1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tổng hợp Tuần học số 01 - Lớp 3

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bµi häc, HS cã kh¶ n¨ng: - Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra - Chỉ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ - Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng [r]

Trang 1

1

-Tuần 1

Ngày soạn : Ngày dạy :

Thứ hai ngày tháng năm 20

Tập đọc Cậu bé thông minh

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn như: Nớc hạ lệnh, làng lo lấy làm lạ, láo, lần nữa

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, b ước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Bình tĩnh, kinh đô om sòm, sứ giả, trọng thởng

- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cầu bé

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng việt 3 tập một

- Bảng phụ có việt sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc

TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết)

3’

1’

I mở đầu : Giới thiệu 8 chủ điểm của

SGK Tiếng Việt 3, tập một Kết hợp giải

thích nội dung từng chủ điểm.

II BàI MớI

1 Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

? Em thấy vẻ mặt của cậu bé nh thế

nào? Cậu bé có tự tin không?

Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với

nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin đợc

nh vậy, hôm nay chúng ta cùng học bài

Mở sách, mục lục SGK, 1 HS đọc tên

8 chủ điểm

- Bức tranh vẽ một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua

Trang 2

TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

15’

15’

15’

:Cậu bé thông minh

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài.

Gợi ý cách đọc: Giọng ngời dẫn

chuyện, giọng cậu bé, giọng nhà vua:

nh SGV tr 30

b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: Hớng dẫn HS đọc đúng

các từ ngữ dễ phát âm sai và viết sai

- Đọc từng đoạn trớc lớp: Theo dõi HS

đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc

với giọng thích hợp SGV tr 31

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,

hớng dẫn các nhóm

- Lu ý HS đọc ĐT với cờng độ vừa phải,

không đọc quá to

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:

HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi

về nội dung bài theo các câu hỏi:

? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ngời tài?

? Dân chúng trong vùng nh thế nào khi

nhận đợc lệnh của nhà vua ?

? Vì sao lại lo sợ ?

Khi dân chúng cả vùng lo sợ thì lại có

một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đi gặp

đức vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé với

đức vua nh thế nào? Chúng ta cùng tìm

hiểu đoạn 2

Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2

? Cậu bé làm thế nào để đợc gặp nhà

vua ?

?Khi gặp nhà vua,cậu bé đã làm cách

nào để vua thấy lệnh của ngài là vôlí

?Đức vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói

điều vô lí ấy ?

?Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua

nh thế nào ?

Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2 câu lời nhân vật)

- Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng

đoạn: đọc chú giải SGK tr.5

- Đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn (tự chọn)

- Đọc thầm đoạn 1 TLCH

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống biết

đẻ trứng

- Dân chúng trong vùng lo sợ

- Vì gà trống không thể đẻ đợc trứng

- Học sinh đọc thầm đoạn 2

- Cậu bé đến trớc cung vua và kêu khóc

om sòm

- Cậu bé nói với vua là bố của cậu mới

đẻ em bé

- Đức vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ đợc

- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho nhân dân phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

Học sinh đọc đoạn 3

Trang 3

3

-TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

?Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì ?

?Có thể rèn đợc một con dao từ một

chiếc kim khâu không ?

? Vì sao cậu bé lại tâu đức vua làm một

việc không thể làm đợc ?

?Sau hai lần thử tài đức vua quyết định

nh thế nào ?

?Cậu bé trong chuyện có gì đáng khâm

phục ?

4 Luyện đọc lại.

- Chọn đọc mẫu một đoạn

- Chia lớp thành các nhóm 3, tổ chức

thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- Không thể rèn đợc

- Để không không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đức vua quyết định trọng thởng cho cậu bé và gửi cậu vào trờng để học thành tài

- Cậu bé trong chuyện rất thông minh tài trí

- Lắng nghe GV đọc

- Phân vai, luyện đọc

- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện đợc tình cảm của các nhân vật

Kể chuyện:

Bài: CẬU Bẫ THễNG MINH

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; kể tiếp đợc lời kể của bạn.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK (tranh phóng to - nếu có)

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ.

2 Hớng dẫn kể từng đoạn của câu

Trang 4

chuyện theo tranh.

a Hớng dẫn HS quan sát tranh.

b Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể từng đoạn

của câu chuyện theo tranh

* Hớng dẫn kể đoạn 1:

? Quân lính đang làm gì?

? Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

đ-ợc lệnh của đức vua?

GV hớng dẫn tơng tự với tranh 2,3

c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể:

- Về nội dung - SGV tr.33

- Về diễn đạt - SGV tr.33

- Về cách thể hiện - SGV tr.33

d HD HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

III Củng cố dặn dò:

- Nêu câu hỏi: trong câu chuyện, em

thích nhân vật nào ? Vì sao ?

- Động viên, khen ngợi những u điểm,

tiến bộ của lớp, hay học sinh

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho ngời thân nghe

- Quan sát tranh – SGK tr.5

- Quân lính đang thông báo lệnh của

đức vua

- Dân làng vô cùng lo sợ

Học sinh kể thành đoạn 1

- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của truyện

- Theo dõi bạn kể

- Nhận xét

- HS giỏi kể lại toàn bộ truyện

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

IV Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 5

5

-Toán

Đọc viết các số có ba chữ số

I Mục tiêu

Giúp Học sinh

- Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

II Đồ dùng

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

2 Dạy – học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này các em sẽ đợc ôn

tập về đọc, viết và so sánh các số có

3 chữ số

- GV ghi tên bài lên bảng

2.2 Ôn tập về đọc viết số

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ

- Gọi 1 HS đọc số

- Gọi 1 HS lên bảng viết

- Yêu cầu HS nhận xét

- Gọi 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm

vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài

- HS chuẩn bị đồ dùng sách vở để học toán

- HS cả lớp nghe GV giới thiệu bài mới

- 2 HS đọc bài

- Viết( theo mẫu)

- Một trăm sáu mới

- 160

- HS nhận xét

- 2 HS làm bảng phụ lớp làm vào vở

- HS đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 6

còn lúng túng.

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Yêu cầu 3HS đọc lại bài tập số 1

- GV chốt lại

2.3 Ôn tập về thứ tự số

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV gọi 2HS lên bảng làm bài cả lớp

làm vào vở

- Gọi HS nhận xét phần a?

?Tại sao lại điền 312 vào 311?

Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp từ

310 đến 319 xếp theo thứ tự tăng

dần Mỗi số trong dãy số này bằng số

đứng ngay trớc nó cộng thêm 1

- Gọi 1 HS nhận xét phần b?

?Tại sao trong phần b lại điền 398

vào sau 399

- Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391

Mỗi số trong dãy số này bằng số

đứng ngay trớc nó trừ đi 1

2.4 Ôn luyện về so sánh số và thứ tự

- HS nhận xét bài làm của bạn đã

đúng

- 3 HS đọc lại bài tập số 1

- Viết số thích hợp vào ô trống

HS1: 310, 311, 312, 313, 314, 315,

316, 317, 318, 319

HS2: 400, 399, 398, 397

- HS nhận xét phần a

- Vì số đầu tiên là 310 số thứ 2 là

311 nên số đầu tiên cách số thứ 2 hơn số thứ 3 là 1 đơn vị do đó số thứ

3 ta điền là 312

- HS nhận xét phần b

- Vì số đứng trớc hơn số đứng sau 1

đơn vị nên:

400 – 1 = 399

399 – 1 = 398 Nên con điền 398

Trang 7

7

-số

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập số 3

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm

vở

- Gọi HS nhận xét

? Tại sao con lại điền 303 < 330?

- Vì sao 199 < 200

- Gọi HS nhận xét HS2

Vì sao 30 + 100 < 131

- Gọi HS nhận xét

- GV chốt lại

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc bài sau đó đọc dãy

số của bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài của mình

- Gọi 1 số HS đứng lên trả lời

Trả lời

- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

- 2 HS lên bảng làm

HS1: 303 < 330

615 > 516

199 < 200

HS2: 30 + 100 < 131

410 – 10 < 400 + 1

243 = 200 + 40 + 3

- HS nhận xét

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhng

303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330

Vì hàng trăm 1 bé hơn 2 nên 199 bé hơn 200

- HS nhận xét HS2 làm bài đúng Vì 30 + 100 = 130 mà hàng trăm đều bằng 1, hàng trục đều bằng 3, hàng

đơn vị 0 bé hơn 1 nên 30 + 100 < 131

- HS nhận xét

- Các số 375, 421, 573, 241, 735, 142

- HS tự làm bài vào vở

- HS đứng lên trả lời

Trang 8

? Số lớn nhất trong dãy số là số nào?

? Vì sao nói số 735 là số lớn nhất

trong dãy số trên?

?Số nào là số bé nhất trong các số

trên?

? Vì sao 142 là số bé nhất?

- Yêu cầu HS trao đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

- GV nhận xét

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bảng

phụ lớp làm bài vào vở

- GV theo dõi HS làm xong bài thu 1

số vở để chấm bài

- Gọi HS nhận xét bài lên bảng

? Vì sao số 162 con lại viết đầu tiên?

? Số 830 con lại viết cuối cùng vì

sao?

- Số lớn nhất trong dãy số trên là 735

- Vì số 735 có số ở hàng trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong các số trên là 142

- Vì 142 có hàng trăm bé nhất trong các số

- HS trao đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- HS đọc đề bài

- Viết các số 537, 162, 830, 241,

519, 425

a Theo thứ tự từ bé đến lớn

b Theo thứ tự từ lớn đến bé

- Viết các số theo thứ tự : từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

- HS lên bảng làm bài + Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

162, 241, 425, 519, 537, 830 + Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:

830, 537, 519, 425, 241, 162

- HS đa bài cho GV chấm

- HS nhận xét bài làm trên bảng

- Vì số 162 là số có hàng trăm bé nhất là 1

- Vì số 830 là số có hàng trăm lớn nhất trong các số là 8

Trang 9

9

GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò

- Yêu cầu các em về nhà ôn tập thêm

về đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ

số

- Nhận xét tiết học

Tập viết

Ôn chữ hoa A

I Mục tiờu:

- Củng cố cách viết chữ hoa A thông qua bài tập ứng dụng.

- Viết tên riêng ( Vừ A Dính ) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng ( Anh em nh thể chân tay/Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần ) bằng cỡ chữ nhỏ.

II Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu A Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô ly.

- Phấn màu, vở TV, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

5’

1’

15’

15’

a.mở đầu: Nêu yêu cầu của tiết Tập viết

ở lớp 3 nh SGV tr 43

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC

2 Hớng dẫn viết bảng con.

a) Luyện viết chữ hoa:

GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

A, V, D

b) Viết từ ứng dụng (tên riêng):

- GV giới thiệu về từ ứng dụng: Vừ A Dính

là tên của một thiếu niên ngời dân tộc H’

Mông, ngời đã anh dũng hi sinh trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo về

cán bộ cách mạng

- Hớng dẫn HS viết bảng con

c) Viết câu ứng dụng:

Anh em nh thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

- Giúp hiểu nghĩa câu ứng dụng: Câu tục ngữ

này muốn nói anh em thân thiết, gắn bó nh

HS tìm các chữ hoa có trong tên

riêng: A, V, D.

- HS quan sát và nhận xét

- HS viết bảng con: A, V, D.

- HS đọc tên riêng: Vừ A Dính.

- HS viết bảng con: Vừ A Dính.

- HS đọc câu ứng dụng

Trang 10

2’

tay với chân nên lúc nào cũng yêu thơng,

đùm bọc lẫn nhau

- Hớng dẫn HS viết chữ: Anh, Rách

3 Hớng dẫn viết vở TV:

- GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS ngồi viết

đúng t thế, viết đúng nét, độ cao và khoảng

cách giữa các chữ

- GV quan sát HS viết, uốn nắn, nhắc nhở

4 Chấm, chữa bài:

- Chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành bài viết

- HS viết bảng con: Anh, Rách.

- HS xem vở mẫu

- HS viết vở: 1 dòng cỡ nhỏ chữ: A; 1 dòng cỡ nhỏ chữ: V, D; 2 dòng cỡ nhỏ:

Vừ A Dính; 2 lần câu ứng dụng.

- HS nghe, rút kinh nghiệm

Luyện viết thêm phần bài ở nhà

và học thuộc câu ứng dụng

Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008

Toán Cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)

I Mục tiêu

Giúp HS

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán(có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn

II Các hoạt động dạy học

Bài 1: Yêu cầu HS tính nhẩm ( cho HS tự đọc hoặc ghi ngay kết quả vào chỗ chấm), chẳng

hạn:

400 + 300 = 700,…, 100+ 20 + 4 = 124,…

Bài 2:Yêu cầu HS tự đặt tính, rồi tính kết quả:

( Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữa bài)

Bài 3: Yêu cầu HS ôn lại cách giải bài toán về “ít hơn”

Bài giải

Trang 11

11

-Số học sinh khối lớp Hai là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số: 213 học sinh

Bài 4: Yêu cầu HS ôn lại cách giải bài toán về “nhiều hơn”

Bài giải Giá tiền một tem th là:

200 + 600 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

Bài 5: Yêu cầu HS lập đợc các phép tính:

315 + 40 = 355 355 – 40 = 315

40 + 315 = 355 355 – 315 = 40

(Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS lập đề toán mà phép tính giải là một trong 4 phép tính

ở trên)

Chính tả:

Cậu bé thông minh Phân biệt l/n an/ang, bảng chữ

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết chính tả

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh

- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày 1 đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật

đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: l/n

2 Ôn bảng chữ cái:

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (học thêm tên những chữ do

2 chữ cái ghép lại: ch)

- Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép, nội dung BT2a hay 2b (viết 2 lần)

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3

- Vở Bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

Trang 12

Nội dung dạy học

Thời

gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

3’

1’

19’

10’

I.Mở đầu:

yêu cầu của giờ học và việc chuẩn

bị đồ dùng học tập cho giờ học

Chính tả.

II Bài mới:

hôm nay cô sẽ hớng dẫn các em :

 Chép lại một đoạn trong bài tập đọc

mới học

 Làm bài tập phân biệt tiếng có âm

vần dễ lẫn

 ôn bảng chữ cái và học tên các chữ

do nhiều chữ ghép lại

2 Hớng dẫn tập chép:

2.1 Hớng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Hớng dẫn HS nhận xét:

+ Đoạn chép từ bài nào?

+ Có mấy câu?

+ Chữ đầu câu viết ntn ?

2.2 Hớng dẫn HS chép bài vào vở:

- HD cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở,

cách viết đề bài vào giữa trang vở

- GV theo dõi, uốn nắn

2.3 Chấm, chữa bài:

- Chấm một số vở, nhận xét

3 Hớng dẫn làm bài tập:

3.1 Bài tập 2:

- 2HS đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

- 3 câu -Viết hoa

- HS tập viết vào bảng con hoặc giấy

nháp vài tiếng khó: chim sẻ, xẻ thịt, kim khâu

- HS chép bài vào vở

- Đọc, soát lỗi bài

- Tự chữa lỗi, ghi số lỗi ra lề vở

- 1 HS nêu yêu cầu của bài: điền l/n?; an/ang?

- Cả lớp làm nháp 1HS làm ở bảng lớp

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w