1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 26 - Lớp 3 - Trường Tiểu học Vàm Rầy

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 128,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC Sự tích lễ hội Chử Đồng tử I/ Muïc ñích yeâu caàu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.. - Hiểu nội dung : “ Chử Đồng Tử là người con có hiếu , chăm chỉ có [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

Sự tích lễ hội Chử Đồng tử

I/ Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : “ Chử Đồng Tử là người con có hiếu , chăm chỉ có công lớn với dân

với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội

được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó ”

- HSTB, Y đọc đúng tiếng, từ và hiểu được một số từ ngữ trong SGK

- Giáo dục: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

II/ Chuẩn bị:

GV Đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

HS SGK

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định

2/ Kiểm trã: Hội đua voi ở Tây

Nguyên

3/ Bài mới:

* Luyện đọc tiếng khó

- GV đọc – Nội dung

* Luyện đọc

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc trước lớp ( cặp, bàn, tổ,

…)

- HS đọc cá nhân toàn bài

- Cả lớp đồng thanh

4/ Củng cố:

5/ Dặn dò : Tiếp tục nhẩm bài

- HS nối tiếp nhau đọc câu, rút từ luyện đọc

 Rút từ luyện đọc : Lễ hội, Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, hiển linh…

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn, giảng từ

 Giảng từ “ Bàng hoàng” ( Ý nói hết sức sửng sốt và bị bất ngờ , hết hồn)

- 1 HS đọc

- Cả lớp đọc

Trang 2

KỂ CHUYỆN

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.

I/ Mục đích yêu cầu

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện

- HSKG : Đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

- GD : Lòng tự hào và biết giữ gìn các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

II/ Chuẩn bị:

GV : Tranh

HS : Đọc lại bài

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Kiểm cũ: Sự tích lễ hội Chử

Đồng Tử

2/ Bài mới:

* Tìm hiểu bài

+ Câu 1 : SGK

+ Câu 2 : SGK

+ Câu 3: SGK

+ Câu 4: SGK

+ Câu 5: SGK

* Luyện đọc lại

Giáo dục : Truyền thống tốt đẹp và

- HS G đọc lại toàn bài

* HS nối tiếp đọc từng đoạn, và trả lời câu hỏi

+ ( Mẹ mất sớm hai cha con chỉ có mộtchiếc khố mặc chung Khi cha mất Chử Đồng Tử thương cha nên đã mặc khố chôn cha còn mình đành ở không)

+ ( Chử Đồng Tử thấy một chiếc thuyền lớn sắp cập bờ , hoảng hốt , bới cát,vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, Lộ ra CHử Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng

hoàng) + ( Công chua 1cảm động khi biết rõ hoàn cảnh nhà Chử Đồng

Tử Nàng cho là duyên trời sắp trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng)

+ ( Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi

tằm , dật vải Sau khi đã hóa lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều

lần hiển linh giúp dân đánh giặc) + ( Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi bên sông

Hồng Hnằg năm suốt mấy tháng mùa xuân , cả một vùng bờ

Trang 3

giũ gìn truyền thống đó.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn đặt tên

tranh

- GV nêu nhệm vụ: Dựa vào 4

tranh và các tình tiết , đặt tên cho

từng đoạn của câu chuyện Sau đó

kể lại từng đoạn của câu chuyện

* Thực hành kể chuyện

– GV nhận xét, tuyên dương

3/ Củng cố :

+ Câu chuyện muốn nói lên điều

gì?

Giáo dục: Tự hào về truyền thống

của dân tộc ta

4/ Nhận xét – Dặn dò: Về tập kể

chuyện cho người thân nghe Đọc

bài “ Rước đèn trung thu”, trả lời

các câu hỏi số 1,2/71

bãi sông Hồng nô nức làm lễ , mở hội để tưởng nhớ cong lao của ông.)

- đoạn 2 trong SGK

* HS quan sát các tranh, nêu tên từng đoạn chuyện

+ Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó/ Tình cha con/ Nghèo khó mà yêu thương nhau…

+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ/ Duyên trời ở hiền gặp lành/… + Tranh 3: Truyền nghề cho dân/ Dạy dân trồng lúa/ Giúp dân/…

+ Tranh 4: Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn? Lễ hội hàng năm/…

* HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

- HSG kể lại toàn bộ câu chuyện một lượt

- Lớp nhận xét + ( Chử Đồng Tử là mọt đứa con hiếu thảo với cha và biết lo cho mọi người)

TOÁN

Luyện tập

I/ Mục đích yêu cầu

- HS Nhận biết và biết cách sử dụng các loại tiền VN với các mệnh giá đã học

- HS thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Biết giải

các bài toán liên quan đến tiền tệ

- Cả lớp làm được các bài tập theo yêu cầu đã học ở trong SGK

- Giáo dục: Biết sử dụng tiết kiệm các loại tiền Việt Nam

II/ Chuẩn bị :

GV Bút , thước, kéo, hộp màu, dép

HS SGK + Bảng con

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Oån định

2/ Kiểm tra: Tiền Việt Nam

Trang 4

3/ Bài mới :

- Bài tập 1: Nêu miệng

- Bài tập 2: HS làm việc theo

nhóm đôi

- Bài tập 3: HS quan sát, trả lời

- Bài tập 4: HS làm vở bài tập

và bảng phụ

4/ Củng cố:

-Giáo dục: Sử dụng tiền tiết

kiệm

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về làm

vở bài tập Chuẩn bị bài số 1,2

/135

- HS quan sát, tính nhẩm ghi vào sách và nối tiếp nêu miệng Chiếc ví c có nhiều tiền nhất là 10 000 đồng

* HS từng cặp trao đổi , đại diện nêu miệng

a/ Phải lấy 1 tờ 2000 1 tờ 1000, 1 tờ 500, 1 tờ 100 đồng hoặc 3 tờ 1000 , 1 tờ 500 và 1 tờ 100 đồng

b/ 1 tờ 5000 đồng , 1 tờ 2000 đồng và 1 tò 500 đồng

a Mai mua được 1 cái kéo

b Nam mua được 1 cái thước và 1 hộp bút màu sáp

* HSG làm bảng phụ—lớp làm nháp

Số tiền mẹ mua hết là

6700 + 2300 = 9000( đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là

10 000 – 9000 = 1000 ( đồng) Đáp số : 1000 đồng

MĨ THUẬT

Vẽ con vật

I/ Mục tiêu :

- HS nhận biết được hình dáng , đặc điểm của các con vật

- HS vẽ được một con vật theo ý thích

- Giáo dục : Biết chăm sóc con vật

II/ Chuẩn bị :

GV : hình ảnh các con vật Tranh của HS năm trước

HS : Dụng cụ học tập

III/ Các hoạt động dạy và học

Trang 5

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra:

- Kiểm tra các vật dụng giờ học

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

+ Con vật này có tên gì?

+ Hình dáng,màu sắc của các con vật

như thế nào?

+ Các con vật có những phần nào ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn vẽ

- GV cho HS xem tranh một số con

vật., hướng dẫn

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV theo dõi , gợi ý cách bố cục cho

HS yếu vẽ bài

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá)

4/ Củng cố:

- GV nhận xét, đánh giá bài của HS

- Giáo dục : Yêu thích các con vật

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về hoàn

thành bài vẽ Chuẩn bị đủ các vật

dụng giờ học

- HS quan sát, nhận xét

+ ( Con heo, con gà, mèo, chó, vịt, trâu bò, …) + ( Có con to, có con nhỏ, con bốn chân, con hai chân, con màu trắng, con màu đen, con màu vàng…) + ( Có đầu mình, chân và đuôi ,…)

+ Vẽ hình ảnh chính trước : Đầu , mình; Vẽ tiếp các bộ phận sau : Tai, chân, đuôi,…; Sau đó vẽ màu theo ý thích có đậm có nhạt

- HS thực hành vẽ

* HS nhận xét bài của bạn

+ Phân mảmg các bộ phận có hợp lý không?

+ Vẽ có giống con vật không?

Vẽ màu có đẹp không ?

Tiết 26 : ĐẠO ĐỨC

Tôn trọng thư từ và tài sản của người khác ( tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu

- HS nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

- Biết :+ không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

+ Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

- Nhắc mọi người cùng thực hiện

II/ Chuẩn bị :

GV 1 lá thư

HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy và học

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra: Thực hành kĩ năng học

kỳ II

+ Khi gặp đám tang em cần có thái

độ như thế nào?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1:

– GV nhận xét, chốt

+ Trong các cách giải quyết ấy cách

nào phù hợp nhất ?

* Hoạt động 2: làm vào sách và

bảng phụ

- GV nhận xét, chốt

* Giáo dục : Phải biết tôn trọng thư

từ và tài sản tập của người khác

* Hoạt động 3: HS nêu miệng

- GV nhận xét, chốt , khen

4/ Củng cố :

- Sử dụng đồ của người khác phải có

sự đồng ý của người khác

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về xem lại

bài Chuẩn bị bài tập 4, 5 /40+ 41

-HS thảo luận nhóm  đại diện trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét +( Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của người khác ( Của bác tư) )

 Kết luận : Minh cần khuyên bạn không được bóc thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ và tài sản của người khác

* HSG, K nối tiếp nhau làm vào bảng phụ – Lớp làm vào sách

- Lớp nhận xét,

 kết luận : a Của riêng – pháp luật – bí mật

b.Nên làm : Giữ gìn bảo… cho mượn; Hỏi mượn khi cần; Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà

* HS nêu những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng tài sản và thư từ của người khác

- Lớp nhận xét

Tiết 127 : TOÁN Làm quen với thống kê số liệu

I/ Mục đích yêu cầu

- Bước đầu HS làm quen với dãy số liệu

Biết sử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

Trang 7

- Cả lớp làm được BT1và 3 trong SGK

- Giáo dục : Biết đọc dãy số liệu

II/ Chuẩn bị :

GV Bảng phụ ghi bài

HS Bảng con + SGK

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra: Luyện tập

3/ Bài mới:

* Hướng dẫn nhận biết dãy số liệu

+ Bức tranh thể hiện điều gì?

- GV ghi dãy số lên bảng Đó là dãy số

liệu

+ Số 130 cm; 127 cm; 118 cm là số thứ

mấy trong dãy số ?

+ Dãy số liệu trên có mấy số ?

* Thực hành

- Bài tập 1: HS trao đổi nhóm đôi

- GV nhận xét, chốt

- Bài tập 2: HS làm vào sách và bảng

lớp

4/ Củng cố ;

-Giáo dục : Đọc đúng các dãy số liệu

5/ Nhận xét – Dặn dò: về làm vở bài

tập Chuẩn bị bài số 1,2/ 136 và 137

* HS quan sát tranh sách giáo khoa

+ ( 4 bạn đang đo chiều cao Cho biết số đo chiuề cao của 4 bạn)

- HS đọc tên  Số đo của từng người

 Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy số ? ( Số thứ nhất) + ( Số thứ hai ; thứ ba, thứ tư trong dãy số)

+( Có 4 số )

* HS từng cặp quan sát, trả lời

- Lớp nhận xét

 Kết luận : a Hùng cao 125 cm; Dũng 129 cm; Hà 132 cm; Quân 135 cm

b.Dũng hơn Hùng 4 cm

Hà thấp hơn Quân 3 cm

Hà cao hơn Hùng

Dũng thấp hơn Quân

* HSG làm vào bảng lớp – Lớp làm vào sách

a Có 5 ngày chủ nhật

b Chủ nhạt đầu tiên là ngày 1

c 22 là chủ nhật thứ tư

Trang 8

Tiết 51 : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Tôm , cua.

I/ Mục đích yêu cầu

- HS chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của con tôm và con cua được quan sát

- HS nêu được ích lợi của tôm và cua

- Biết tôm cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp

vỏ cứng có nhiều chân và chân phân thành các đốt

- Giáo dục : Tôm cua là loài hải sản quý và phải bảo vệ chúng

II/ Chuẩn bị :

GV Câu hỏi gợi ý cho hoạt động 1

HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra: Côn trùng

+ Kể tên một số loại côn trùng có lợi cho

con người?

+ Kể tên một số côn trùng gây hại cho con

người?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm

+ Bạn nhận xét gì về kích thước của con

tôm và cua? Bên ngoài cơ thể chúng có gì

bảo vệ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống

không? Tôm và cua có chân không ?

+ Chân chúng có gì đặcbiệt?

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm

- GV kết luận

* Hoạt động 2:.HS trao đổi nhóm đôi

- 2 HS trả lời

- Kết hợp với câu hỏi ở sách

- HS từng nhóm trao đổi ghi ýkiến, đại diện trình bày

- Lớp nhận xét , bổ sung

 Kết luận: Tôm, cua có hình dạng và kích thước khác nhau, nhưng cơ thể chúng,…các đốt

* HS từng cặp trao đổi, nêu ý kiến

- Lớp nhận xét—GV nhận xét, chốt lại

Trang 9

* Giáo dục : Bảo vệ các con tôm, cua còn

nhỏ

4/ Củng cố

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về xemlại bài Xem

trước bài “ Cá”, trả lời các câu hỏi trong

bài

 Kết luận : Tôm ,cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần thiết cho cơ thể con người

+ HS nêu kết luận trong sách giáo khoa

Tiết 51 : CHÍNH TẢ ( nghe viết ) Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I/ Mục đích yêu cầu

- HS nghe và viết đúng chính tả bài “ sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”, trình bày đúng hình

thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 a/bcó vần ên/ ênh

- HSTB, Y viết đúng chính tả và làm được bài tập

- Giáo dục: Viết chữ rõ ràng, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ

II/ Chuẩn bị :

GV Bảng phụ để HS làm bài tập

HS SGK+ Bảng con

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Ổån định

2/ Kiểm tra: Hội đua voi ở Tây Nguyên

3/ Bài mới

* Viết từ khó bảng con

- GV đọc

+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?

- HS viết bảng con : thức dậy, đứt dây

- HS đọc

+( Đầu bài, đầu câu, tên riêng)

 Rút từ khó: Chử Đồng Tử, hiển linh, suốt, bờ bãi,…

Trang 10

* Viết bài vào vở.

- Giáo dục : Trình bày sạch sẽ, viết đúng

chính tả

- GV đọc đánh vần tiếng khó cho HS viết

bài

* Thực hành làm bài tập

-Bài tập 2b: HS làm vào sách, bảng phụ

4/ Củng cố :

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về sửa lỗi chính tả

Đọc, rút từ khó bài “ Rước đèn ông sao”

- HS viết bài, bắt lỗi

b/ Lệnh – dềnh – lên – bên – công kênh – trên – mênh mông

- HS đọc và sửa bài tập

- HS viết bảng con : Rực rỡ, công kênh

Tiết 52 : TẬP ĐỌC Rước đèn ông sao.

I/ Mục đích yêu cầu

- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ và đọc đúng các từ :

Mâm cỗ, nải chuối, bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng,…

- Đọc hiểu nội dung bài : “ Trẻ Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn

Trong cuộc vui ngày tết Trung thu , các em thêm yêu quý gắn bó với nhau ’ và hiểu

nghĩa các từ trong SGK

- HSTB, Y đọc đúng và tham gia trả lời các câu hỏi dễ

- Giáo dục : Tình bạn bè, thêm gắn bó và yêu thương nhau hơn

II/ Chuẩn bị :

GV Đoạn văn hướng dẫn HS đọc

HS.SGK

III/ Các hoạt động dạy và học

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

3/ Bài mới:

* Luyện đọc từ khó

* Luyện đọc, trả lời câu hỏi

+ Câu 1: SGK( HSG )

- HS nối tiếp nhau kể chuyện, trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc câu, rút từ luyện đọc

 Rút từ khó: Mâm cỗ, nải chuối, bập bùng trống ếch, trong suốt, thỉnh thoảng,…

- HS nối tếp nhau đọc câu , giảng từ

* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi +( Mâm cỗ được bày rất vui mắt, một quả bưởi có khía

Trang 11

+ Câu 2: SGK( HST, Y )

+ Câu 3 : SGK(HSK)

* Luyện đọc lại

4/ Củng cố:

5/ Nhận xét – Dặn dò: Về luyện đọc lại bài

Đọc và trả lời câu hỏi số 1,2 bài “ Bộ đội

về làng”

thành tám cánh hoa cài một quả ổi chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía tím Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi của Tâm nom rất vui mắt) + ( Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giaữ vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con)

+ Hai bạn đi bên nhau , mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nha cầm đèn, có lúc cầm chung đèn và reo “ tùng tùng tùng, dinh dinh…)

* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và cả bài

- HSG đọc lại cả bài, lớp trả lời các câu hỏi

Tiết 26 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy.

I/ Mục đích yêu cầu

- HS hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ( BT1)

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội ( BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3a/b/c/)

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi bài tập 3

HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy và học

Trang 12

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra: Nhân hóa Oân cách đặt và

trả lời câu hỏi Vì

3/ Bài mới :

* Bài tập 1: HS nêu miệng

- GV nhận xét, chốt

* Bài tập 2: HS làm việc theo 3 nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

– GV nhận xét, chốt lại

* Bài tập 3: HS làm vào vở và bảng

phụ

4/ Củng cố:

- Giáo dục: Phân biệt lễ hội và hội

5/ Nhận xét – dặn dò: Về làm bài tập

Chuẩn bị bài 2/74

– HS đặt và trả lời câu hỏi bài 3/62

- HS làm vào sách và nêu miệng

- Lớp nhận xét

 kết luận : Lễ  các ghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa

Hội  Cuộc vui tổ chức cho đông người coi… ý nghĩa Lễ hội  Hoạt động tập thể …và phần hội

* HS từng nhóm thảo luận , đại diện trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét

 kết luận : a Lễ hội đền Hùng, Đền Gióng; Chùa Hương Tháp Bà; Phủ Giầy,…

b/ Hội vật , đua thuyền , chọi trâu, đua voi, đua ngựa ,

… Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền , đua ngựa, thả diều,…

* HSG, K nối tiếp nhau làm trên bảng phụ—Lớp làm vào vở

 kết luận : a Vì thương dân, Chử Đồng Tử … Cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải

b/ Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác,

chị em Xô – phi đã về ngay

c Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi… thủ , Quắm Đen đã bị thua

d Nhờ ham hcọ, ham hiểu biết… ra giúp đời, Lê Quý Đôn … thời xưa

- HS nhận xét và sửa bài tập 3/70

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w