1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Hình học lớp 7 - Tiết 1 đến tiết 16

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/Muïc tieâu: - Học sinh giải thích được hai đường thẳng vuông góc, công nhận tính chất:: “ Có duy nhất một đưòng thẳng vuông góc với a qua A” - Nắm được đường trung trực của đoạn thẳng,[r]

Trang 1

HH7- 1

Tuần 1 – Tiết 1 CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

NS 24/08/2008 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

ND: 28/08/2008

$ 1 - HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

A/Mục tiêu:

- Học sinh giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh, vẽ được và nhận biết hai góc đối đỉnh

- Bước đầu biết suy luận toán học

B/Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, ôn tập khái niệm về góc

C/Tiến trình dạy học:

17

phút

Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh

-GV: giới thiệu sơ lược chương I và dẫn dắt học

sinh vào bài,giáo viên đưa bảng phụ có hình

vẽ(Sgk) x b c

O y

y x

a A d

-GV? Quan sát hình vẽ emcó nhận xét gì về mối

quan hệ đỉnh và cạnh của , Oˆ1 Oˆ3? và Aˆ1 Aˆ2, và Aˆ1

và ?

Aˆ Bˆ

-GV: trong trường hợp thứ nhất và Oˆ1 Oˆ3 gọi là

hai góc đối đỉnh

-GV? Vậy thế nào là hai góc đối đỉnh? Yêu cầu

học sinh làm (?2)

-GV? Vậy hai đường thẳng cắt nhau tạo thành

mấy cặp góc đối đỉnh?

-GV? Cho x ˆ O yvẽ góc đối đỉnh với x ˆ O y như thế

nào?

-GV: Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh (Sgk)

-Hình vẽ trên bảng phụ của giáo viên B

A

-HS:Quan sát hình vẽ và trả lời:

+ và Oˆ1 Oˆ3có chung đỉnh, cạnh Oy là tia đối cạnh Ox, O  x là tia đối O  y

+ ,Aˆ1 Aˆ2 có chung đỉnh nhưng A a và Ad không đối nhau…

+ , không chhung đỉnh nhưng bằng nhauAˆ Bˆ

-HS Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh (Sgk) và làm (?2): Hai góc Oˆ2 , Oˆ4 là hai góc đối đỉnh -HS: (….) Có hai cặp góc đôí đỉnh

-HS: lên bảng vẽ thêm hai tia đối của hai cạnh của góc x ˆ O y

18

Phút

Hoạt động 2: Tính chất hai góc đối đỉnh

-GV? Quan sát hai góc đối đỉnh và ước lượng

bằng mắt, bằng phép đo góc để so sánh hai góc

đối đỉnh như thế nào?

-GV?Yêu cầu học sinh kiểm tra hai góc đối đỉnh

bằng phép đo góc rồi nêu kết luận?

-GV/ Nếu không đo mà bằng suy luận, hãy giải

thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

-HS: dự đoán và tiến hành đo độ lớn của hai góc đối đỉnh đã vẽ rồi trả lời

-HS: Hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau

x y

-HS: tập suy luận: 2

Ta có: + Oˆ1 Oˆ2= 1800 (kề bù) O4

Trang 2

HH7- 2

-GV? Từ quan sát ,đo và suy luận ta có kết luận

gì về hai góc đối đỉnh?

-GV: Chốt lại: “Hai góc đối đỉnh bằng nhau”

+ = 1800 (kề bù) y

2

ˆ

Suy ra: = 180Oˆ1 0 - Oˆ2 (1)

= 1800 - (2)

3

ˆ

Từ (1) và (2) suy ra = Oˆ1 Oˆ3

-HS: (….) Hai góc đối đỉnh luôn có số đo bằng nhau

10

Phút

Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò

-GV? Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai góc

bằng nhau thì có đối đỉnh hay không?

-GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 1 và 2 (Sgk)

đọc lập rồi trả lời kết quả

-GV: Dặn học sinh cần lưu ý định nghĩa, tính chất

hai góc đối đỉnh (Chú ý cách suy luận) Giải bài

tập 3,4,5 (Sgk) và làm thêm bài tập 1,2,3 (SBT)

chuẩn bị cho tiết luyện tập

-HS: Hai góc bằng nhau có thể không đối đỉnh với nhau, minh hoạ bằng hình vẽ

-HS: Tự lập giải bài tập 1,2 (Sgk) và nêu lời giải

-HS: Lưu ý một số dặn dò và hướng dẫn về nhf của giáo viên, chuản bị chu đáo cho tiết luyện tập

Trang 3

HH7- 3

LUYỆN TẬP

A/Mục tiêu:

- Học sinh nắm định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước

- Bước đầu biết suy luận toán học và trình bày lời giải bài toán hình học theo suy luận

B/Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn các hình và lời giải bài tập mẫu

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, ôn tập định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh

C/Tiến trình dạy học:

12

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình, đặt

tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?

-GV? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh Bằng

suy luân hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh

bằng nhau?

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 5 (Sgk /Tr 82)

-GV: Nhận xét trả lời của học sinh và cho điểm

GV chốt vấn đề: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

-HS: Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh, vẽ hình , đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

-HS: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh Giải thích: a b’

( Kề bù) 2

0 2

ˆ  A

A

(Kề bù) 1 A 3

0 2

ˆ  A

A

b a’

3

A

 -HS: a) Dùng thước vẽ A ˆ B C=560 A C/ b) Vẽ tia đối BC/ của tia BC có B

= 1800 - (Kề bù) C A/

C B

Aˆ  C ˆ B A

Suy ra A BˆC= 1800 – 560= 1240 c) Vẽ tia BA/ là tia đối tia BA có

= 1800 - = 1800 – 1240 = 560

A B

C ˆ  A ˆ B C

Hoạt động 2: Luyện tập

-GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 6, cả lớp

suy nghĩ và trả lời

*Hướng dẫn: Vẽ x ˆ O y= 470

Vẽ tia đốiO  x của tia Ox ; Vẽ tia đốiO  y củatia Oy

ta được đường thẳng x ytại O có một góc

470.

-GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình

-GV? Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán theo

- Bài 6/ Tr83: Học sinh nêu cách vẽ theo hướng dẫn, vẽ hình

y’ x

470 x’ y -HS: Tóm tắt: Cho x y=  O ; =47Oˆ1 0

Tuần 1- Tiết 2

NS: 24/08/2008

ND: 28/08/2008

Trang 4

HH7- 4

25

Phút

hướng cho – tìm?

-GV? Biết ta tính Oˆ1 Oˆ3 như thế nào? Vì sao?

-GV? Biết tính Oˆ1 Oˆ2 được không? Vì sao?

-GV? Vậy tính Oˆ4 như thế nào?

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập7 (Sgk) theo

nhóm, yêu cầu đại diện nhóm trả lời có lý do

-GV: Chọn bài giải của hai nhóm để so sánh, cho

cả lớp theo dõi và nêu nhận xét

-GV? Yêu cầu học sinh giải bài 8 (Sgk /Tr83)

-GV? Qua hình vẽ bài 8 em có nhân xét gì?

-GV: Chốt lại: “ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau,

hai góc bằng nhau thì chưa hẳn đối đỉnh”

-GV: yêu cầu học sinh tiếp tục giải bài tập 9 (Sgk

-GV? Muốn vẽ x ˆ A y= 900 ta làm thế nào?

-GV? Muốn vẽ xˆA yđối đỉnh x ˆ A yta làm thế nào?

-GV? Hai góc vuông nào trên hình vẽ không đối

đỉnh?

-GV? Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một

góc vuông thì các góc còn lại như thế nào?

Tìm Oˆ2? Oˆ3? Oˆ4? -HS: Vì + Oˆ1 Oˆ2 =1800 (kề bù) Oˆ2 = 1800 -Oˆ1

Hay = 1800 – 470 = 1330

2

ˆ

O

Do x y=  O nên = Oˆ1 Oˆ3 ( đối đỉnh) Mà = 470 nên = 470

1

ˆ

Do và đối đỉnh nên = mà =1330

2

ˆ

O Oˆ4 Oˆ2 Oˆ4 Oˆ2

=1330

Oˆ4 Bài 7/ Tr 83: Các nhóm hội ý và trả lời có:

= (đối đỉnh)

1

ˆ

O Oˆ4

= (đối đỉnh)

2

ˆ

O Oˆ5

= (đối đỉnh)

3

ˆ

O Oˆ6

= (đối đỉnh)

y O

x ˆ x ˆO y

(đốiđỉnh)vàx = = =180

z O y z O

yˆ  ˆ O ˆx y Oˆyz Oˆz Bài 8/Tr83

Nhận xét: Hai góc bằng nhau chưa chắc đối đỉnh

Bài 9/ Tr 83 -HS: Vẽ tia Ax, dùng Eke vẽ tia Ay sao cho

0

90

ˆy

A x

-HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax, vẽ tia Ay’ là tia đối của tia Ay Ta được xˆA yđối đỉnh x ˆ A y

-HS: x ˆ A yx Aˆylà cặp góc vuông không đối đỉnh

-HS: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên góc 900 thì các góc còn lại cũng vuông

8

Phút

Hoạt động3: Củng cố , dặn dò

-GV? Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa hai

góc đối đỉnh và tính chất?

-GV? Ơû bài tập 7 (SBT) câu nào đúng , câu nào

sai?

-GV: Dặn học sinh về nhà giải bài tập 7(Sgk) lưu

ý lời giải phải nêu lý do và chuẩn bị trước bài $2,

nhớ mang theo Eke, giấy màu dùng gấp hình cho

tiết học sau

-HS: Nhắc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh (Sgk)

-HS: Câu a) đúng , Câu b) Sai -HS: lưư ý một số dặn dò của giáo viên để chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 5

HH7- 5

$ 2 - HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

A/Mục tiêu:

- Học sinh giải thích được hai đường thẳng vuông góc, công nhận tính chất:: “ Có duy nhất một đưòng

thẳng vuông góc với a qua A”

- Nắm được đường trung trực của đoạn thẳng, biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và

vuông góc với một đưòng thẳng cho trước, vẽ đường trung trực và tập suy luận

B/Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước đo góc, êke ,bảng phụ vẽ sẵn các hình , giấy gấp hình

- HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút chì, êke, giấy gấp hình

C/Tiến trình dạy học:

5

Phút

Hoạt động 1; Kiêmtra bài cũ

-GV? Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất

hai góc đối đỉnh?

-GV? Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại

O, có x ˆ O y= 900 Tính số đo các góc còn lại

-GV: nhận xét trả lời của học sinh và giới thiệu

nội dung bài học mới

-HS: Nêu định nghĩa và tính chất hai góc đối

đỉnh (Sgk) -HS: Lên bảng vẽ hình và tính được có y

= 900 nên các góc x x’

y O

x ˆ

Còn lại mỗi góc có Số đo là 900 (Có lập luận, suy luận) y’

8

Phút

Hoạt động 2: Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?1)

-GV: Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường

thẳng vuông góc

-GV? Vẽ hai đường thẳng x ytại O sao cho

= 900

y

O

x ˆ

-GV? Tìm x ' y Oˆ '; x O ˆ y'; x ˆ'O y? Các góc đó như

thế nào?

-GV: Chốt lại bởi định nghĩa (Sgk)

-HS:Dùng giấy gấp hình thao yêu cầu và nhận xét 4 góc đều vuông

-HS:Quan sát hình vẽ ở kiểm tra

-HS: ta có: x ˆ O y+x O ˆ y'= 1800 (Kề bù) Suy ra x ' y Oˆ '=x ˆ'O y=x O ˆ y'= 900 -HS: Nêu định nghĩa (Sgk)

Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

-GV? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc ta làm -HS: Nêu cách vẽ và vẽ a’

Tuần 2 - Tiết 3

NS:

ND:

Trang 6

HH7- 6

10

Phút

thế nào?

-GV: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng thước

thẳng, Eâke để vẽ hai đường thẳng vuông góc

trong các trường hợp (Sgk)

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập (?4), yêu cầu

học sinh vẽ theo hai trường hợp tren phiếu học

tập, giáo viên kiểm tra

-GV? Có bao nhiêu đường thẳng qua O cho trước

và vuông góc với đường thẳng a cho trước?

-GV: Chốt lại đó là tính chất hai đường thẳng

vuông góc

a o -HS: Chú ý hướng dẫn vẽ hai đường thẳng vuông góc bừng thước và êke như (Sgk) -HS: Hai học sinh lên bảng vẽ thao hai trường hợp như (Sgk)

-Điểm O nằm trên a -Điểm O nằm ngoài a -HS: Có một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước

-HS Nêu tính chất và ghi nhớ tính chất

12

Phút

Hoạt động 4: Đường trung trực đoạn thẳng

-GV? Cho đoạn thẳng AB Vẽ I là trung điểm của

AB Qua I vẽ đường thẳng d AB?

-GV: Nhận xét cách vẽ, goi đường thhẳng d là

đường trung trực đoạn thẳng AB

-GV? Đường trung trực đoạn thẳng là gì?

-GV? Đường thẳng là trung trực của đoạn thẳng

phải thoả mãn yêu cầu nào?

-GV?Nêu định nghĩa đường trung trực?

-GV: Hai điểm A , B gọi là hai điểm đối xứng

nhau qua d

-GV? Để vẽ trung trực đoạn thẳng ta vẽ như thế

nào? Dụng cụ để vẽ ?

-HS: Nêu cách vẽ : +Vẽ đoạn AB +Vẽ AI = IB +Vẽ d AB qua I -HS: Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm gọi là đường trung trực của đoạn thẳng

-HS: Thoả mãn: Qua trung điểm đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng

-HS: Nêu định nghĩa (Sgk)

-HS: Vẽ A,B đối xứng nhau qua d và dùng thước thẳng , êke để vẽ

10

Phút

Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò

-GV: Yêu cầu nêu định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc? Lấy ví dụ trong thực tế và nêu khái

niệm đường trung trực đoạn AB?

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 11 (Sgk) (Cho học

sinh điền vào bảng phụ của giáo viên)

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài trắc nghiệm, bài

12 (Sgk)

-GV: Cho học sinh trả lời bài 14 (Sgk)

-GV: Dặn học sinh nắm vững định nghĩa hai

đường thẳng vuông góc, đường trung trực đoạn

-HS: Nêu định nghĩa (Sgk), cho ví dụ hình ảnh trong thực tế về hai đường thẳng vuông góc, nhắc lại khái niệm đường trung trực

-HS Làm bài 11(Sgk) và lên bảng điền vào ô trống

-HS: Trả lời nài 12 là: Câu a) đúng, Câu b) sai

-HS: Trả lời bài tập 14(Sgk):

+Đường trung trực đoạn AB là:

Khi AB= 3cm, điểm I sao cho AI = IB = 1,5cm +Đường thẳng d qua I và d AB

Trang 7

HH7- 7

thẳng, vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường

trung trực của đoạn thẳng

Bài tập về nhà: 18 , 20 (Sgk-Tr 87) và bài 10,

11(SBT) chuẩn bị cho luyện tập

-HS: Lưu ý một số dặn dò của giáo viên và làm các bài tập chuẩn bị luyện tập

_

LUYỆN TẬP

A/Mục tiêu:

- Học sinh giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng, sử dụng thành thạo thước thẳng, êke, và biết suy luận toán

B/Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước eke, bảng phụ ,giấy rời

- HS: Thước thẳng, thước êke, bút chì, giấy gấp hình, phiếu học tập

C/Tiến trình dạy học:

7

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?

-GV? Cho đường thẳng xx’ và A xx’ vẽ đường 

thẳng yy’ đi qua A và vuông góc với xx’?

-GV! Cho học sinh cả lớp theo dõi các thao tác

vẽ hình của học sinh để kịp thời uốn nắn, sữa

sai

GV? Thế nào là đường trungtrực của đoạn

thẳng? Cho đoạn AB = 4cm vẽ đường trung

trực của đoạn AB?

GV! Nhận xét và đánh giá, cho điểm học sinh

-HS: lên bảng, nêu định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc

-HS: Dùng thước vẽ xx’, xác định A xx’ rồi  dùng eke vẽ yy’ xx’ tại A   yy’ xx’.

O

-HS: Nêu định nghĩa đường trung trực:

-Dùng thước vẽ AB = 4cm -Xác định O sao cho OA =2cm -Dùng Eke vẽ đường thẳng qua O và vuông góc với AB Ta có đường trung trực AB

Hoạt động 2: Luyện tập

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài 15 (Sgk), gọi

lần lượt từng học sinh nhận xét sau khi gấp

hình

-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ của bài 17(Sgk)

-Bài 15 (Sgk)

-HS: dùng giấy gấp như hình vẽ 8 (Sgk) rồi trả lời

-Nếp gấp zt (Hình 8c) vuông góc đường xy tại C -Có 4 góc vuông: x Oˆy;z Oˆy;y Oˆt;t Oˆx

Tuần 2 - Tiết 4

NS:

ND:

Trang 8

HH7- 8

30

Phút

và gọi 3 học sinh lần lượt lên kiểm tra hai

đường thẳng a và a’ có vuông góc với nhau

không?

-GV: Cho học sinh quan sát, 3 em kiểm tra và

nêu nhận xét (a a’)

-GV? Yêu cầu học sinh làm bài 18 (Sgk)

-GV: Gọi một học sinh đứng tại chổ đọc đề bài

(đọc rõ, chậm)

-GV: cho học sinh lên bảng làm, chú ý các thao

tác

-GV: Yêu càu học sinh giải bài 19 (SGK) theo

nhóm để phát hiện cách vẽ khác nhau

-GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 20(Sgk)

-GV? Cho biết vị trí ba điểm thẳng A,B,C có

thể xảy ra?

-GV? Yêu cầu học sinh vẽ hình theo hai vị trí

của ba điểm A,B,C ( nêu cách vẽ)

-GV Lưu ý học sinh còn có trường hợp

d1

d2

A

-GV? Có nhận xét gì về vị trí của đường thẳng

d1 và d2 trong truờng hợp A,B,C thẳng hàng và

A,B,C không thẳng hàng?

Bài 17 (Sgk): học sinh quan sát và lần lượt kiểm tra hình 10a,b,c

a

a'

a'

a O

Bài 18(Sgk) học sinh thực hiện theo các bước: -Dùng thước đo góc vẽ x ˆ O y= 450

-Lấy A nằm trong x ˆ O y

-Dùng Eke vẽ d1 qua A, vuông góc với Ox -Dùng Eke vẽ d2 qua A Oy

Bài 19 (Sgk) học sinh thảo luận nhóm để có các cách vẽ

Bài 20 (Sgk)

-HS: Vị trí 3 điểm A, B,C có thể xảy ra:

+Ba điểm A,B,C thẳng hàng +Ba điểm A,B,C không thẳng hàng

-HS1: Vẽ trường hợp A,B,C thẳng hàng:

+Dùng thước vẽ AB = 2cm +Vẽ tiếp BC = 3cm (A,B,C nằm trên một đường thẳng)

+Vẽ trung trực d1 của AB +Vẽ trung trực d2 của BC

O2 O1

-HS2: Trường hợp A,B,C ( Không thẳng hàng): +Vẽ AB = 2cm, BC = 3cm sao cho A,B,C không cùng nằm trên đường thẳng

+Vẽ d1 là trung trực AB, vẽ d2 là trung trực BC -HS: Hai trung trực cắt nhau một điểm nếu

Trang 9

HH7- 9

d1 d2 A

C B

O1

O2

GV: Chốt lại nhận xét:

A,B,C thẳng hàng, trung trực AB,BC không có

điểm chung; A,B,C không thẳng hàng thì có hai

trung trực

A,B,C không thẳng hàng

8

Phút

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-GV: Nêu câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ,

yêu cầu chọ đúng , sai

a)Đường thẳng qua trung điểm của đoạn AB là

trung trực của đoạn thẳng AB

b) Đường thẳng vuông góc với AB là trung trực

của đoạn AB

c)Đường thẳng qua trung điểm đoạn AB và

vuông góc với AB là trung trực của AB

d)Hai mút của đoạn thẳng đối xứng nhau qua

đường trung trực của nó

-GV: Dặn học sinh xem lại các bài giải và về

làm các bài tập 10,11,12,14,15 (SBT- Tr 75) và

chuẩn bị bài “Các góc tạo bởi một đường thẳng

cắt hai đường thẳng”

-HS: Quan sát câu hỏi ở bảng phụ, suy nghĩ để trả lời và chon câu đúng ,sai

(Câu a: sai; Câu b: Sai; Câu c: ĐúngCâud:Đúng

-HS: Lưu ý một số hướng dẫn về nhà của giáo viên chuẩn bị cho tiết học sau

- _

CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

A/Mục tiêu:

- Học sinh hiểu các tính chất hai đường thẳng và một cát tuyến, tính chất của cặp góc so le trong, góc đồng vị, góc trongcùng phía

- Có kỹ năng vận dụng, suy luận, nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, góc trong cùng phía

B/Chuẩn bị:

- GV: Bài soạn, thước thẳng, thước eke, thước đo góc, bảng phụ

- HS: Thước thẳng,thước đo góc, thước êke, bút chì,phiếu học tập

C/Tiến trình dạy học:

Tuần 3 –Tiết 5

NS:

ND:

Trang 10

HH7- 10

2

1

3 B1

A2

u

v

x

y

15

Phút

Hoạt động 1: kiểm tra, đặt vấn đề

-GV: Gọi học sinh vẽ hình theo yêu cầu; “Vẽ

đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b tại

A,B

-GV? Có bao nhiêu góc được tạo thành tại đỉnh

A? và đỉnh B?

-GV? Sắp xếp các góc thành từng cặp gồm một

góc ở đỉnh A và một góc ở đỉnh B?

GV! Chỉ ra và , Aˆ1 Bˆ3 Aˆ4và Bˆ2 là hai góc so le

trong ; và ; Aˆ1 Bˆ1 Aˆ2và Bˆ2; và ;Aˆ3 Bˆ3 Aˆ4và Bˆ4là

các cặp góc đồng vị Đường thẳng c gọi là cát

tuyến

-GV? Yêu cầu học sinh làm (?1) nhận biết các

góc

-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2) có kết quả như

thế nào?

-GV: Hướng dẫn tính và cần lưu ý cặp Aˆ1 Bˆ3

góc kề bù; Tính Aˆ2và Bˆ4 chú ý cặp góc đối

đỉnh

-HS: Lên vẽ hình

3

3 1

B2 A2

b a

c

-HS: Có 4 góc tạo thành tại hai đỉnh A và 4 góc tạo thành tại đỉnh B

-HS: Sắp xếp tuỳ ý chẳng hạn: và Aˆ1 Bˆ2; và Aˆ1

; và ; và ; và …

1

ˆ

B Aˆ2 Bˆ3 Aˆ2 Bˆ1 Aˆ2 Bˆ2

-HS: Chú ý tên gọi cặp góc so le trong và cạp góc đồng vị theo hướng dẫn của giáo viên

-HS: Làm (?1) +CặpAˆ4và Bˆ2; và so le trongAˆ3 Bˆ1

+Cặp và ;Aˆ1 Bˆ1 Aˆ2vàBˆ2; và ;Aˆ3 Bˆ3 Aˆ4vàBˆ4

đồngvị

-HS: Làm (?2)

-HS: Nêu tính chất (Sgk)

12

Phút

Hoạt động 2; Tính chất

-GV? Hãy viết bài toán dưới dạng cho và tìm

như thế nào?

-GV? Ta có Aˆ4 và như thế nào? Suy ra =?Aˆ1 Aˆ1

-GV? Tương tự =? Theo tính chất gì?Bˆ3

- Aˆ2vaBˆ2như thế nào?

-HS: Tóm tắt:

Cho: c a=  A ; c b =  B ; Aˆ4=Bˆ2=450 Tìm: + =? =?Aˆ1 Bˆ3

+So sánh Aˆ2vớiBˆ2

+Viết 3 cặp góc đồng vị và số đo?

-HS: Aˆ4vàAˆ2(kề bù) =180Aˆ1 0 - Aˆ4 hay

= 1800 – 450 = 1350

1

ˆ

A

-HS: = (so le trong) =1350

3

ˆ

-HS: = (đồng vị) đều bằng 450

2

ˆ

A Bˆ2

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm