Luyện tập Ôn tập Vẽ theo mẫu: vẽ lọ hoa và quả Chim Bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ Ôn tập Học hát: Tiếng hát bạn bè mình Các số có năm chữ số tiếp theo Ôn tập.. LT& câu Toán [r]
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 27 ( Từ ngày 12/3 đến 16/3/2012)
Hai
12/3/2012
Ba
13/3/2012
Tư
14/3
Năm
15/3
Sáu
16/3/2012
Trang 2Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
ĐẠO ĐỨC Tiết 27: TƠN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T2) I/ Mục tiêu :
Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ, tài sản người khác
Biết: Khơng được xâm phạm thư từ, tài sản người khác
Thực hiện tơn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :VBT
2 Học sinh : VBT
III/ Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Tơn trọng thư từ, tài sản
người khác (Tiết 1 )
- GV nhận xét
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Tơn trọng thư từ, tài
sản người khác (Tiết 2)
3.2 Các hoạt động :
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 4
- Y/c từng cặp HS thảo luận để nhận xét xem
hành vi nào đúng hành vi nào sai GV giao
các nhĩm 1,2 thảo luận tình huống a, b;
nhĩm 3, 4 thảo luận tình huống c, d
túi để xem bố mua quà gì cho mình
Bình đều chào hỏi mọi người rồi xin phép bác
chủ nhà rồi mới ngồi xem
c) Bố cơng tác ở xa, Hải thường viết thư
cho bố Một lần, mấy bạn lấy thư xem Hải
viết gì?
d) Sang nhà bạn thấy nhiều đồ chơi đẹp
và lạ mắt, Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem
những đồ chơi này được khơng?”
* Kết luận: a: sai, b: đúng, c: sai, d: đúng.
Hoạt động 2: Đĩng vai.
- GV yêu cầu các nhĩm HS thể hiện trị chơi
đĩng vai theo 2 tình huống:
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày HS khác nhận xét
Trang 3*Nhóm 1, 2: Tình huống 1: Bạn em có quyển
truyện tranh mới để trong cặp Giờ ra chơi,
em muốn mượn xem nhưng chẳng thấy bạn
đâu…
*Nhóm 3, 4: Tình huống 2: Giờ ra chơi,
Thịnh chạy rơi mũ Thấy vậy các bạn liền lấy
mũ làm “ quả bóng” đá Nếu có mặt ở đó em
sẽ làm gì?
- Gọi vài nhóm lên trình bày
Kết kuận:
+Tình huống 1 : Khi bạn quay về lớp thì
hỏi mượn chứ không tự ý lấy đọc
+Tình huống 2 : Khuyên ngăn các bạn
không làm hỏng mũ của người khác và nhặt
mũ trả lại cho Thịnh
- Tuyên dương các nhóm đã thực hiện tốt trò
chơi đóng vai và nhắc các em thể hiện việc
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
4.Củng cố:
- Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về riêng
họ, không được ai xâm phạm Tự ý bóc, đọc
thư hoặc sử dụng tài sản của người khác là
việc không nên làm
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: + Chuẩn bị bài “Tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước.”
- HS thảo luận
- Một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai theo cách của mình trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nghe
**********************
TẬP ĐỌC Tiết 79 : ÔN TẬP – KT TẬP ĐỌC VÀ HTL ( T1) I/ Mục tiêu :
tiếng/phút), trả lời được 1 CH về ND đọc
nhân hoá để lời kể thêm sinh động
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Phiếu tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 19 đến
tuần 26 trong sách Tiếng Việt 3, tập 2 (gồm cả các văn bản thông thường)
2 6 tranh minh họa truyện kể (BT2) trong SGK
3 Học sinh : SGK.
Trang 4III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Rước đèn ông sao và trả
lời câu hỏi:
- Mâm cỗ trung thu được bày như thế nào ?
- Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ ôn
tập các bài tập đọc và học thuộc lòng
3.2 Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên kiểm tra lấy điểm Tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài Tập đọc
(sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1
đến 2 phút)
- Cho HS đọc đoạn hoặc bài theo chỉ định
trong phiếu
- Đặt câu hỏi về bài hoặc đoạn vừa đọc
- GV đánh giá và cho điểm HS
3.3 KỂ LẠI CÂU CHUYỆN “QUẢ
TÁO” THEO TRANH, DÙNG PHÉP
NHÂN HÓA ĐỂ LỜI KỂ ĐƯỢC SINH
ĐỘNG.
- Gọi HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát kĩ 6 tranh minh họa,
đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung
truyện
* Lưu ý HS sử dụng biện pháp nhân hóa làm
cho các con vật có hành động, suy nghĩ, cách
nói năng như người
- Y/c HS họp nhóm đôi quan sát tranh và tập
kể theo nội dung một tranh, sử dụng phép
nhân hóa trong lời kể làm cho câu chuyện trở
nên sống động
- Gọi 6 HS lên tiếp nối nhau kể theo tranh
- Gọi 1, 2 HS lên kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét Tuyên dương
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: + Về nhà đọc lại các bài đã học
- Hát
- 2 HS đọc bài Rước đèn ông sao và trả lời câu hỏi:
- HS nghe
- HS tham gia đọc
- HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát và tập kể trong nhóm đôi
- 6 HS lên kể Nhận xét
- 1, 2 HS tham gia thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét Tuyên dương
Trang 5
TẬP ĐỌC Tiết 80: ÔN TẬP – KT TẬP ĐỌC VÀ HTL ( T2)
I/ Mục tiêu :
Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b)
II/ Chuẩn bị :
- Giáo viên: Phiếu tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 19 đến tuần
26 trong sách Tiếng Việt 3, tập 2
- Bảng lớp chép sẵn bài thơ “Em thương” (BT2)
- 3, 4 tờ phiếu về nội dung BT2: kẻ bảng để HS làm BT2a (xem mẫu ở phần lời giải); bảng để nối 2 cột (BT2b – xem SGK)
Học sinh : SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
- KT sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Tiếp tục kiểm tra lấy
điểm Tập đọc và ôn luyện về nhân hóa : Các
cách nhân hóa
3.2 KIỂM TRA TẬP ĐỌC.
- Gọi HS kiểm tra lấy điểm Tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài Tập đọc (sau
khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 đến 2
phút)
- Đặt câu hỏi về bài hoặc đoạn vừa đọc
- GV đánh giá và cho điểm HS
3.3 ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN
HÓA.
Bài tập 2:
- GV đọc bài thơ “ Em thương”
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Gọi HS đọc yêu cầu và câu hỏi ở BT 2
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi và làm
bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c HS nhận xét, sửa bài
GV chốt lại lời giải đúng:
- Hát
- HS nghe
- HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS chú ý nghe
- 1, 2 HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS nhận xét, sửa bài
- Nhận xét Tuyên dương
Trang 6Lời giải a:
Sự vật
được nhân
hóa
Từ chỉ đặc điểm của con người
Từ chỉ hoạt động của con người
c) Tình cảm của tác giả bài thơ dành cho
những người này như thế nào ?
4.Củng cố : + Nhận xét tiết học.
+ Về nhà đọc lại bài các bài đã học
5 Dặn dò:
+ Xem trước bài “Ôn tập – Kiểm tra Tập đọc
và Học thuộc lòng (Tiết 3).”
- Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa
- HS nghe
******************
TOÁN
CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Tiết 131: Các số có năm chữ số I/ Mục tiêu :
Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ
số 0 ở giữa)
Làm Bt 1,2,3
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng các hàng của số có 5 chữ số Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.(0,1,2, 9)
2 Học sinh : VBTT, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Nhận xét bài làm
HS
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài :
3.2 Ôn tập số có 4 chữ số và giới thiệu
bài mới :
- Hát
- HS nghe
Trang 7- GV viết số 2316 lên bảng y/c HS đọc số
- Số 2316 có mấy chữ số ?
- Số 2316 gồm mấy nghìn, mấytrăm, mấy
chục và mấy đơn vị ?
- GV viết lên bảng số 10 000 và y/c HS đọc
- Số 10 000 có mấy chữ số ?
- Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
- Số này còn gọi là 1 chục nghìn, đây là số
có 5 chữ số nhỏ nhất Trong bài học hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu về số có 5 chữ
số
- GV treo bảng có gắn các số như phần bài
học của SGK /140
3.3 Giới thiệu số 42316
- Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là 1 chục nghìn,
vậy có mấy chục nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn ?
- Có bao nhiêu trăm ?
- Có bao nhiêu chục ?
- Có bao nhiêu đơn vị ?
- GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn,
số nghìn, số trăm, số chục và số đơn vị vào
bảng số
3.4 Giới thiệu cách viết số 42316
- Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số, bạn
nào có thể viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn ,
3 trăm, 1chục và 6 đơn vị ?
- GV nhận xét đúng /sai và hỏi : Số 42316
có mấy chữ số ?
- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu
- GV kết luận : Khi viết các số có 5 chữ số
ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ
hàng cao đến hàng thấp
3.5 Giới thiệu cách đọc số 42316
- Bạn nào có thể đọc được số 42316 ?
- GV khẳng định lại cách đọc đó và cho cả
lớp đọc GV giới thiệu cách đọc:Bốn mươi
hai nghìn ba trăm mười sáu
- HS đọc
- Số có 4 chữ số
- HS trả lời
- HS đọc : Mười nghìn
- Số 10 000 có 5 chữ số
- Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn 0 trăm, 0 chục và 0 đơn vị
- Có 4 chục nghìn
- Có 2 nghìn
- Có 3 trăm
- Có 1 chục
- Có 6 đơn vị
- HS lên bảng viết số, lớp viết bảng con
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 42316
- Số 42316 có 5 chữ số
- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải.ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
- 1 đến 2 HS đọc , cả lớp theo dõi
- HS đọc lại số 42316
Trang 8- Cách đọc số 42316 và số 2316 có gì giống
và khác nhau
- GV viết lên bảng các số 2357 và32357;
y/c HS đọc các số trên
3.6.Luyện tập,thực hành
Bài 1:
- GV y/c HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc
và viết số được biểu diễn trong bảng số
- GV y/c HS tự làm phần b
- Số 23234 có bao nhiêu chục nghìn,bao
nhiêu nghìn ,bao nhiêu trăm, bao nhiêu
chục và bao nhiêu đơn vị ?
- Kiểm tra vở của 1 số HS
Bài 2:
- GV y/c HS đọc đề bài trong VBT :bài
toán y/c chúng ta làm gì ?
- Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3
trăm, 5 chục và 2 đơn vị
- Y/c HS làm tiếp bài tập 2 viết theo mẫu
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 số HS đọc số , GV theo dõi
4.Củng cố :
- Qua bài học,bạn nào cho biết khi viết, đọc
số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc từ đâu đến
đâu ?
5.Dặn dò: + Chuẩn bị :Xem trước bài
“Luyện tập “
- Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số
42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số
2316 chỉ có 2 nghìn
- HS đọc từng cặp số
- 2 HS lên bảng, 1HS đọc số, 1 HS viết
số ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn 33214
- HS làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tra bài của nhau Số 24 312 : hai mươi bốn nghìn ba trăm ba mười hai
- Số 23234 có 2 chục nghìn , 3 nghìn , 2 trăm, 3 chục và 4 đơn vị
- Y/c chúng ta đọc số và viết số
- HS viết 68352 và đọc : sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai
- 1HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bài vào VBT
- Đọc các số : 23116 , 12 427 , 3116 , 82427
- HS đọc số
- HS trả lời
- HS nghe
************************
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
************************
Trang 9Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012
TOÁN Tiết 132 : Luyện tập (tr142) I/ Mục tiêu :
Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
Biết thứ tự các số có năm chữ số
Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000)vào dưới mỗi vạch của tia số
Làm Bt 1,2,3,4
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ viết BT 3,4 /142 SGK.
2 Học sinh : VBT, SGK, BLL
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc số : 12 454, 25 479, 65 132
- Gọi 2 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào
bảng con
- Mười lăm nghìn bốn trăm mười một
- Hai mươi ba nghìn ba trăm
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ
củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số
Nhận ra thứ tự số trong 1 nhóm các số có 5
chữ số, làm quen với các số tròn nghìn từ
10 000000 đến 19 000
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 /tr 142
- GV làm mẫu
- Y/c HS làm tiếp bài tập 1
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Bài 2 :
- GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS
lên bảng 1 HS viết số , 1 HS đọc số
- GV nhận xét bài làm HS
Bài 3:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- GV y/c HS tự làm bài
- Hát
- 1 HS đọc số
- 2 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con
15 411
23 300
- HS nghe
- HS theo dõi
- HS viết và đọc số
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS làm bài vào vở
- 2HS sửa bài trên bảng
- Bài tập y/c chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống
- HS tự làm bài
Trang 10- Cho 3 HS chữa bài
- GV hỏi HS làm phần a: Vì sao em điền
36522 vào sau 36521 ?
- Hỏi tương tự với HS làm phần b và c
- Y/c HS cả lớp đọc các dãy số trên
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài
4 Củng cố:
- GV tổng kết giờ học – Nhận xét
5 Dặn dò: + Chuẩn bị : Xem trước bài
Các số có 5 chữ số (tt)
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a,b,c
- Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1
- HS lần lượt đọc từng dãy số
- HS đọc -Viết tiếp số thích hợp vào mỗi vạch
HS làm bài ,gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS nghe
**********************
CHÍNH TẢ TIẾT 53: Ôn tập – KT tập đọc và HTL ( T3 ) I/ Mục tiêu :
Mức độ và yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
Báo cáo được một trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, về lao động hoặc về công tác khác
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Viết sẵn nội dung các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 - Bảng lớp viết
sẵn nội dung báo cáo
Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Tiếp tục kiểm tra tập
đọc và ôn luyện về trình bày báo cáo
3.2.Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên kiểm tra lấy điểm Tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài Tập đọc
(sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1
đến 2 phút)
- Cho HS đọc đoạn hoặc bài theo chỉ định
trong phiếu
- Đặt câu hỏi về bài hoặc đoạn vừa đọc
- HS hát
- HS nghe
- HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
Trang 11GV đánh giá và cho điểm HS.
Đọc thêm bài Bộ đội về làng, Trên đường mòn
Hồ Chí Minh
3.3 Ôn luyện về trình bày báo cáo
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS mở SGK/20 và đọc lại mẫu báo
cáo
- Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu
cầu báo cáo hôm nay chúng ta phải làm?
- Yêu cầu HS họp nhóm 4 và trao đổi về bản
báo cáo
- Nhắc HS thay từ “ Kính gửi” bằng từ “Kính
thưa”
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét bạn báo cáo về các tiêu
chuẩn sau: Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng,
mạch lạc, tác phong đàng hoàng tự tin và chọn
một bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất
- GV nhận xét và cho điểm những HS nói tốt
4.Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: + Viết lại báo cáo trên vào vở.
+ Chuẩn bị :Xem trước bài Ôn tập – KT tập
đọc và HTL ( Tiết 4 )
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc to mẫu báo cáo
- Những điểm khác:
+ Người báo cáo là chi đội trưởng + Người nhận báo cáo là cô ( thầy) Tổng phụ trách
+ Nội dung thi đua: Xây dựng Đội vững mạnh
+ Nội dung báo cáo: Về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác
- HS làm việc theo nhóm: Thống nhất kết quả hoạt động của Sao nhi trong tháng qua 1 HS ghi ra giấy nháp
- Lần lượt các thành viên trong nhóm tập báo cáo, các bạn trong nhóm bổ sung, sửa chữa cho bạn về lời nói , tác phong
- Nhận xét sau mỗi lần HS báo cáo
- HS nghe