- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm - Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ - Cho cả lớp đọc bài thơ Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài 18’ Mục tiêu: giúp học sinh[r]
Trang 1Tuần 28
Tập đọc –kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sửa soạn,
mải mê, chải chuốt, ngúng nguẩy, khoẻ khoắn, thảng thốt, tập tễnh,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan …
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ bị thất bại
3 Thái độ:
- GDHS thói quen cẩn thận, không chủ quan trong mọi việc
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: ( 4’ )
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học sinh về kĩ năng
đọc thầm và đọc thành tiếng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Những hoạt động đó thuộc lĩnh vựa gì ?
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Thể thao là chủ điểm nói về những
hoạt động thể dục thể thao
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Tranh minh hoạ cuộc chạy đua trong rừng của
các con thú Khi các con thú đang dồn hết sức mình cho cuộc chạy đua
thì chú ngựa nâu lại đang cúi xuống xem xét cái chân của mình Chuyện
gì xảy ra với chú, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Cuộc chạy đua
trong rừng” để biết thêm điều này
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- Các bạn nhỏ trong tranh đang đánh cầu lông, nhảy dây, chạy, đá bóng
- Đó là những hoạt động thể dục thể thao
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn
bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý giọng đọc ở từng đoạn:
- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng Nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện niềm vui thích của Ngựa Con khi sửa soạn cho cuộc đua với niềm
tin chắc chắn mình sẽ giành được vòng nguyệt quế
- Đoạn 2: lời khuyên nhủ của Ngựa Cha: đọc với giọng âu yếm, ân cần
Lồi đáp của Ngựa Con: tự tin, ngúng nguẩy ( cho lời cha dặn là thừa )
- Đoạn 3: tả buổi sáng trong rừng, các muông thú chuẩn bị vào cuộc
đua – giọng chậm, gọn, rõ
- Đoạn 4: giọng nhanh, hồi hộp ở đoạn tả sự dốc sức của các vận động
viên ; giọng chậm lại, nuối tiếc: đoạn tả Ngựa Con đành chịu thua vì đã
chủ quan không kiểm tra bộ móng trước cuộc đua
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp
đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 4
đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận
động viên, thảng thốt, chủ quan
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?
- Giáo viên: Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ ngoài của
mình
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế nào ?
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Chú sửa soạn cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt liền khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói, Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi
vì Ngựa Con chuẩn bị cuộc đua không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bở dở cuộc đua
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
Trang 4Tập đọc –kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
*Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu truyện, học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
4 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ ) Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài và lưu ý học sinh cách đọc
đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh tự phân vai đọc lại câu chuyện
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện
Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa Con
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK và nêu
nội dung từng tranh
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
- Học sinh nêu:
Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng
mình dưới nước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp
bác thợ rèn
Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang
ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
Trang 5- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo lời
Ngựa Con
- Giáo viên chú ý học sinh: vì chuyện đã xảy ra nên phải thay từ Ngày
mai bằng Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy, Dạo ấy
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp
không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho
một nhóm học sinh lên sắm vai
vì hỏng móng
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6So sánh các số trong phạm vi 100 000
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000
2 Kĩ năng: học sinh biết so sánh các số trong phạm vi 100 000, tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một
nhóm các số các số có 5 chữ số nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Số 100 000 Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: So sánh các số trong phạm vi 100 000 (
1’ )
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố
quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 ( 25’ )
Mục tiêu:giúp học sinh củng cố quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát
So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 999 … 1012 và yêu cầu điền dấu thích
hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết: chỉ cần đếm
số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ số đó: 999 có ba chữ số,
1012 có bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn bốn chữ số Vậy 999 < 1012
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số khác nhau, số
nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn
So sánh hai số có số chữ số bằng nhau
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 9790 và 9786
+ Hai số cùng có bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải :
Chữ số hàng nghìn đều là 9
Chữ số hàng trăm đều là 7
Ở hàng chục có 9 > 8
Vậy: 9790 > 9786
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách so sánh hai số đều có
bốn chữ số
Ví dụ 1: so sánh 4597 với 5974
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
Ví dụ 2: so sánh 3772 với 3605
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
Ví dụ 3: so sánh 8513 với 8502
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Hát
- Học sinh điền dấu < và giải thích
- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh so sánh chữ số ở hàng nghìn, vì 4 <
Trang 7Ví dụ 4: so sánh 655 với 1032
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ
cặp chữ sốđầu tiên ở bên trái, nếu bằng nhau thì so sánh cặp số tiếp
theo
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh Luyện
tập so sánh các số trong phạm vi 100 000 ( 25’ )
Mục tiêu:giúp học sinh luyện các quy tắc so sánh các
số trong phạm vi 100 000
Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát
So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
- Giáo viên viết lên bảng: 100 000 … 99 999 và yêu cầu điền dấu
thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết: chỉ cần đếm
số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ số đó: 100 000 có sáu
chữ số, 99 999 có năm chữ số, mà sáu chữ số nhiều hơn năm chữ số
Vậy 100 000 > 99 999
- Giáo viên cho học sinh so sánh tương tự với 99 999 … 100 000
Ví dụ 1: so sánh 937 với 20 351
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Giáo viên cho học sinh so sánh tương tự với các cặp số:
97 366 và 100 000
98 087 và 9999
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số khác nhau, số
nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn
So sánh hai số có số chữ số bằng nhau
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 76 200 và 76 199
+ Hai số cùng có năm chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải :
Chữ số hàng chục nghìn đều là 7
Chữ số hàng nghìn đều là 6
Ở hàng trăm có 2 > 1
Vậy: 76 200 > 76 199
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách so sánh hai số đều có
năm chữ số
Ví dụ 1: so sánh 73 250 với 71 699
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
Ví dụ 1: so sánh 93 273 với 93 267
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
Hoạt động 3: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu:giúp học sinh biết so sánh các số trong phạm
vi 100 000, tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số
các số có 5 chữ số nhanh, chính xác
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
5 nên 4597 < 5974
- Vì chữ số hàng nghìn giống nhau nên ta so sánh chữ số ở hàng trăm, 7 > 6 nên 3772 > 3605
- Vì chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau nên ta so sánh chữ số ở hàng chục, 1 > 0 nên
8513 > 8502
- Vì 655 có ba chữ số, 1032 có bốn chữ số, mà
ba chữ số ít hơn bốn chữ số Vậy 655 < 1032
- Học sinh điền dấu > và giải thích
- Học sinh điền dấu < và giải thích
- 937 có ba chữ số, 20 351 có năm chữ số, mà
ba chữ số ít hơn năm chữ số Vậy 937 < 20 351
- Học sinh đếm số chữ số trong từng cặp số cần so sánh
- Học sinh thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Vì chữ số hàng chục nghìn giống nhau nên ta
so sánh chữ số ở hàng nghìn, 3 > 1 nên 73 250 >
71 699
- Vì chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm giống nhau nên ta so sánh chữ số ở hàng chục, 7 > 6 nên 93 273 > 93 267
Trang 8Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3a: Khoanh vào số lớn nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3b: Khoanh vào số bé nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Số lớn nhất trong các số 49 376 ; 49 736 ; 38 999 ; 48 987 là:
A. 49 376
B. 49 736
C.38 999
D. 48 987
- GV gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô
trống qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
2543 < 2549
7000 > 6999
4271 = 4271
26 513 < 26 517
100 000 > 99 999
99 999 > 9999
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
27 000 < 30 000
8000 > 9000 – 2000
43000 = 42000 + 1000
86 005 < 86 050
72 100 > 72 099
23400 = 23000+400
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài: khoanh vào số 73 954
- Vì số 73 954 là số có hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm lớn nhất trong các số đó
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài: khoanh vào số 48 650
- Vì số 48 650 là số có hàng chục nghìn bé nhất trong các số đó
- HS đọc: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài: 20 630 ; 30 026 ; 36
200 ; 60 302
- HS đọc: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài: 65 347 ; 47 563 ; 36
574 ; 35 647
- HS đọc và làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài: Khoanh câu B
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 9Chính tả
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong
rừng Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu ngã
3 Thái độ :Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học sinh về kĩ năng
viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện
Cuộc chạy đua trong rừng
Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát
âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho
- Hát
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn trên có 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 10học sinh viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý
tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi
cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt:
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh
dễ viết sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Một thiếu niên ghì cương ngựa trước cửa hàng cơm Chàng nai nịt
gọn gàng, đầu đội mũ đen, cổ quấn một cái khăn lụa trắng thắt lỏng, mối
bỏ rủ sau lưng Con ngựa của chàng sắc nâu sẫm, dáng nhỏ thon Trời
l ạnh buốt căm căm mà mình nó ướt đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ
xa lại.
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da
đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng, người
đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy hết vẻ đẹp của anh
Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ đeo cung ra trận
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống l hoặc n:
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm:
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả