1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

30 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 403,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần INhững lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp định: Lu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sản xuất.Theo quan đi

Trang 1

Phần I

Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

định: Lu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sản xuất.Theo quan

điểm này thì sản xuất và lu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình táisản xuất xã hội Các doanh nghiệp thơng mại thực hiện khâu trung gian nối liền giữasản xuất và tiêu dùng Quá trình này bao gồm hai khâu mua và bán hàng hoá, là mộttất yếu của quá trình tái sản xuất

Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá trình vận động của vốnkinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh th-

ơng mại Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đợc giao cho ngời mua và đã thu

đuợc tiền bán hàng

Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng nh sau:

- Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ýmua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lợng hàng hoá và nhận đợc từ kháchhàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này đợc gọi là doanh thu bánhàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán kếtquả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp

Trang 2

- Xét về mặt kinh tế học, bán hàng là một trong bốn khâu của quá trình tái sản xuất

xã hội Đó là một quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệpthơng mại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Chỉ có thông qua bán hàngthì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, tạo điều kiện để tiến hành tái sảnxuất xã hội Việc thúc đẩy bán hàng hoá ở doanh nghiệp thơng mại là cơ sở để thúc

đẩy công tác ở doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế quốc dân

- Xét về phơng diện xã hội, bán hàng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu

cầu của ngời tiêu dùng Thông qua công tác bán hàng, các đơn vị kinh doanh có thể

dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng với từngsản phẩm hàng hoá từ đó doanh nghiệp sẽ xây dựng đợc các kế hoạch kinh doanhphù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Chính qua đó, doanh nghiệp đã góp phần điềuhoà giữa cung và cầu trong nền kinh tế

- Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả kinh

doanh Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hết sức mậtthiết và tác động qua lại lẫn nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh,quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết quả kinh doanh là căn cứ quantrọng để đa ra các quyết địnhvà bán hàng hoá Nh vậy, có thể khẳng định rằng kếtquả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phơng tiện

để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó

- Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa một

bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênh lệch đó biểuhiện “lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của doanhnghiệp, các định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nớc, lập cácquĩ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanhcòn là cơ sở để lập kế hoạch cho kì kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệucung cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng…Trong điều kiện hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanhtrong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trờng, việc xác định

Trang 3

kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp các thông tinkhông những cho các nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh

có hiệu qủa mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế thực hiện việc giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính

Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có những nhiệm vụ sau:

- Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lợng hàng hoá bán ta, tính toán

đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xáckết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo,

điều hành hoạt động kinh doanh thơng mại

- Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ luật thanh

toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh phải chú ý những nội dung sau:

Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là đợc bán để kịp thời lập báo

cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình bánhàng và thanh toán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng bán về số lợng,chất lợng, chủng loại, thời gian Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về quĩ kịp thời,tránh hiện tợng tiêu cực sử dụng tiền hạng cho mục đích cá nhân

Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lí Các

chứng từ ban đầu phải đầyđủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lí tránh trùng lặp,

bỏ sót và không quả phức tạp nhng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, nâng cao hiệu quảcông tác kế toán Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách kế toánphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát

sinh trong quá trình bán hàng cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí

Trang 4

Giá mua của hàng hoá mua trong kì

= Số lượng hàng hoá xuất kho trong kìx Đơn giá mua bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền =

Giá mua thực tế hàng tồn đầu kì Giá mua thực tế Hàng nhập trong kì

Số lượng hàng hoá tồn đầu kì Số lượng hàng hoá nhập trong kì

+

+

hợp lí cho hàng còn lại cuối kì và kết chuyển chi phí hợp lí cho hàng trong kì để xác

định kết quả kinh doanh chính xác

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ củamình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt

động kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho ngời sử dụng nhữngthông tin của kế toán nắm đợc toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho ngời quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nh trong việc lập kếhoạch kinh doanh trong tơng lai

2 Ph ơng pháp tính giá vốn của hàng bán.

Để có số liệu hạch toán, cũng nh xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệpcần phải xác định phơng pháp tính trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra trong kìcủa doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn hàng bán Ta có:

Giá vốn hàng bán = xác định là tiêu thụGiá mua hàng hóa + Chi phí muaphân bổ

Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp tính giá mua hàng hoá xác định là đợc bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là sử dụng phơng pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán Thông thờng, có những phơng pháp tính giá mua hàng hoá nh sau:

2.1 Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền.

Trong đó:

Trang 5

Trị giá hạch toán của hàng xuất kho

= Số lượng hàng hoá xuất khox Đơn giá hạch toán

Theo phơng pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính đợc tơng đối hợp

lý nhng không linh hoạt vì cuối tháng mới tính đợc đơn giá bình quân

2.2 Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

Về bản chất, phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá bình quân phải

đợc tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn và giá mua của lầnnhập đó Phơng pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp thời tuy nhiênkhối lợng công việc tính toán lại tăng thêm do đó chỉ nên áp dụng với các doanhnghiệp có số lần mua hàng hoá ít nhng khối lợng lớn

2.3 Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO).

Theo phơng pháp này hàng hoá xuất đợc tính giá mua trên cơ sở giả định lô hàngnào nhập kho trớc thì tính gía mua vào của cho hàng hoá xuất trớc, nhập sau thì tínhsau

Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lợng, đơn giá và thành tiền vềtừng lần nhập xuất hàng hoá

2.4 Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).

Phơng pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định lô hàng nào nhậpkho sau thì đợc xuất trớc, vì vậy việc tính giá mua sẽ ngợc lại với phơng pháp nhậptrớc xuất trớc

2.5 Phơng pháp ghi sổ theo giá hạch toán.

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuốikì trớc và đợc qui định thống nhất trong một kì hạch toán Theo phơng pháp này, đểtính đợc trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra trong kì, kế toán phải mở sổ kế toánchi tiết, phản ánh sự biến động của hàng hoá nhập, xuất trong kì theo giá hạch toán.Hàng ngày, kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng hoá theo giá hạch toán:

Cuối kỳ, kế toán tiến hành xác định hệ số chênh lệch giá của từng loại hàng hoátheo công thức:

Trang 6

Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kì

Hệ số chênh lệch tỷ giá =

Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kì+

Trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kì Trị giá mua hạch toán của hàng nhập trong kì+

Chi phí mua hàng phát sinh trong kì

Chi phí thu mua phân bổ của hàng bán ra trong kì

=

+

Trị giá mua của hàng tồn đầu kì

+ Trị giá mua của hàng nhập trong kì

x Trị giá mua của hàng bán ra trong kì

Trị giá vốn của hàng bán ra trong kì= Trị giá mua của hàng xuất bán trong kì

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kì

Trị giá mua thực tế của hàng hoá bán ra đợc xác định theo công thức:

Trị giá mua thực tếhàng bán ra = Giá hạch toán củahàng bán ra trong kì x Hệ số chênh lệchgiá

Nh vậy giá vốn của hàng bán ra đợc tính theo công thức sau:

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng trong kì

Trang 7

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng

3 Các ph ơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá.

Kế toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện đối với từng loại hàng lu chuyển qua khocả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật

Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng là doanhnghiệp phải lựa chọn vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu vàtrình độ quản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp Tuỳ theo tình hình, đặc điểmriêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phơng pháp sau:

3.1 Phơng pháp thẻ song song.

* Điều kiện vận dụng:

Những đơn vị thờng xuyên áp dụng phơng pháp hạch toán thẻ song song thờng có

đặc trng: chủng loại vật t ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sát thờng xuyên, hệthống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu thờng xuyên

* Đặc điểm tổ chức sổ và quy trình hạch toán :

Trang 8

Bảng kê tổng hợp nhập ư xuất ư tồn Chứng từnhập

Chứng từxuất

) Bảng kê kuỹ kế nhập

Ghi hàng ngày hoặc định kì

Đối chiếu kiểm tra

(1) (1)

Tại kho: thực hiện bớc (1) Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do thủ kho tiếnhành trên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại hàng, từng mặt hàng có trong kho và ghitheo chỉ tiêu số lợng

- Tại phòng kế toán thực hiện các bớc (2), (3), (4) Kế toán mở thẻ kế toánchi tiết cho từng loại hàng hoá tơng ứng với thẻ kho nhng khác là đợc theo dõi trên cảhai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng từ nhậpxuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán kiểm tra đối chiếu sau đó vào số chitiết Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho

3.2 Phơng pháp sổ số d.

*Điều kiện vận dụng:

Phơng pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặc trng: chủng loại hànghoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý tổnghợp, thờng sử dụng giá hạch toán để ghi chép, lao động kế toán không đủ để thựchiện đối chiếu, kiểm tra thờng xuyên nhng đòi hỏi phải có chuyên môn vững vàng,tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo số liệu đợc ghi chép chính xác trung thực

• Đặc điểm tổ chức số và quy trình hạch toán:

Trang 9

Sổ đối chiếu luân chuyển

Cũng vào cuối tháng, sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển lên thì kế toáncăn cứ vào số lợng và đơn giá của từng loại hàng hoá tồn kho để tính ra chỉ tiêu giátrị của số d và ghi vào cột “thành tiền” trên sổ số d Số liệu này đợc đối chiếu với sốliệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau.

3.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

* Điều kiện vận dụng:

Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động vừa, chủng loạinguyên vật liệu không nhiều, khối lợng chứng từ nhập xuất không quá nhiều, không

bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõihàng ngày

* Đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán.

Trang 10

- Tại kho: Thủ kho thực hiện bớc (2), (3), (4) Kế toán mở sổ đối chiếu luânchuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tốn kho của từng loại hàng hoá theo cả 2 chỉtiêu : số lợng, giá trị ở từng kho cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuốitháng Để có số liệu ghi vào số đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập,xuất, cuối tháng tiến hành kiểm tra số liệu giữa số đối chiếu luân chuyển với thẻ kho

và số liệu kế toán tổng hợp

4 Các ph ơng thức bán hàng hoá.

Trong nền kinh tế thị trờng, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanh nghiệp

đ-ợc thực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau, theo đó các sản phẩm hàng hoá vận

động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Tuỳ thuộc vào đặc điểmsản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơngthức sau:

4.1 Bán buôn qua kho.

Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán đợc xuất ra từ kho của doanh nghiệp.Theo phơng thức này có 2 hình thức bán buôn:

* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua

cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất khohàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanhroán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ

* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ

vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá bằng phơng tiệnvận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã đ-

ợc thoả thuận giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thơng mại, số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bênmua thanh toán hay chấp nhận thanh toán

4.2 Bán buôn vận chuyển thẳng.

Trang 11

Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng,nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phơng thức này

đợc thực hiện theo các hình thức:

* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.

Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền muahàng bán hàng với ngời mua, ngời bán Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới:sau khi tìm đợc nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lợng (dựa trên cơ sở giá cả số lợngtrong đơn đặt hàng của ngời mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng ngày tại khohay địa điểm giao hàng của ngời bán và ngời mua có trách nhiệm thanh toán với ngờibán chứ không phải với doanh nghiệp Nh vậy, hàng hoá trong trờng hợp này khôngthuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đợc hởng hoa hồng môi giới

* Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.

Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng chuyển hàng đibán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận Hàng hoá lúc này vẫn thuộc

sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệp nhận

đ-ợc giấy biên nhận hàng và bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng hoá đđ-ợc xác nhận

là tiêu thụ Trong trờng hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên:Thu tiền bán hàng của ngời mua và trả tiền mua hàng cho ngời bán

4.3 Phơng thức bán lẻ:

Đây là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng

* Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của ngời mua và giao hàng cho ngời muatách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng,viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng đến nhận ở quầy hàng

do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứvào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng hoá bán trong

ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ

và làm giấy nộp tiền

Trang 12

* Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giao hàngcho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ vàlấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác

định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

* Hình thức bán hàng trả góp:

Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanhnghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở ngời mua mộtkhoản tiền lãi vì trả chậm

4.4 Phơng thức bán hàng qua đại lý.

- Đối với bên giao đại lý:

Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và cha xácdịnh là đã bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đợc tiền thanhtoán của bên nhận đại lý hoặc đã đợc chấp nhận thanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trêntổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần hoa hồng đã trả chobên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh là phần chi phí bán hàng

đợc hạch toán vào tài khoản 641

*Đối với bên nhận đại lý:

Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanhnghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số hoa hồng đợc hởng làdoanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

4.5 Phơng thức hàng đổi hàng.

Trờng hợp này khác với các phơng thức bán hàng trên là ngời mua không trả bằngtiền mà trả bằng vật t, hàng hoá Việc trao đổi hàng hoá thờng có lợi cho cả hai bênvì nó tránh đợc việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm đợc vốn lu động, đồng thời vẫntiêu thụ đợc hàng hoá

Trang 13

II Kế toán bán hàng hoá.

Ngoài ra còn có một số trờng hợp ngoại lệ đợc hạch toán vào doanh thu nh sau:

- Hàng hoá xuất để đổi lấy một hàng hoá khác gọi là hàng đối lu

- Hàng hoá để thanh toán tiền lơng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập,chia cho các bên tham gia kinh doanh, thanh toán các khoản chiết khấu bán hànggiảm giá hàng hoá cho bên mua

- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong klhâu bán hàng theo hợp đồng bên mua chịu

1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng.

Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, phiếu xuấtkho, phiếu thu - phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợ ngân hàng Trình tự luânchuyển chứng từ bán hàng nh sau:

Trang 14

TK 156 “Hàng hoá”

Dư ĐK: Trị giá vốn hàng tồn đầu kỳ ưTrị giá mua của hàng hoá nhập kho trong kỳ( theo phương pháp KKTX)ưTrị giá thuê gia công chế biến nhập kho(KKTX)ưChi phí thu mua (KKTX)ưTrị giá hàng tồn kho cuối kỳ (Theo phương pháp KKĐK) ưTrị giá xuất kho của hàng hoá bán và hàng trả lại người bán (KKTX)ưGiảm giá được hưởng(KKTX)Trị giá hàng thiếu hụt coi xuất(KKTX)ưTrị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (KKĐK)

Dư CK: Trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó chuyển

đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phơng thức thanh toán Khi chấp nhậnbán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng Thủ kho căn cứ vàp hoá đơnkiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn kiêmphiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn này cho kếtoán Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với ngờimua

1.2 Tài khoản sử dụng.

Trong hạch toán bán hàng kế toán sử dụng một số tài khoản sau:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập xuát- tồn kho hàng hoá

Kết cấu phản ánh nội dung của TK 156

Tài khoản 156 – “Hàng hoá” đợc chi tiết thành 2 tài khoản:

Trang 15

TK 157ư “Hàng gửi bán”

Trj giá hàng hoá gửi bán đầu kỳ ưTrị giá hàng hoá gửi bán trong kỳ Trị giá hàng hoá gửi bán đã bán trong kỳ ưTrị gái hàng hoá, thành phẩm gửi đi bán bị trả lại

Dư CK: Trị giá hàng hoá gửi bán cuối kỳ

TK 511 “Doanh thu bán hàng”

ưThuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộpưDoanh thu bị triết khấu giảm giá và hàng bán bị trả lại trong kỳưkết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả ưDoanh thu bán hàng hoá, sản phẩm (doanh thu chưa có thuế đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp thuế khấu trừ và doanh thu có thuế đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ

• Tài khoản 157- “Hàng gửi bán” : sử dụng trong trờng hợp hàng bán theophơng thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêu thụhàng gửi trong kỳ Nội dung, kết cấu của TK này nh sau:

- TK 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá

• TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này phản ánh doanh thu vềsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổngCông ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc) TK này cũng có kết cấu

nh TK511 và đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122, 5123

• Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại

Ngày đăng: 08/11/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nhập - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Bảng k ê nhập (Trang 9)
Sơ đồ 1: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Sơ đồ 1 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Trang 16)
Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Sơ đồ 2 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh (Trang 17)
Sơ đồ 6 : Hạch toán trờng hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Sơ đồ 6 Hạch toán trờng hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý (Trang 20)
Sơ đồ 8 : Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phơng pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Sơ đồ 8 Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phơng pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) (Trang 21)
Sơ đồ 12 : Hạch toán kết quả kinh doanh - Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp  thương mại.
Sơ đồ 12 Hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 30)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w