- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày cuûa hoïc sinh Phöông phaùp: thi ñua, troø chôi Baøi 1: Vieát theo maãu: - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn: bài này yê[r]
Trang 1Tuần 25
Tập đọc –Kể chuyện
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: vật,
nước chảy, Quắm Đen, lăn xả, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ, cá tính khác nhau ) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, với giọng phù hợp
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Tiếng đàn ( 4’ )
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm: hai người
một nam, một nữ trong trang phục truyền thống đang chơi đu ở lễ hội
Đu được làm bằng những thân tre già
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Lễ hội là chủ điểm nói về một số lễ
hội của dân tộc ; tên một số hoạt động trong lễ hội và hội
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi tài ở lễ hội, vật là môn thi phổ
biến nhất Hội thi vật vừa có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại niềm vui,
sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi người Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2hiểu qua bài: “Hội vật” để thấy được không khí tưng bừng, náo nức,
đầy hào hứng của một hội vật
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn
bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp
đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 5
đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật,
khố
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu :giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế
nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, 5 và hỏi :
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chầm chậm, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ thua và thua cuộc
- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có Lop3.net
Trang 3buộc sợi rơm ngang bụng.
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen, để cho Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
Trang 4Tập đọc
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học
sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật –kể với giọng sôi
nổi, hào hứng, phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện
Hội vật
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn, truyền được không khí sôi
nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy
trước mắt quang cảnh hội vật
- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp
không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho
một nhóm học sinh lên sắm vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật
- Cá nhân
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Lop3.net
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của học sinh
2 Kĩ năng: Biết xem đồng hồ nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút )
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động :( 1’ )
2) Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ ( tiếp theo )( 1’ )
Hướng dẫn học sinh thực hành ( 33’ )
Mục tiêu:giúp học sinh tiếp tục củng cố biểu tượng
về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút,
kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày
của học sinh
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Viết theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các em hãy quan sát
các tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó
rồi trả lời câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh a và hỏi :
+ Bình tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Cho học sinh làm bài các tranh còn lại
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Hát
- HS đọc
- Học sinh quan sát
- Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút
Bình tan học lúc 11 giờ
Bình tưới cây lúc 5 giờ 17 phút chiều
Lúc 8 giờ 24 phút tối, Bình tập đàn
Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bình đang ngủ
- Lớp nhận xét
- HS đọc
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn: yêu cầu học sinh xem đồng hồ có kim
giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để thấy được 2 đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian ( vào buổi chiều hoặc buổi tối )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa bài, dãy nào thực
hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy đó thắng
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Điền số :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Hãy quan sát xem chương trình “Vườn cổ tích” bắt
đầu từ lúc mấy giờ?
+ Kết thúc lúc mấy giờ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình vẽ mặt đồng hồ
để tính thời gian Lúc bắt đầu kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số
12, khi kết thúc, kim giờ ở quá vị trí số 11, kim phút chỉ số 6 như
vậy, tính từ vị trí kim phút bắt đầu đến vị trí kim phút kết thúc (
theo chiều quay của kim đồng hồ ) được 30 phút Vậy chương
trình “Vườn cổ tích” kéo dài trong 30 phút
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Vẽ thêm kim phút còn thiếu vào đồng hồ B
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Bắt đầu lúc 11 giờ
- Kết thúc lúc 11 giờ 30 phút
- HS làm bài
- Lớp Nhận xét
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
1. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bài toán liên quan rút về đơn vị
Lop3.net
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật Trình bày bài viết rõ ràng,
sạch sẽ
- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc ) theo nghĩa đã cho
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ: nhún nhảy, dễ dãi, bãi
bỏ, sặc sỡ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em: Nghe
- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật Tìm và viết đúng
các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc
từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc ) theo nghĩa đã cho
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu:giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn văn Hội vật ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai:
Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý
tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 8- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau
mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi
cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu :Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong
đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có
vần ưt/ưc )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Màu hơi trắng :
Cùng nghĩa với siêng năng:
Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió:
Bài tập b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ
gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày:
Người có sức khoẻ đặc biệt:
Quẳng đi:
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa như sau:
- Trăng trắng
- Chăm chỉ
- Chong chóng
- Chứa tiếng có vần ưt hoặc ưc có nghĩa như sau:
- Trựt nhật - Trực ban
- Lực sĩ
- Vứt
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Lop3.net
Trang 9Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đua voi, phẳng lì, vang lừng, man-gát, vuông vải đỏ thắm, bình tĩnh, bỗng dưng, điều khiển, trúng đích, huơ vòi, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.
- Hiểu nội dung chính của bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, qua đó, cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh hoặc bức vẽ về hội đua voi, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hội vật ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Hội vật và trả
lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài: “Hội đua voi ở Tây Nguyên” các em sẽ biết được một
ngày hội lớn, rất thú vị và độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên đó là hội đua voi
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, sôi nổi Nhịp nhanh,
dồn dập hơn ở đoạn 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ
bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo
nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 102 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trường đua, chiêng, man-gát, cổ
vũ.
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương ?
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và lưu ý học sinh đọc
đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man-gat gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ngày hội rừng xanh
Lop3.net