 6 có bậc là 12 2
1
y x
4 Củng cố : ( 2p)
? Em hãy cho biết các kiến thức cần nắm vững trong bài học này.Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm và kĩ năng đó
HS : Bài học hôm nay cần nắm vững đơn thức, đơn thức thu gọn, biết cách xác định bậc của đơn thức
có hệ số khac 0, biết nhân hai đơn thức, thu gọn đơn thức
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Nắm vững các kiến thức cần nắm vững trong bài học này
Trang 10Trường THCS Cẩm Thịnh Giáo án Đại 7
Đinh Thị Mai Hiên 154
Soạn:10/3
Đơn thức đồng dạng
1 Mục tiờu:
1.1.Kiến thức:H hiểu thế nào là 2 đơn thức đồng dạng
- Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
1.2 Kỹ năng:Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
1.3 Thái độ: Cẩn thận , chính xác
2 Chuẩn bị: G: Giáo án
H: Vở ghi, sgk
3 Phương pháp: Thảo luận, nêu, giải quyết vấn đề
4 Tiến trình:
4.1 ổn định: 1’
4.2 Kiểm tra: 5’
? Thế nào là đơn thức? VD?
Cho hai đơn thức 2x2y và 9xy4. Tính tích 2 đt đó?
4.3 Bài mới:
Hoạt động của G và H
G: ĐVĐ như sgk
G: Yêu cầu H làm ?1?
? Viết 3 đt có phần biến giống phần biến của đt
3x2yz?
H: Tự lấy 3 đt
? Viết 3 đt có phần biến khác phần biến của đt
3x2yz?
H: Mỗi H tự lấy
G: yêu cầu 1 vài H đọc các đt thức lấy được
G: Các đt viết đúng theo yêu cầu của phần a, đgl
các dt đồng dạng
? Thế nào là 2 đt đồng dạng?
H: Đn đt đồng dạng
? Lấy VD về đt đồng dạng?
H: Lấy VD
G: Các số khác 0 là những đt đồng dạng
H: Làm ?2
G: Gợi ý:
? NX phần hệ số?
Ghi bảng
1.Đơn thức đồng dạng: 10’
?1:
a, 2x2yz; -4x2yz; 1/2x2yz
b, 3xyz; -6x; 7y Các đt như ở a, đgl đồng dạng với đt 3x2yz
* Đn: sgk/33
* VD: 2xy; -5xy; 3xy đgl các đt đồng dạng
* Chú ý: sgk/33
?2:
Phúc đúng vì, phần biến của 2 đt đó không giống nhau