Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động trò chơi - Gv giới thiệu biểu tượng phần mềm Sticks - Học sinh quan sát, ghi nhớ biểu tượng và cách trên màn hình nền khởi động trò chơi.. đọc là X tíc [r]
Trang 1TUẦN 1
Tiết 1
NS:22/08/2011
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH.
BÀI 1: NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM.
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu giúp học sinh hiểu được khái niệm của máy tính, làm quen được với máy tính
- Học sinh nhận biết được các bộ phận quan trọng nhất của máy tính
để bàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Bài mới:
Thời
2’
20’
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
Giới thiệu: Các em sẽ được làm quen với
một người bạn mới Đó là chiếc máy vi tính
Nó sẽ cùng em học tập và vui chơi Vậy hôm
nay chúng ta sẽ làm quen với người bạn mới
này
*Hoạt động 1: Giới thiệu máy tính
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh nhận biết
máy vi tính qua hình ảnh trong sách giáo
khoa
GV đặt câu hỏi:
- Có mấy loại máy tính thường dùng
nhất?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Máy tính để bàn và xách tay
Trang 2- Nhìn vào ảnh trong SGk, em cho cô biết
các bộ phận quan trọng nhất của máy tính để
bàn?
GV kết luận:
a Có nhiều loại máy tính Hai loại thường
thấy là: Máy tính để bản và máy tính xách
tay
b Máy tính để bàn gồm có 4 bộ phận:
+ Màn hình: cấu tạo và hình dạng giống
chiếc ti vi
+ Phần thân máy: chứa nhiều chi tiết
tinh vi trong đó có bộ xử lí Đó là bộ não
điều khiển mọi hoạt động của máy tính
+ Bàn phím: Khi gõ ta đã gửi tính hiệu
vào máy tính
+ Chuột: giúp điều khiển máy tính
nhanh và thuận lợi
- GV gọi một số học sinh nhắc lại các
bộ phận của máy tính
- GV cho học sinh lần lượt quan sát các
hình 3, 4, 5 6 trong SGK và gọi học sinh trả
lời câu hỏi:
+ Máy tính giúp các bạn học sinh đó làm gì?
- Máy tính giúp em có thể làm nhiều công
việc như: học nhạc, học vẽ, học làm toán,lien
lạc với bạn bè…
- GV cho HS làm BTVN: B2, B3 SGK trang
6
*Hoạt động 2: Thực hành.
GV cho học sinh quan sát máy tính theo
nhóm và chỉ ra các bộ phận của máy tính để
bàn
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Học sinh ghi vào vở
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài
- Học sinh quan sát và nhận biết từng bộ phận chính của máy tính
Trang 3* Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Xem trước phần hai :” Làm việc với máy
tính”
- Học sinh lắng nghe
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh biết một số yêu cầu khi làm việc với máy tính như: Tư thế ngồi , các bước khởi động máy tính , bố trí ánh sáng để máy tính …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính đã khởi động, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
NS:22/08/2011 BÀI 1: NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM (tt).
Thời
5’
2’
15’
1 Bài cũ:
-Gọi HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu các bộ
phận của máy tính để bản, Quan sát máy tính
và chỉ ra các bộ phận đó
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Bài học trước chúng ta đã làm
quen với người bạn mới của mình rồi và hôm
nay chúng ta sẽ học cách làm việc với người
bạn mới này nhé
*Hoạt động 1: Làm việc với máy tính
a Gv nêu một số thiết bị thông dụng trong
gia đình (quạt máy, ti vi, máy giặt…) và gọi
học sinh trả lời: Các thiết bị cô nêu trên
muốn hoạt động được thì cần phải làm gì?
- Sau khi cắm điện xong chúng ta phải làm gì
mới sử dụng được thiết bị đó?
- GV kết luận: Máy tinh cũng vậy, để bật
- Học sinh trả lời, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và trả lời
- Học sinh lắng nghe và
Trang 4máy em thực hiện thao tác sau:
1 Cắm điện
2 Bật công tắc trên thân máy
3 Bật công tắc trên màn hình
( Đối với máy tính xách tay em chỉ cần bật
một công tắc)
- Gv cho học sinh quan sát hình trong SGK
và giới thiệu học sinh về màn hình nền và
biểu tượng.
b Tư thế ngồi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngồi
làm việc với máy tính: ngồi thẳng, tư thế thả
lỏng, tay đặt ngang tầm bàn phím, chuột đặt
bên tay phải
- Gv đi một vòng quan sát học sinh và sửa lại
những em ngồi chưa đúng
c Ánh sáng:
- Máy tính đặt ở vị trí sao cho ánh sáng
không chiếu vào mắt và màn hình, không để
nới tối không đủ ánh sáng.cách khởi động
máy tính
d Tắt máy:
- Gv nêu quy tắt: tắt máy khi không làm việc
với máy tính và thực hiện theo lệnh sau:
Chọn :
START/ TURN OFF COMPUTER/ TURN OFF
- Gv cho học sinh đọc đồng loạt các từ khóa
ghi vào vở
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Học sinh thực hành ngồi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe và đọc từ khóa
Trang 5TUẦN 2
Tiết 1
NS:22/08/2011 BÀI 2: THÔNG TIN XUNG QUANH TA.
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Nhận biết được 3 dạng thông tin cơ bản
- Biết được con người sử dụng các dạng thông tin khác nhau với các kiểu khác nhau cho các mục đích khác nhau
- Biết được máy tính là công cụ để lưu trữ và xử lí thông tin và truyền thông tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy vi tính , tranh ảnh bản đồ
- Hình ảnh các biển báo chỉ dẫn hằng ngày ……
- Các đoạn âm thanh hinh ảnh ( Video – audio clíp )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
15’
2’
trên và gọi lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 2: Thực hành.
- Giáo viên khởi động sẵn máy cho học sinh,
cho học sinh quan sát màn hình nền các biểu
tượng theo nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh khi không
thực hành nữa phải tắt máy tính và làm mẫu
theo lệnh đã học
* Hoạt động nối tiếp:
-Gv nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập B4, B5 SGK trang 10
- Xem trước bài 2 :” Thông tin xung quanh
ta”
- Học sinh quan sát trên màn hình nền có nhiều biểu tượng của máy tính như:
My Computer Internet
Trò chơi
- Hoc sinh nắm được các thao tác tắt máy :
Click vào Start/turn off computer/turn off.
- Học sinh lắng nghe
Trang 6Thời
5’
23’
1 Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập B4 SGK tramg
10
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với
nhiều dạng thông tin khác nhau Vậy thông tin
đó gồm những dạng thông tin gì? Chúng ta sẽ
tìm hiểu ở tiết học hôm nay?
* Hoạt động 1
Giáo viên đưa ra ví dụ và đặt câu hỏi thảo luận liên quan đến 3 dạng thông tin
GV kết luận: có 3 dạng thông tin thường
gặp:
1 Thông tin dạng văn bản
Ví dụ: sách giáo khoa, truyện, bài báo…
2 Thông tin dạng âm thanh
Ví dụ: Tiếng chuông , tiếng trống
trường, còi xe…
3 Thông tin dạng hình ảnh
Ví dụ: Những bức tranh, tranh vẽ trong SGK,
trên các tờ báo cho em biết thêm về nội dung
của chúng, biển báo giao thông:
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh thảo luận từng nhóm về các dạng thông tin:
-Âm thanh
- Văn bản
- Hình ảnh
- Học sinh ghi vào vở
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
Trang 7Ví dụ: Cây đèn giao thông cho ta biết khi nào
dừng và khi nào được phép qua đường
- Đèn đỏ thì cho ta biết thông tin gì?
- Đèn xanh thì cho ta biết thông tin gì?
- Đèn vàng thì cho ta biết thông tin gì?
- Em cho cô ví dụ khác về thông tin được
biểu diễn dưới dạng hình ảnh?
- GV kết luận:
- Máy tính giúp ta dễ dàng sử dụng 3 dạng
thông tin:
+ Văn bản + Âm thanh + Hình ảnh
- Gv ví dụ:
- Máy tính phát ra âm thanh như: nghe nhạc ,
xem phim những âm thanh phát ra khi chơi trò
chơi…
- Máy tính hiển thị thông tin vằng văn bản
như: Văn bản khi em gõ bằng phần mềm
Word, các chữ trên thanh điều khiển……
- Máy tính hiển thị hình ảnh như: hình ảnh khi
xem phim , các biểu tượng của máy tính
………
- GV cho học sinh làm bài Tập B2, B4, B5
*Hoạt động nối tiếp:
- GV dặn dò về nhà cần sưu tầm và tìm hiểu
thêm về các dạng thông tin có trong đời sống
hàng ngày mà các em hay gặp
- Xem trước bài 3: “Bàn phím máy tính”
- Học sinh làm bài
- Học sinh lắng nghe
Trang 8Tiết 2
NS:22/08/2011 BÀI 3: BÀN PHÍM MÁY TÍNH.
I MỤC TIÊU:
Học sinh bước đàu làm quen với bàn phím, nhận biết được khu vực chính và hai phím có gai trên bàn phím
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bàn phím, Tranh ảnh minh họa bàn phím, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
5’
1’
10’
1 Bài cũ: GV gọi HS trả lời:
- Em hãy cho biết thông tin máy tính được
biểu diễn dưới mấy dạng? Khi nghe các buổi
phát thanh, trò chuyện với nhau thì đó là
thông tin được biểu diễn dưới dạng gì?
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Bàn phím giúp ta gửi thông tin
vào máy tính Bàn phím được chia làm nhiều
khu vực khác nhau Đó là những khu vực
nào?
* Hoạt động 1:
Bàn phím, Khu vực chính của bàn phím.
- Giáo viên giới thiệu bàn phím thật cho học
sinh quan sát
- Hàng phím cơ sở:
Hàng phím thứ ba tính từ dưới tính lên
- Học sinh trả lời và nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
Trang 92’
- Hàng phím trên:
Phía trên hàng phím cơ sở
- Hàng phím dưới:
Phía dưới hang phím cơ sở
- Hàng phím số:
Hàng phím trên cùng
- Phím cách: hàng dưới cùng có một phím
dài nhất gọi là phím cách
Kết luận:
- Các khu vực chính của bàn phím gồm:
+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím trên + Hàng phím dưới + Hàng phím số
- Gv cho học sinh làm bài tập B4 sgk/18
*Hoạt động 2: Thực hành.
- GV khởi động máy sẵn cho học sinh Cho
học sinh thực hành theo nhóm
- GV khởi động phần mềm Word và cho học
sinh gõ thử vài phím
- GV quan sát tư thế ngồi trên máy của từng
học sinh và chỉnh sửa cho những học sinh
ngồi không đúng tư thế
- Gv yêu cầu sau khi thực hành xong thì tắt
phần mềm và tắt máy theo lệnh đã học
*Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên dặn dò học sinh về nhà cần quan
- Học sinh ghi vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh thực hành theo nhóm
- Học sinh thực hành
Trang 10sát và gõ bàn phím cho quen tay hơn.
- Xem trước bài 3: “Chuột máy tính”
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
Học sinh làm quen với chuột máy tính các em biết cách cầm chuột và thực hiện được một số thao tác với chuột ( di chuyển, nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, tranh ảnh minh họa, chuột máy tính, biểu tượng các dạng con trỏ chuột
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
5’
1’
4’
1 Bài cũ: GV gọi HS trả lời:
- Em hãy nêu các hàng phím trên khu vực chính của bàn phím?
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Chuột máy tính giúp ta điều khiển
máy tính một cách thuận tiện và nhanh chóng
Vậy để biết cầm chuột làm việc với máy tính
như thế nào ? chúng ta vào bài học hôm nay
*Hoạt động 1: Làm quen với chuột máy
tính
- GV giới thiệu chuột máy tính và chỉ ra cho
học sinh đâu là nút trái chuột, nút phải chuột
(hình 22)
- Học sinh trả lời và nhận
xét
- học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát hình
TUẦN 3
Tiết 1
NS:22/08/2011 BÀI 4: CHUỘT MÁY TÍNH.
Nút
trái
Nút phải
Trang 1115’
2’
*Hoạt động 2: Sử dụng chuột
a Cách cầm chuột:
- Giới thiệu đến học sinh hình ảnh cách cầm
chuột đúng (hình 23 SGK/20) Và nêu cách
cầm chuột:
“1 Đặt úp bàn tay phải lên chuột, ngón tay
trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón giữa đặt vào
nút phải của chuột
2 Ngón cái và các ngón còn lại cầm giữ hai
bên chuột
- Gọi 1 học sinh lên cầm chuột và lớp nhận
xét
b.Con trỏ chuột
- GV cho học sinh xem các dạng khác nhau
của con trỏ chuột (biểu tượng ltrên bảng)
c Các thao tác sử dụng chuột :
- Di chuyển chuột: thay đổi vị trí chuột trên
bàn phím
- Nháy chuột: nháy nút trái chuột rồi thả ra
- Nháy đúp chuột: nháy chuột nhanh 2 lần đủ
nhanh
- Kéo thả chuột: nhấn và giữa nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí cần thiết thì thả
ngón tay nhấn giữa chuột
*Hoạt động 3: Thực hành.
- Học sinh quan sát hình
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhận xét cách cầm chuột của bạn
- học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe và ghi vở
- Học sinh quan sát thay đổi trên màn hình nền và thực hành theo sự hướng dẫn của cô
- Học sinh tắt máy theo lệnh đã học
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn Học sinh thực hiện các
thao tác: di chuyển, nháy chuột, nháy đúp
chuột và kéo thả chuột bằng cách thử khởi
động một vài phần mềm gõ chữ Word, Paint
* Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
thực hành tốt
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK trang22
và xem trước bài “ Máy tính trong đời sống”
Tiết 2
NS:22/08/2011 BÀI 5: MÁY TÍNH TRONG ĐỜI SỐNG.
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của máy tính trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, tranh ảnh, báo chí,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời
5’
1’
15’
1 Bài cũ: GV gọi HS trả lời:
- Em hãy nêu các cách sử dụng chuột máy tính? Và thục hành lần lượt các thao
tác sử dụng chuột
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Máy tính có nhiều ứng dụng
trong đời sống của mỗi chúng ta Vậy máy
tính có những ứng dụng gì?
* Hoạt động 1:
1 Ứng dụng Trong gia đình
- Gv nêu các ứng dụng như: Máy giặt, Ti vi,
đồng hồ điện tử… các thiết bị hoạt động
được là nhờ Bộ xử lí như máy tính
- Học sinh trả lời, thực hành và nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
Trang 132’
1 Trong cơ quan, cửa hàng, bệnh viện:
- Gv nêu các ứng dụng như: Soạn in văn bản,
bán vé máy bay, rút tiền tiền tự động…
2 Trong phòng nghiên cứu, nhà máy:
- GV cho học sinh quan sát hình trong sách
giáo khoa, tranh ảnh để thấy ứng dụng của
máy tính
3 Mạng máy tính.
- Nhiều máy tính nối với nhau tạo than mạng
máy tính, các máy tính trao đổi thông tin với
nhau giống như ta nói chuyện bằng điện thoại
- Giáo viên cho học sinh xem băng ghi âm các
hình ảnh ứng dụng của máy tính, tầm quan
trọng của máy tính
*Hoạt động 2: Bài tập
- GV gọi học sinh lần lượt kể tên các thiết bị
mà em biết trong gia đình, ngoài đường phố, ở
cơ quan có gắn bộ xử lí
- Gọi học sinh đọc “ bài đọc thêm: Người
máy” Và cho thảo luận
*Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Xem trước bài: “Chơi cùng máy tính”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát và lắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc, lắng nghe
và thảo luận
- Học sinh lắng nghe
TUẦN 4
Tiết 1
NS:22/08/2011
CHƯƠNG 2: CHƠI CÙNG MÁY TÍNH.
BÀI 1: TRÒ CHƠI BLOCKS.
I MỤC TIÊU Giúp học sinh
- Học sinh biết cách khởi động trò chơi Dots, nắm được quy tắc chơi, tiếp tục lượt chơi mới và thoát khỏi trò chơi
- Luyện sử dụng chuột: + Di chuyển chuột đến đúng vị trí
+ Nháy chuột nhanh và đúng vị trí
- Luyện trí nhớ về vị trí các hình đã lật được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, phần mềm blocks, SGK…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 14Thời
5’
1’
4’
7’
1 Bài cũ: GV gọi HS trả lời:
- Chuột máy tính giúp em làm gì?
- Em hiểu như thế nào là nháy đúp chuột?
- Nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Chuột máy tính giúp ta điều khiển máy
tính một cách nhanh chóng nhẹ nhàng Hôm nay,
cô sẽ giới thiệu đến các em một cách rèn luyện
chuột một cách bổ ích qua trò chơi Blocks
*Hoạt động 1: Khởi động trò chơi
- Gv giới thiệu biểu tượng phần mềm (
đọc là B lốc) trên màn hình nền của máy tính Và
yêu cầu học sinh ghi nhớ biểu tượng
- Gv hỏi: Thao tác khởi động một biểu tượng trên
màn hình nền?
Như vậy khởi động phần mềm Blocks như thế
nào?
GV kết luận: Để mở trò chơi em thực
hiện thao tác:
+ Nháy đúp chuột lên biểu tượng của trò chơi
- Gv giới thiệu Màn hình trò chơi :
+ Các ô vuông màu vàng là mặt sau của những
hình vẽ
*Hoạt động 2: Quy tắc chơi
Gv hướng dẫn:
- Khi nháy chuột vào ô vuông thì hình vẽ được
lật lên Nếu lật 2 ô liên tục giống nhau, các ô này
sẽ biến mất
- Học sinh trả lời,
nhận xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát,
ghi nhớ biểu tượng
và cách khởi động trò chơi
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe.