d Viết chính tả GV đọc cho HS viết bài vào vở e Soát lỗi Gv đọc lại bài cho hs soát lỗi g Chấm bài Gvchấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày Hoạt đ[r]
Trang 11
Lịch báo giảng tuần 29
( Từ ngày 26 /3 - 30/03/2012)
Hai
26/3/2012
29 85 86 141 29
SHDC Tập đọc - KC Tập đọc - KC Toán
Đạo đức
Buổi học thể dục Buổi học thể dục Diện tích hình chữ nhật Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (T2)
Ba
27/3/2012
57 29 142 57
Chính tả
Âm nhạc Toán Thể dục
Nghe – viết: Buổi học thể dục
Ôn tập bài hát: Tiếng hát bạn bè mình
Luyện tập
Bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
Tư
28/3/2012
87 29 143 29 57
Tập đọc Luyện từ & câu Toán
Mĩ thuật TNXH
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy Diện tích hình vuông
Vẽ trang trí Vẽ màu hình có sẵn
Thực hành: Đi thăm thiên nhiên
Năm
29/3/2012
29 58 144 29
Tập viết TNXH Toán Thủ công
Ôn chữ hoa T Thực hành: Đi thăm thiên nhiên (tiếp theo) Luyện tập
Làm đồng hồ để bàn.(Tiết 2)
Sáu
30/3/2012
58 29 145 58 29
Chính tả Tập làm văn Toán
Thể dục Sinh HTT
Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Viết về một trận thi đấu thể thao
Phép cộng các số trong phạm vi 100000 Bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
Trang 22
-TUẦN 29 Thứ hai, ngày 26 tháng 03 năm 2012
Tập đọc- Kể chuyện Tiết 85 – 86 BUỔI HỌC THỂ DỤC
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến
2 Đọc hiểu
Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi quyết tâm vượt khó của 1HS bị tật nguyền
B - Kể chuyện
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
HS Khá- Giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện
GD hs chăm học
*GDKNS: -Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
-Thể hiện sự cảm thông -Đặt mục tiêu
-Thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5)
Hai hs đọc bài Cùng vui chơi và trả lời các câu hỏi 1, 3 trong SGK.
GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 89 và
hỏi : Tranh vẽ những gì ?
- Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến dự
buổi học thể dục này, các em cùng chú ý
để biết được điều đặc biệt của buổi học
thể dục này
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện
- Tranh vẽ một giờ học thể dục, có một bạn HS trông yếu ớt đang gắng sức leo lên một chiếc cột Thầy giáo chăm chú theo dõi bạn Cả lớp không ngớt cổ vũ động viên bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 33
-đọc (30 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai
đã nêu ở phần mục tiêu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chúù ý
+ Giọng đọc sôi nổi Nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện cách leo lên xà ngang,
sự nỗ lực của mỗi HS khi tập luyện
+ Đọc giọng chậm rãi Nhấn giọng các
từ ngữ thểå hiện nỗi vất vả của Nen-li,
cố gắng và quyết tâm chinh phục độ cao
của cậu bé ; nỗi lo lắng, sự cổ vũ,
khuyến khích nhiệt thành của thầy giáo
và bạn bè
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài
+ GV yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
một số câu khó, sau đó theo dõi HS đọc
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú
ý phát âm đã nêu ở mục tiêu
+ Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
+ Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ HS luyện ngắt giọng các câu : Đoạn 1 : Tưởng chừng cậu có thể vác thêm một người nữa trên vai / vì cậu khỏe chẳng khác gì một con bò mộng non
Đoạn 2 : Nen-li rướn người lên / và
chỉ còn cách xà ngang hai ngón tay.//
“Hoan hô !// Cố tí nữa thôi !”// – Mọi người reo lên // Lát sau Nen-li đã nắm được cái xà.//
Đoạn 3 : Thầy giáo nói : // “Giỏi lắm ! // Thôi,/ con xuống đi !”// Nhưng
Nen-li còn muốn đứng lên cái xà như những người khác.//
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
Trang 44
Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoan 1
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (8 ’ )
Mục tiêu :
HS hiểu nộiâ dung của bài
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Trong truyện có những nhân vật nào
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?
+ Các bạn trong lớp tập thể dục như thế
nào?
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập
như mọi người ?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và 3, tìm
những chi tiết nói lên quyết tâm của
Nen-li?
- Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt
tên cho truyện?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện
đọc lại (5 ’ )
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ Đọc đúng giọng các câu cảm, câu
cầu khiến
Cách tiến hành :
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài,
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc ĐT đoan 1
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS trả lời
+ Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng 1 cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang
+ Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như hai con khỉ ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như
gà tây ; Ga-rô-nê leo dễ như không , tưởng như có thể vác thêm 1 người nữa trên vai
+ Vì cậu bị tật nguyền từ nhỏ + Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được
+ Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt
đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống , cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà
+ Thầy giáo khen cậu giỏi khuyên cậu xuống nhưng cậu vẫn cố leo lên
- Cậu bé can đảm / Nen-li dũng cảm…
Trang 55
-sau đĩ hướng dẫn HS giọng đọc và các
từ cần nhấùn giọng như đã nêu ở phần
đọc mẫu
- GV chia lớp thành các nhĩm nhỏ, mỗi
nhĩm ba HS yêu cầu luyện đọc theo
nhĩm
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhĩm thi đọc bài
trước lớp theo hình thức tiếp nối
- Nhận xét và cho điểm HS
- HS theo dõi GV đọc
- 3 HS tạo thành một nhĩm và luyện đọc bài theo nhĩm
- Các nhĩm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhĩm đọc hay
Kể chuyện
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (2 ’ )
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể
chuyện (18 ’ )
Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được
tồn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của
bạn
Cách tiến hành :
- GV nhắc các em thế nào là nhập vai kể
lại theo lời nhân vật
- Gọi HS kể mẫu
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- Một vài hs thi kể chuyện trước lớp
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sau đĩ, gọi 4 HS kể lại tồn bộ
câu chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sau đĩ, gọi 4 HS kể lại tồn bộ câu chuyện theo vai
4 Củng cố, dặn dị (3 ’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau
Tốn
Tiết 141 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu.
Trang 66
Biết được qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.- Vận dụng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ
nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông Làm BT 1, 2, 3
- GD học học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học.
Hình minh họa trong phần bài học SGK đủ cho mỗi học sinh
Phấn màu
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn
thêm của tiết 140
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Xây dựng q.tắc tính
diện tích hình chữ nhật
Mục tiêu: HS nắm được quy tắc tính
diên tích của một hình
Cách tiến hành:
+ Phát cho HS 1 hình chữ nhật đã chuẩn
bị
+ Hình Chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu
hình vuông
+ Em làm thế nào để tìm được 12 ô
vuông?
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
tìm số ô vuông trong hình chữ nhật
ABCD
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật
ABCD được chia thành mấy hàng?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+ Có 3 hàng mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu?
+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích
bao nhiêu Xăng-ti-mét vuông?
+ Học sinh đo chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhãt ABCD?
+ 3 học sinh lên bảng làm bài Mỗi học sinh tính diện tích của một hình
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Gồm 12 hình vuông
+ Học sinh trả lời theo cách tìm của mình (bằng cách đếm, thực hiện phép cộng 4 + 4 + 4 hoặc
3 + 3 + 3 + 3 hay nhân 4 x 3; 3 x 4)
+ Được chia thành 3 hàng
+ Mỗi hàng có 4 ô vuông
+ Hình chữ nhậ ABCD có:
4 x 3 = 12 (ô vuông)
+ Mỗi ô vuông là 1 cm2
+ Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12 cm2
+ HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 3 cm
Trang 77
-+ Học sinh thực hiện phép tính 4 cm x 3
cm
Giơi thiệu: 4cm x 3cm = 12 cm2 , 12
cm2 là diện tích của hình chữ nhật
ABCD Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta có thể lấy chiều dài nhân với
chiều rộng (cùng đơn vị đo).
+ Vậy muốn tính diện tích của hình chữ
nhật ta làm thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Thực hiện phép tính : 4 x 3 = 12
+ Vài học sinh nhắc lại kkết luận
+ Bài tập y/c tìm diện tích và chu vi HCN
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập
Diện tích hình chữ nhật 5 x 3 = 15 (cm2) 10 x 4 = 40 (cm2) 32 x 8 = 256 (cm2) Chu vi hình chữ nhật (5 + 3) x 2 = 16(cm) (10 + 4) x 2 = 28(cm) (32 + 8) x 2 = 80(cm)
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Gọi HS đọc đề và yêu cầu HS tự làm
bài
Tóm tắt
Chiều rộng : 5 cm
Chiều dài : 14 cm
Diện tích : ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm học
sinh
Bài tập 3
+ Gọi HS đọc đề và hỏi: Em có nhận xét
gì về chiều dài và chiều rộng hình chữ
nhật trong phần b?
+ Vậy muốn tính được diện tích của
hình chữ nhật b, chúng ta phải làm gì
trước?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Học sinh đọc đề trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là :
14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2
+ HS đọc đề và trả lới: Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn vị đo
+ Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập
a) Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2) b) Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 (cm2)
Trang 88
-3 Củng cố & dặn dò:
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc tính
diện tích hình chữ nhật
+ Bài tập về nhà: Viết vào ô trống
+ Vài học sinh nêu lại trước lớp
Diện tích hình chữ nhật
Chu vi hình chữ nhật
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về
nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị
bài sau
Đạo Đức Tiết 29 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2).
I MỤC TIÊU.
- Biết cần phải sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Nêu đựơc cách sử dụng tiết kiệm nước và baỏ vệ ngưồn nước không bị ô nhiễm
- Biết thực hiên tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- GD hs biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
*GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà
và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ 4 trang/ảnh chụp cảnh sử dụng nước (ở miền núi, đồng bằng hay miền biển)
+ Tranh, bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Tiết 2
1 Ổn định
2 Bài cũ:
Vì sao phải tiết kiễm và bảo vệ nguồn nước?
Nước có ích lợi gì đối với đời sống con người và sinh vật sống?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Trình bày kết quả điều tra
+ Yc học sinh căn cứ vào phiếu điều tra
của mình để điền vào bảng báo cáo
nhóm Phát cho mỗi nhóm 4 bảng báo
cáo có nội dung:
Bảng 1 Những việc làm tiết kiệm nước
+ Chia nhĩm, nhận 4 tờ báo cáo Học sinh lần lượt viết lại kết quả từ phiếu điều tra của mình vào bảng báo cáo của nhóm (ý nào trùng rồi thì thôi không viết lại)
Trang 99
-ở nơi em sống
Bảng 2 Những việc làm gây lãng phí
nước
Bảng 3 Những việc làm bảo vệ nguồn
nước nơi em sống
Bảng 4 Những việc làm gây ô nhiễn
nguồn nước
+ Yêu cầu các nhóm lên dán thành 4
nhóm ở trên bảng và yêu cầu học sinh
nộp các phiếu điều tra cá nhân
- Nhóm 1 Tiết kiệm nước
(là bảng liệt kê những việc làm tiết kiệm
nước của các nhóm)
- Nhóm 2 Lãng phí nước
- Nhóm 3 Bảo vệ nguồn nước
- Nhóm 4 Gây ô nhiễm nguồn nước
+ Giúp học sinh nhận ra nhận xét chung
về nguồn nước nơi em sống đ4a được sử
dụng tiết kiệm hay còn lãng phí, nguồn
nước được bảo vệ hay ô nhiễm
+ Yêu cầu học sinh hãy nêu một vài việc
các em có thể làm để tiết kiệm nước và
bảo vệ nguồn nước
Kết luận: Chúng ta phải thực hiện tiết
kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để
bảo vệ và duy trì sức khỏe cuộc sống
của chúng ta.
+ Dán kết quả của nhóm vào đúng nhóm trên bảng và nộp phiếu điều tra cho giáo viên
+ Dưa trên kết quả chung tự rút ra nhận xét
+ Vài học sinh trả lời
+ 12 học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
tim cách xử lý tình huống và sắm vai thể
hiện
Tình huống 1 Em và Nam cùng nhau
đi dọc bờ suối Bỗngã Nam dừng lại,
nhặt một vỏ hộp thuốc sâu quẳng xuống
sông cho nó trôi bập bềnh, Nam còn nói:
“Nước sạch ở đây chẳng bao giờ bị bẩn
đâu, chỗ này bị bẩn rồi sẽ trôi đi chỗ
khác, chẳng việc gì phải lo” Trong
trường hợp đó em sẽ làm gì?
Tình huống 2 Mai và An đang đi
trên đường phố thì phát hiện một chỗ
ống nước sạch bị rò rỉ Nước chảy ra
+ Các nhóm thảo luận tìm giải đáp cho từng trường hợp
Tình huống 1 Em giải thích cho Nam rằng làm như thế sẽ làm cho những người ở phía dưới nguồn phải dùng nước ô nhiễm Như thế
là không tốt, em sẽ cùng Nam vớt hộp đó lên
và vứt vào thùng rác (nếu không em có thể làm một mình và nhờ cô giáo nhắc nhở bạn Nam)
Tình huống 2 Em sẽ dừng lại xem chỗ rò rỉ
to hay nhỏ, nếu nhỏ tạm thời em nhờ người
Trang 1010
-khá nhiều và nhanh Mai định dừng lại
xem xét thì An cau lại: “Oâi dào, nước
này chẳng cạn được dâu, cậu lo làm gì
cho mệt” Nếu em là Mai em sẽ làm gì?
+ Yêu cầu học sinh trình bày cách xử lý
Kết luận: Nước sạch có thể bị cạn và
hết Nước bẩn có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe Do đó chúng ta phải tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước Phê phán hành vi
tiêu cực, ủng hộ và thực hiện bảo vệ
nguồn nước.
Nước là một trong những nguồn
sống của chúng ta, vì thế tiết kiệm và
bảo vệ nước tức là bảo vệ và duy trì sự
sống trên trái đất.
4 Củng cố- dặn dị:
Thực hiện tốt những điều đã học, cùng
nhau chung tay gĩp sức giữ gìn và bảo
vệ mơi trường sống
khác bịt lại rồi đi báo người thợ sửa chữa, hoặc em có thể nhờ người khác ngay Em sẽ giải thích cho bạn An nghe về sự cần thiết phải tiết kiệm nước để bạn cùng thực hiện + Một vài nhóm lên sắm vai thể hiện tình huống và cách giải quyết của nhóm
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung