- Gv: Tóm lại tuỳ theo mục đích cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thưc biểu đạt phù hợp.Có thể chia ra các phương thức sau: - Gv treo bảng phụ, để trống ví dụ họ[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2009
Bài 1:
Tiết 1:
Con Rồng cháu Tiên
A- Mục tiêu bài học:
- Hiểu định nghĩa sơ ! về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên
- Kể truyện
B- Chuẩn bị
Gv: Tranh ảnh minh họa
Hs: Soạn bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Ts: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh
3 Bài mới:
có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh chúng ta ra đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển
Đông bắt đâù từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: "Con Rồng Cháu Tiên"
Hoạt động1
*:SGK-7
- Học sinh đọc chú thích dấu *
- GV thuyết giảng để học sinh nắm chắc định
nghĩa truyền thuyết
bản
- GV và học sinh đọc một !$'
- GV: Văn bản Con Rồng Cháu Tiên là mộ
truyền thuyết dân gian liên kết bởi 3
đoạn
Đ1: Từ đầu đến " Long Trang"
Đ3: Phần còn lại
Đ1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu
Cơ
Đ2:Việc sinh con và chia con của Lạc Long
I/ Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chú thích.
* Khái niệm truyền thuyết (SGK)
* GTTK
* Bố cục
Trang 2Quân và Âu Cơ.
Quân và Âu Cơ
?: Em hãy quan sát các đoạn đó trong văn
bản và nêu sự việc chính kể trong mỗi
đoạn
-Hs :Thảo luận-suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2
?
đựng nhiều yếu tố kì ảo:Em hiểu gì về các yếu
tố đó?
Hs
? : Nêu nghĩa của $T tinh,Hồ tinh,Mộc
tinh,thuỷ cung,thần nông,tập quán Phong
Châu
H/s suy nghĩ trả lời dựa trên chú thích SGK
Gv : Để hiểu rõ cách giải thích nghĩa của từ ta
học tiết sau
? : Các chi tiết chính trong truyện trình
bày theo trình tự naò?
Hs-Suy nghĩ trả lời: Trình tự thời gian đây là
đặc điểm của văn tự sự sẽ học ở các tiết sau
? : Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào
của lịch sử?
Hs :Truyền thuyết thời các Vua Hùng.
Long Quân hiện lên với những đặc điểm phi
?
Hs : Vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng
? : Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng
quí nào?
? : Cảm nhận của em về vẻ đẹp của Âu Cơ?
II Tìm hiểu chi tiết:
1- Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ:
* Lạc Long Quân : Là con thần biển có nhiều phép lạ,sức mạnh vô
địch,diệt yêu quái giúp dân
* Âu Cơ : Là con Thần Nông xinh
đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên
- Dân tộc ta có nòi giống cao qúi thiêng liêng
-Tôn kính tự hào về nòi giống Con Rồng Cháu Tiên
2/Việc sinh con va chia con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ
đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra
Trang 3Gv:Vua cha chọn đẻ tế trời Lạc Long Quân
kết duyên cùng Âu Cơ là những vẻ đẹp cao qúi
của thần tiên hoà hợp
U muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc
Hs suy nghĩ trả lời
? : Chuyện sinh con của Âu Cơ có gì lạ?
Hs : F đẻ ra trứng nở thành con
? : Theo em chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra tram
nghĩa gì?
Hs - thảo luận - trả lời
-Gv : Từ "đồng bào" Bác Hồ nói có nghĩa là
có chung một nguồn gốc
-Gv: Rừng núi là quê mẹ, biển là quê cha, các
con ở hai bên nội ngoại cân bằng,đặc điểm địa
? : F U muốn thể hiện ý nguyện gì qua
chi tiết này?
-Hs - suy nghi - trả lời
-Gv giảng
Đó là ý nguyện phát triển dân tộc,làm ăn mở
rộng đất đai
-Đoàn kết thống nhất dân tộc
? : Truyện còn kể rằng các con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ nối nhau làm Vua ở đất Phong
thay đổi.Theo em sự việc đó có ý nghĩa gì
trong việc cắt nghĩa nòi giống ,truyền thống
dân tộc
Hs suy nghĩ trả lời
? : Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên đã
bồi đắp cho em những tình cảm nào?
Hs : Tự hào dân tộc,yêu qúi truyền thống
Hoạt động 3
- 50 con theo cha xuống biển
3 - Sự 123$ thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ:
- Dân tộc ta có từ lâu đời,trải qua
Châu là đất tổ
- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao qúi.Là một khối đoàn kết thống nhất bền vững
ảo
* Ghi nhớ : SGK (trang 8)
III Luyện tập
Trang 4nay còn gắn với di tích lịch sử nào? Phong tục nào?
Hs thảo luận - trả lời
Đền thờ các vua Hùng ở Phong Châu - Phú
hàng năm
? : Nhân dân ta đã dụng yếu tố nghệ thuật
nào để xây dựng truyền thuyết
Gv : Khái quát lại toần bộ nội dung
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc hai bài ca dao và đoạn thơ
- Chia ba nhóm , mỗi nhóm thảo luận một phần, gọi đại diện lên phát biểu(theo 3 câu hỏi)
B1: Bài ca dao nhăc nhở cho ta điều gì?
B2: ý nghĩa của bài ca dao
B3: Đoạn thơ khẳng định điều gì?
-Gọi hai học sinh kể lại tóm tắt truyện Con Rồng Cháu Tiên
-Yêu cầu,kể đúng cốt truyện,chi tiết cơ bản + Dùng lời văn nói để kể
+ Kể diễn cảm
* ! dẫn học ở nhà
tự Con Rồng Cháu Tiên
D- Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
Trang 5Ngày soạn: 16/8/2009
Bài 1:
Tiết 2:
Bánh chưng , bánh giầy
Truyền thuyết
( Tự học có 2$ dẫn )
A -Mục tiêu bài học:
- Kể truyện
B – Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh ảnh minh họa
- Học sinh: Soạn bài $%X ở nhà
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Hàng năm,mỗi khi xuân về Tết đến,nhân dân ta con cháu các Vua bánh.Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu qúi,tự hào về nền văn hoá cổ truyền đọc đáo
Hoạt động 1
Gv giới thiệu:
Hoạt động 2
? : Truyện có thể chia làm mấy đoạn?
- Hs suy nghĩ trả lời
- 3 đoạn :
Đ1: Đi từ đầu đến chứng giám
Đ2: Tiếp đến hình tròn
Đ3: Còn lại
I- Giới thiệu chung:
- Đây là truyền thuyết giải thích
giầy trong ngày Tết
- Truyện gắn với thời đại các Vua Hùng
II- Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Đọc
2 GTTK
3 Bố cục (3 đoạn)
Trang 6Hoạt động 3
?: Nêu ý nghĩa của từ : tổ tiên, phúc ấm, tiên
- Hs tham khảo chú thích- trả lời
?: Những từ này có mấy tiếng?
- Hs: 2 tiếng
- Gv: Từ và tiếng có gì khác nhau? Từ có 2 tiếng
xếp vào loại từ nào, sẽ học ở bài sau
?: Câu chuyện bắt đầu từ những chi tiết nào?
ngôi
?: Ai là nhân vật chính của truyện?
- Lang Liêu
?: Sự việc nào là chính ( làm bánh)
?
cảnh nào?
?
nối ngôi?
Hs: Thử tài
?: Vì sao trong các con Vua, chỉ có Lang Liêu
thần giúp đỡ?
- Hs suy nghĩ trả lời
đồng áng trồng lúa khoai.gần gũi với dân
?: Em hãy tìm đoạn văn thể hiện sự giúp đỡ
của thần với Lang Liêu
- Hs suy nghĩ- trả lời
- Gv: Khái quát lại bằng cách ra bảng phụ
- Gv: Điều quan trọng ở đây là Lang Liêu đã
hiểu ý thần
? : Theo em thần ở đây đại diện cho ai?
- Hs: suy nghĩ trả lời
4 Tìm hiểu chi tiết
- Nhân vật chính là con thứ 18,mẹ
bị vua ghẻ lạnh ốm rồi chết - thiệt thòi nhất.Từ khi lớn lên chăm lo
đồng áng, trông lúa khoai
- Giặc ngoài đã yên,tập trung lo cho dân,vu đã già muốn truyền ngôi
- F nối ngôi phải nối chí Vua,không nhất thiết phải là con
b Lang Liêu thần giúp chọn vật lễ - Lang Liêu nối ngôi
Trang 7- Gv : Thần đại diện cho nhân dân,chỉ có nhân
dân mới quí trọng kết quả mồ hôi công
sức,những cái nuội sống mình,mình
làm ra '
? : Vì sao hai $ bánh của Lang Liêu
vua cha chọn đẻ tế trời
? : Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
-Hs suy nghĩ trả lời
? : Nhân dân ta xây dựng truyện nhằm mục
đích gì?
- Hs thảo luận - trả lời
- Gv:Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh ( những
nghĩa sâu sắc của 2 loại bánh thể hiện ở lời
mách bảo của thần
=> chúng ta tự hào thời các vua Hùng đã có nền
văn minh nông nghiệp.Hàng năm nhân dân ta
cúng tổ tiên
- Truyện có nhiều chi tiết tiêu biểu cho VHDG
và tiêu biểu cho văn tự sự
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Chia 2 nhóm -> thảo luận-> trả lời-> nhận
xét-> giáo viên chốt
- Câu 1:(nhóm 1) : ý nghĩa của phong tục ngày
Tết
- Câu 2 :(nhóm 2) : Đọc truyện này em thích
nhất ở chi tiết nào? Vì sao? - Quý trọng nghề nông, hạt gạo, là
ra
loài
Nên hợp ý vua ,đem cái qúi trọng nhất của trời đát,do mình làm ra để
- Lang Liêu tài năng,thông minh,
Trang 8- Giải thích nguồn gốc sự vật 2 lại bánh + Đề cao lao động,nghề nông
+ Bênh vực kẻ yếu
+ Đề cao sự thờ kính tổ tiên
* Ghi nhớ:SGK-12
* Luyện tập
* ! dẫn học ở nhà:
- Chuẩn bị bài : Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
D- Rút kinh nghiệm:
Trang 9Ngày soạn: 16/8/2009
Tiết 3:
Từ và cấu tạo từ tiếng việt
A - Mục tiêu bài học :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt cụ thể là: + Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )
+ Các kiểu cấu tạo từ đơn,từ phức,từ ghép từ láy
+ Ôn lại các kiểu cấu tạo từ TV đã học ở bậc tiểu học
B – Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ngữ liệu minh hoạ, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài $%X ở nhà
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : ở tiểu học các em đã tìm hiểu kiến thức về từ và tiếng
hơn
Hoạt động 1
Thần/ dạy/ dân / cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
cách/ ăn ở (bảng phụ)
? : Hãy lập danh sách các từ và tiếng trong câu
- Hs : Suy nghĩ lên bảng làm
Chia 2 nhóm :N1:Lập danh sách các tiếng
N2: -từ
- Danh sách các tiếng:
Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn, nuôi, và
cách, ăn, ở
- Danh sách các từ:
Thần / dạy / dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
cách/ ăn ở
?: Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
- Mỗi loại đơn vị dùng làm gì?
- Khi nào một tiếng coi la một từ?
Gv : vd : Cha/ mẹ / sách / vở /
-> Từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa
?: Vậy theo em từ là gì? Dùng để làm gì?
I - Từ là gì ?
1- Khái niệm:
2 - Phân tích đặc điểm của từ:
- Tiếng dùng để tạ từ
- Từ dùng để tạo câu
=> Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu,tiếng ấy trở thành từ
=> Từ là ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng
để đặt câu
Trang 10- Hs suy nghĩ trả lời.
Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:
? : Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền các
từ trong câu )X đây và bảng phân loại
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại học
sinh tự điền
Tìm từ một tiếng và hai tiếng sau đó điền vào bảng
- Gv : vậy tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
? : Từ chỉ gồm một tiếng là từ gì? Hai tiếng là từ
gì?
? : Những từ phức ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa gọi là từ gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
- Gv : Từ láy : là từ phức ( 2 tiếng chỉ có 1 tiếng
có nghĩa )
Hoạt động 3
* Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập a,b -> suy nghĩ -> trả lời
? : Các từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu cấu
tạo từ nào?
Nguồn gốc = nguồn + gốc
Con cháu = con + cháu
? : Tìm từ đồng nghĩa với nguồn gốc trong câu
trên
? : Học sinh đọc bài tập c
- Chia hai tổ thảo luận - chia bảng lên điền
* Bài tập 2
- Hs đọc bài tập 2 - y/c hãy nêu qui tắc sắp xếp
các tiếng? Suy nghĩ
- Gv gợi ý: có thể sắp xếp theo giới tính hoặc
- Gọi h/s lên bảng làm
* Ghi nhớ 1: Sgk - 13
II - Từ đơn và từ phức:
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn
- Từ gồm hai hay nhiều tiếng là từ ghép
=> Từ phức tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
* Ghi nhớ ( sgk -14 )
III.Luyện tập :
a) Nguồn gốc đều là từ ghép Con cháu
b) Cội nguồn gốc gác
c) Cậu, mợ, cô, gì
- VD : ông bà,cha mẹ,anh chị Qui tắc : Nam trứơc nữ sau
VD : Cháu chắt,con cháu
Qui tắc : trên )X $%X sau
Trang 11* Bài tập 3
- Học sinh đọc bài tập
- Gv treo bảng phụ ( BT 3 sgk - 15 )
- Chia học sinh thành ba nhóm - thảo luận - lên
bảng điền ( mỗi nhóm một ô )
* Bài tập 5
? : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ trao đổi
- Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm nhiều từ
đúng hơn - cho điểm
a) Tả tiếng F b) Tả tiếng nói c) Tả dáng điệu
* ! dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Làm bài tập 4
D - Rút kinh nghiệm :
Trang 12
Ngày soạn: 16/8/2009
Tiết 4
Giao tiếp văn bản và phương thức diễn đạt
A- Mục tiêu bài học:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
B- Chuẩn bị:
Gv: Ngữ liệu minh họa
Hs: Chuẩn bị bài ở nhà
C- Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong thực tế các em đã tiếp xúc và sử dụng các văn bản vào các
là văn bản,và cũng gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi khái quát là giao biết gọi tên và mục đích sử dụng của văn bản
Hoạt động 1
đích giao tiếp
? : Trong cuộc sống khi muốn đề đạt một nguyện
vọng với ai, hoặc cơ quan đơn vị nào đó hay muốn
chức nào đó em phải làm gì?
biết
- Gv : Có thể nói một tiếng,một câu hay nhiều
câu.Vd : Tôi thích cậu hoặc chao ôi! buồn
?
cách khác là muốn nói cho rõ nghĩa đầy đủ trọn
- Hs trả lời : tạo tập văn bản
- Gv : vậy bằng các lời nói các em có thể biểu
gọt rũa,hoặc có thể không nói đầy
đủ rõ nghĩa nên ta phải tạo lập văn bản => tạo lập
văn bản nghĩa là nói có đầu có đuôi có mạch lạc lí
lẽ
I - Tìm hiểu chung về văn bản
và <!; thức biểu đạt :
1 - Văn bản và mục đích giao tiếp :
Trang 13- Truyền đạt
? : F nghe đóng vai trò gì?
- Hs :Tiếp nhận
tiếp nhận từ tình cảm thông qua ngôn từ chính là
giao tiếp
? : Vậy em hiểu giao tiếp là gì?
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gv khái quát
- Hs đọc ghi nhớ 1 sgk
- Hs đọc câu ca dao:
Ai ơi
Dù ai
? : Câu ca dao này sáng tác ra để làm gì?
- Hs : nêu ra một lời khuyên nhủ
?
- Gv : Chữ thứ sáu câu sáu vần với chữ thứ sáu câu
tám : Vần bằng
- Về ý : câu một: Giữ chí cho bền ; câu hai nói rõ
thêm giữ chí cho bền nghĩa là gì ? Giải thích cho
? : Em hiểu gì về nghĩa của từ " chí ".
? : thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý *H ca
dao này đã có thể coi là một văn bản l
- Học sinh đã biểu đạt trọn vẹn,có thể là một văn
bản
? : Vậy văn bản là gì?
- Hs dựa vào những điều đã tìm hiểu - suy nghĩ trả
lời
? : Khi muốn đề nghị bố mẹ một vấn đề nào đó mà
- Hs nói :
phù hợp
- Cho học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi
d,đ,e Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt
*Ghi nhớ 1 ( học sinh đọc ).
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
+ Có chủ đề thống nhất
+ Có liên kết mạnh lạc
để thực hiên mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ 2 sgk
Trang 14- Chia ba nhóm mỗi nhóm một câu ghi ra
giấy, mỗi nhóm cử đại diện trình bày - gv
bổ xung
* Nhóm 1: câu d
- Gv : Là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề
là lời phát biểu nêu thành tích năm qua
nhiệm vụ năm học mơí kêu gọi cổ vũ gv,
hs hoàn thành tốt nhiệm vụ văn học
- Là văn bản nói vấn đề xuyên suốt về GD
và hoàn thành nhiệm vụ GD năm học mới
tạo thành mạch lạc của văn bản
* Nhóm 2 : câu đ
- Là văn bản viết vì có chủ đề xuyên suốt
là thông báo tình hình và quan tâm tới
* Nhóm 3 : câu e
- Đều là văn bản vì chúng có mục đích
yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định
- Gv: Tóm lại tuỳ theo mục đích cụ thể
- Gv treo bảng phụ, để trống ví dụ học
sinh tự lên điền
- Hs : Thảo luận nhóm
Chia 6 nhóm mỗi nhóm tìm ví dụ cho một
kiểu văn bản
- Gv: Chúng ta chỉ cần nắm trong giao
tiếp cần sử dụng 6 kiểu văn bản này
tự sự, văn bản miêu tả còn các kiểu kia sẽ
học ở lớp trên
? : Từ đầu năm chúng ta đã tìm hiểu hai
văn bản : Con rồng cháu tiên và bánh
2 - Kiểu văn bản và H2)$ thức biểu đạt của văn bản:
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính công vụ
* Ghi nhớ 3 sgk -17.