+ NhiÖm vô chÝnh cña tin häc lµ - HS chó ý, ghi bµi Giáo viên: Bựi Diệu Linh *** Trường THCS xã Nuông Dăm Lop6.net... nghiªn cøu viÖc thùc hiÖn c¸c ho¹t động TT một cách tự động trên cơ [r]
Trang 1Giáo án môn Tin học 6 Năm học: 2010 - 2011
Ngày soạn: 01/09/2011
1: Làm quen với tin học
và máy tính điện tử
Tiết 1: Bài 1: Thông tin và tin học (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết () khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con 1
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Chuẩn bị: ( 5’)
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: ( 35’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu môn học, bài học
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thực trong đời sống hàng ngày của con 1 SGK tin học dành cho THCS () xây dựng theo định K cung cấp những kiến thức mở đầu về tin học một cách nhẹ nhàng, tự nhiện Sách tập trung giới thiệu các kiến thức và kĩ năng để sử dụng các phần mềm thông dụng và hữu ích cho việc học tập của HS chúng ta Hôm nay chúng ta làm quen với khái niệm mở đầu về tin học, hiểu () thông tin là gì và các hoạt động thông tin thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Thông tin
và tin học”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin là gì?
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và
liên hệ thực tế
- GV giới thiệu tranh, ảnh và giải
thích về các dạng TT:
+ Các bài báo, bản tin … cho em
biết về tình hình thời sự trong K và
thế giới
+ Tấm biển chỉ ( K dẫn
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS chú ý, liên hệ, tìm hiểu
- HS chú ý
Trang 2em cách đi đến một nơi cụ thể nào đó…
đến giờ ra chơi hay vào học
-> GV giải thích, kết luận về dạng
TT:
Thông tin là một khái niệm trừu
%) > nó đem lại sự hiểu biết cho con
và các sinh vật khác
- HS lấy ví dụ khác về các dạng thông tin
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con
- GV giới thiệu tranh ảnh và thực
tế về các hoạt động thông tin:
Thông tin có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con 1 Chúng
ta không chỉ tiếp nhận mà còn 5 trữ,
trao đổi và xử lí thông tin
-> GV kết luận:
Việc tiếp nhận, xử lí, 5 trữ và
trao đổi thông tin gọi chung là hoạt
động thông tin
- GV giải thích:
Trong hoạt động thông tin, TT
() xử lí gọi là TT vào, TT nhận ()
sau xử lí gọi là TT ra Việc tiếp nhận
TT chính là để tạo thông tin vào cho
quá trình xử lí
-> Việc 5 trữ, truyền TT làm cho
TT và những hiểu biết () tích luỹ và
nhân rộng
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý nghe GV giải thích, tìm hiểu SGK
-> Kết luận về mô hình quá trình
xử lí thông tin:
* Hoạt động 4: Tổng kết giờ học ( 5’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK, đọc phần “Có thể em 0 biết”
Xử lý
Trang 3Ngày soạn: 01/09/2011 Tiết 2: Bài 1: Thông tin và tin học (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết () khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con 1
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con trong các hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu khái niệm thông tin?
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
?2: Em hãy nêu các hoạt động TT của con U
- HS2 trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và
liên hệ thực tế bản thân
- GV giải thích về các hoạt động
thông tin:
+ Hoạt động thông tin của con
nhờ các giác quan và bộ não Các
giác quan tiếp nhận TT, bộ não thực
hiện việc xử lí, biến đổi và lữu trữ TT
thu nhận ()1
+ Tuy nhiên khả năng của giác
quan và bộ não chỉ có hạn Máy tính
điện tử () làm ra để hỗ trợ cho con
1
+ Nhiệm vụ chính của tin học là
- HS đọc TT SGK
- HS chú ý nghe, hiểu và lấy ví
dụ về các hoạt động của TT
- HS quan sát tranh vẽ SGK, liên
hệ thực tế
- HS chú ý, ghi bài
Trang 4nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động TT một cách tự động trên cơ sở sử
dụng máy tính điện tử
+ Nhờ sự phát triển của tin học,
máy tính hỗ trợ con trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
-> GV kết luận về hoạt động TT
và tin học:
Công nghệ TT gắn liền với hoạt
động TT của con > nó tạo ra các
công cụ hỗ trợ để tự động hóa việc thực
hiện các hoạt động đó Sự phát triển của
CNTT xuất phát từ chính nhu cầu khai
thác và xử lí TT của con
- GV giảng giải, giải thích
- HS chú ý, ghi kết luận
* Hoạt động 2: Tổng kết bài học
- GV treo bảng phụ, tóm tắt nội
dung chính của bài học
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại bài
học
- GV nhấn mạnh nội dung cần
nhớ
- Yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi
nhớ SGK
- GV gợi ý HS làm các câu hỏi bài
tập SGK
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành
các bài tập SGK và đọc phần “Có thể
bài 2
- HS chú ý
- HS tóm tắt bài học
- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS chữa bài tập
- HS thực hiện
Trang 5Ngày soạn: 01/09/2011
Tiết 3: Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
I Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt () các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu ví dụ về thông tin?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản
- Dựa vào KN về TT ở bài 1 GV
có thể đặt câu hỏi pháp vấn HS:
? Em hãy nêu các ví dụ về thông
tin?
- GV lấy thêm ví dụ, giải thích
-> GV kết luận và nêu lên 3 dạng
thông tin cơ bản trong tin học đó là:
Dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm
thanh
- GV lấy ví dụ về các nhóm TT
và cho HS lấy ví dụ theo nhóm
+ Các bài báo, bản tin trên truyền hình …
+ Các tấm biển chỉ ( …
giờ ra chơi hay vào học
+ Tín hiệu đèn xanh, đèn đỏ …
- HS chú ý, liên hệ thực tế, lấy ví
dụ về các nhóm TT:
+ Dạng văn bản: Các bài báo, bài văn, các con số, chữ viết, sách, vở …
+ Dạng hình ảnh: Hình vẽ minh họa, tranh, ảnh, tấm biển chỉ ( …
+ Dạng âm thành: Tiếng trống
Trang 6- GV 5 ý HS:
3 dạng TT đã trình bày trong
SGK không phải là tất cả các dạng TT
cảm giác, cảm xúc … 3 dạng
TT nói trên là những dạng TT cơ bản
mà máy tính có thể xử lí ()1
- HS chú ý, hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu diễn thông tin
- GV gợi ý và lấy ví dụ về các
cách biểu diễn thông tin
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ
cái của riêng mình để biểu diễn TT ;K
dạng văn bản
+ Để tính toán ta biểu diễn TT
;K dạng các con số và kí hiệu toán
học
+ Các nốt nhạc để biểu diễn một
bản nhạc cụ thể …
- GV yêu cầu HS đọc TT và quan
sát tranh, ảnh SGK
- GV gợi ý HS kết luận về cách
biểu diễn thông tin:
* Biểu diễn TT là cách thể hiện
TT ;K dạng cụ thể nào đó
- GV lấy các ví dụ khác
- GV 5 ý HS: Cùng một TT có
thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau
Ba dạng TT cơ bản đã đề cập ở
trên thực chất chỉ là các biểu diễn TT
mà thôi
* Vai trò của TT:
- GV yêu cầu HS đọc TT trong
SGk
- GV giải thích và kết luận:
Biểu diễn TT nhằm mục đích 5
trữ và chuyển giao TT thu nhận ()1
Mặt khác TT cần () BD ;K dạng có
thể “Tiếp nhận ()X (đối %) nhận
TT có thể hiểu và xử lí ()t
- HS chú ý và tự liên hệ thực tế
- HS quan sát tranh, ảnh SGK,
đọc TT trong SGK
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu diễn TT trong máy tính
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK - HS đọc TT SGK, tìm hiểu về
Trang 7- GV gợi ý và giải thích cho HS
hiểu về cách biểu diễn TT trong máy
tính: TT () biểu diễn ;K dạng các
dãy bít và dùng các dãy bít ta có thể
biểu diễn () tất cả các dạng thông tin
cơ bản
-> Kết luận:
Máy tính cần có những bộ phận
đảm bảo việc thực hiện 2 quá trình sau:
+ Biến đổi TT (0 vào máy tính
thành dãy bít
+ Biến đổi TT 5 trữ ;K dạng
dãy bít thành một trong các dạng quen
hình ảnh, văn bản
cách biểu diễn TT trong máy tính
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi kết luận:
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học – Dặn dò
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt kiến thức bài học
Trang 8Ngày soạn: 01/09/2011
Tiết 4: Bài 3: em có thể làm "1 những gì
nhờ máy tính
I Mục tiêu:
- HS biết () các khả năng việt của máy tính cũng các ứng dụng
đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết () máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con chỉ dẫn
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu các dạng TT cơ bản? Lấy ví dụ cho mỗi dạng?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK
- GV nêu các mối liên hệ và so
sánh với các khả năng sinh học của con
1
- GV giải thích các khả năng của
máy tính ứng với mỗi khả năng lấy ví
dụ minh họa
Ví dụ về khả năng tính toán
nhanh và chính xác cao …
-> GV kết luận về các khả năng
của máy tính:
+ Khả năng tính toán nhanh
Ví dụ: Phép nhân hàng trăm chữ
số
+ Tính toán với độ chính xác cao
Ví dụ: Số có chữ số thứ 1 triệu
tỉ là chữ số 0
+ Khả năng 5 trữ lớn
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS liên hệ thực tế
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý và có thể lấy ví dụ khác
Trang 9Ví dụ: Đĩa cứng, đĩa mềm, USB
+ Khả năng làm việc không mệt
mỏi
* Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ, đọc TT SGK
- GV đặt câu hỏi:
?Máy tính có thể dùng () vào
những việc gì? (GV K dẫn trả lời)
- GV lấy ví dụ và giải thích thêm
-> Kết luận về các công việc của
máy tính
- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
B_ 1
- GV bổ sung, giải thích
- HS quan sát tranh vẽ
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS tìm hiểu trả lời:
Có thể dùng máy tính vào trong các công việc là:
+ Thực hiện các tính toán + Tự động hoá các công việc văn phòng
+ Hỗ trợ công tác quản lí + Công cụ học tập và giải trí + Điều khiển tự động và rôbôt + Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
- HS liên hệ thực tế
Đại diện các nhóm lấy ví dụ
HS nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu máy tính và điều :- thể
- GV chia nhóm HS thành 4
nhóm Mỗi nhóm & tầm các ứng dụng
trong một vài lĩnh vực
- GV giải thích thêm và kết luận:
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc
vào con và do con quyết
định
- HS thực hiện chia nhóm
Đại diện nhóm trả lời, lấy các ví
dụ cụ thể
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học – Dặn dò
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt nội dung kiến thức bài học Yêu cầu HS nhắc lại
sau, đọc bài đọc thêm
Trang 10Ngày soạn: 02/09/2011
Tiết 5: Bài tập: bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
Bài 3: Em có thể làm gì nhờ máy tính
I Mục tiêu:
- GV tổng kết nội dung của 2 bài học để HS hiểu rõ () tầm quan trọng của máy tính
- Biết () các khả năng của máy tính và các công việc mà máy tính có thể làm ()1
- Hiểu () cách biểu diễn thông tin trong máy tính và những điều 0 thể của máy tính
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV bài 2, 3
- ĐDDH: Bảng phụ và một vài TB phần cứng của máy tính
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu các dạng TT cơ bản? Lấy ví dụ cho mỗi dạng?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
?2: ta biểu diễn TT trong máy tính thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét, cho điểm
?3: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính?
?4: Em hãy nêu các công việc mà máy tính hỗ trợ con U
- HS lên bảng trả lời GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính
- GV K dẫn HS làm bài tập
SGK
- GV chia nhóm HS, các nhóm
làm bài tập
?1: Ngoài 3 dạng TT cơ bản nêu
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trả lời:
Trang 11trong bài học, em hãy thử tìm xem còn
có dạng TT nào khác không?
- GV giải thích và lấy thêm ví dụ
cho HS hiểu
?2: Nêu một vài ví dụ minh hoạ
việc có thể biểu diễn TT bằng nhiều
cách đa dạng khác nhau?
- GV giải thích và lấy ví dụ
?3: Theo em, tại sao thông tin
trong máy tính () biểu diễn thành
các dãy bít?
- GV K dẫn HS trả lời
TT trong máy tính () biểu diễn
thành các dãy bít vì: Để máy tính có thể
xử lí, các TT cần () biến đổi thành
các dãy bít và biến đổi TT 5 trữ ;K
dạng dãy bít thành một trong các dạng
thanh, hình ảnh
- GV giải thích và yêu cầu HS
làm bài tập của bài 3
?1: Những khả năng to lớn nào
đã làm cho máy tính trở thành một công
cụ xử lí TT hữu hiệu?
- GV giải thích
?2: Hãy kể thêm một vài ví dụ về
những gì có thể thực hiện với sự trợ
giúp của máy tính điện tử?
- GV lấy ví dụ và giải thích
?3: Đâu là hạn chế lớn nhất của
máy tính hiện nay?
Ngoài 3 dạng TT cơ bản trên, còn
TT về cảm xúc, TT về mùi vị, TT về các
kí hiệu đặc biệt (của câm) …
- HS lấy ví dụ
HS khác bổ sung
- HS tìm hiểu, trả lời
- HS chú ý
- HS hoạt động nhóm, làm bài tập
3 SGK
- Đại diện nhóm trả lời:
Máy tính có khả năng tính toán nhanh, khả năng tính toán với độ chính xác cao, khả năng 5 trữ lớn và khả năng làm việc không mệt mỏi …
- 3 – 4 HS trả lời:
HS khác bổ sung
- HS trả lời:
Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là: Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con do những hiểu biết của con quyết định Có nhiều việc máy tính vẫn 0 thể làm ()1
Ví dụ: Phân biệt mùi vị, cảm giác … và máy tính vẫn 0 thay thế () con > 0 có năng lực % duy của con
Trang 12* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc bài đọc
thêm số 2
- GV giải thích cho HS hiểu
những sức mạnh của con và liên
hệ sức mạnh của máy tính
- 2 – 3 HS đọc bài đọc thêm
* Hoạt động 3: Tổng kết bài học – Dặn dò
- GV tổng kết nội dung 2 bài học 2 và 3 SGK
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành câu hỏi bài tập SGK
bài 4
Trang 13Tuần 4:
Ngày soạn: 03/9/2010
Ngày dạy: Lớp 6A: 08/9/2010 Lớp 6C: 10/9/2010
Lớp 6B: 11/9/2010
Tiết 7: bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính
I Mục tiêu:
- Biết sơ 5) cấu trúc của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết () máy tính hoạt động theo _ trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Một vài thiết bị phần cứng của máy tính: đĩa cứng, đĩa mềm, bàn phím, chuột, RAM
- Học sinh: SGK, SBT
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
?1: Em hãy nêu các khả năng của máy
tính?
?2: Em hãy nêu đâu là hạn chế lớn nhất
của máy tính hiện nay?
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 Tìm hiểu mô hình quá trình 3 $%
- GV yêu câu HS đọc TT SGK
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS trao
đổi về các công việc hàng ngày GV gợi
ý để HS tách các công việc đó thành 3
'K
- GV lấy ví dụ và giải thích về mô hình
Nhập -> xử lí -> Xuất
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS hoạt động nhóm Trao đổi và lấy
ví dụ các công việc hàng ngày
Ví dụ: Giặt quần áo Quần áo bẩn, xà phòng, K (INPUT), vò quần áo bẩn và xà phòng,
rũ quần áo (Xử lí); Quần áo sạch (OUTPUT) …