Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa *Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chän hµnh vi nhËn vµ söa lçi.. theo dâi x©y dùng phÇn kÕt c©u chuyÖn[r]
Trang 1Tuần thứ 3:
Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2005
Bạn của nai nhỏ
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng …
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật.
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc
- Thấy DE cái đức tính ở bạn của Nai nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài "Mít làm thơ" mỗi
em 1 đoạn và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc.
- 2 HS đọc bài Mít làm thơ.
- GV nhận xét ghi điểm.
B Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
2 Luyện đọc:
Trang 22.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai
nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha
Nai nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ,
hài lòng
- HS chú ý nghe.
hợp giải nghĩa từ.
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Đọc đúng các tiếng khó Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác,
lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa.
b Đọc từng đoạn D( lớp.
ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc.
- 2 HS đọc
- Đọc lối tiếp nhau từng đoạn.
số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc …
- HS nêu phần chú giải trong SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS dọc theo nhóm 4
- Đại điện các nhóm đọc
- GV nhận xét.
d Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài,
CN, ĐT)
e Cả lớp đọc ĐT - 1, 2 đoạn hoặc toàn bài
Tiết 2
3 +,# dẫn tìm hiểu bài:
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai nhỏ nói gì ?
- Đi chơi xa cùng các bạn.
- Cha không ngăn cản con …
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ? - Lấy vai hích đổ hòn đá - Nhanh trí keo Nai nhỏ chạy …
- Lao vào gã Sói … Câu hỏi 3:
Mỗi HĐ của bạn Nai nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó là
điều đáng quý.
Trang 3Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc soi
cứu Dê con.
- #D7 có sức khoẻ thì mới làm
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm nhanh nhẹn biết xử lí nhanh.
4 Luyện đọc lại:
chuyện Nai nhỏ, cha Nai nhỏ.
5 Củng cố, dặn dò.
Đọc xong câu chuyện em biết DE
vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa.
- Vì cha của Nai nhỏ biết con mình
- Về nhà đọc lại truyện.
- Nhận xét chung tiết học:
Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền D( số liền sau.
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính.
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng.
II đề bài:
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 - 95
2 - Số liền D( của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42
54
84 31
60 25
66 16
5 23
Trang 44 Mai và Hoa làm DE 36 bông hoa, riêng Hoa làm DE 16 bông hoa Hỏi Mai làm DE bao nhiêu bông hoa ?
Đáp án
Bài 1: 3 điểm.
Mỗi số viết đúng 1/6 điểm.
Bài 2: 1 điểm
Mỗi số viết đúng 0,5 điểm.
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 4: 2,5 điểm
- Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm.
- Viết phép tính đúng 1 điểm.
- Viết đáp số đúng 0,5 điểm.
* Điểm trình bày bài toán 1 điểm.
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và DE mọi
2 Kỹ năng.
- Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi.
3 Thái độ.
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi.
II tài liệu và 8 tiện:
- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1.
III hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa
*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm
theo dõi xây dựng phần kết câu
chuyện.
- Thảo luận nhóm 4.
Trang 5- GV k/c cái bình hoa với kết cục để
mở GV kể từ đầu không ai còn nhớ
đến cái bình vỡ thì dừng lại.
- HS nghe
- GV nêu câu hỏi - HS TLN và phán đoán đoạn kết.
- Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Không ai biết
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã
nghĩ và làm gì sau đó - Vô-Va trằn trọc không ngủ DE
và kể chuyện cho mẹ nghe.
Vô-Va viết D xin lỗi cô.
- Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- Các em thích đoạn kết của nhóm
nào hơn ? Vì sao ?
- GV kể nốt đoạn kết
- GV phát phiếu câu hỏi cho các
nhóm
- HS nhận phiếu
- Qua câu chuyện em thấy cần làm
gì sau khi mắc lỗi.
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH
*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình.
*Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của mình.
*Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình.
- Ai đồng ý thì giơ tay.
- GV lần 'DE đọc từng ý kiến.
cảm.
- Đúng
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi
không cần nhận lỗi - Cần thiết những D đủ
c Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi không
d Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè
và em bé.
- Đúng
- Sai
*Kết luận:
quý mến.
- HS về nhà chuẩn bị.
Trang 6đã nhận lỗi với em.
Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2005
Thể dục
Trò chơi "nhanh lên bạn ơi"
I Mục tiêu:
xác, đẹp hơn giờ D(4
- Ôn trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
đúng luật.
II địa điểm – 8 tiện:
III Nội dung và 8 pháp.
X X X X
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
- GV điều khiển lớp
- Ôn cách báo cáo, chào khi giáo
viên nhận lớp.
1-2 lần
2 Khởi động.
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
50-60cm X X X X X
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu 1-2 phút
B Phần cơ bản
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
điểm số từ 1 đến hết.
1-2 lần
- Từ ĐH V Tròn – giải tán tập
hợp ĐHHD.
ĐHHD: X X X X
X X X X
Trang 7+ Học quay phải, quay trái 4-5lần X X X X + GV làm mẫu giải thích động tác
L1-2: Tập chậm L3-4: Nhịp hô nhanh hơn
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
đứng nghiêm, nghỉ quay phải – trái,
điểm số từ 1 đến theo tổ.
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 2 lần L1: Chơi thử
L2: Chơi chính thức.
C Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1-2'
- Trò chơi Có chúng em 1'
* Nhận xét chung tiết học
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn Nhớ lai lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.Nai
Nai Nhỏ) giọng kể D nhiên phù hợp với nội dung.
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ SGK
- Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật.
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu
chuyện "Phần thDởng" theo tranh gợi ý.
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
a Dựa theo tranh nhắc lại lời kể
Trang 8của Nai nhỏ về bạn mình.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh
minh họa nhớ lại từng lời kể của Nai
nhỏ.
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh.
- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh).
- Đại diện các nhóm thi kể Các nhóm cùng kể 1 lời.
- GV khen những HS làm tốt - HS khác nhận xét.
b Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn.
- HS nhìn tranh và kể.
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động
hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai vẫn lo lắm.
đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão
hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Bạn con thật thông minh nhanh
+ Nghe xong chuyện bạn con húc
ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng
rỡ nói thế nào ?
- Đấy là điều cha mong đợi con trai
bé bỏng của cha Cha cho phép con đi chơi xa với bạn.
c Phân vai dựng lại câu chuyện.
- 1 em nói lời Nai Nhỏ
- 1 em nói lời cha Nai Nhỏ
chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai.
của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện D( lớp.
3 Củng cố dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và
- GV nhận xét giờ học.
- Nhận xét tiết học.
Chính tả: (Tập chép)
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ Biết cách viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu.
Trang 9- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh: Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm
đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ch (hoặc dấu hỏi dấu ngã).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3.
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con.
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh.
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự bảng chữ cái (s, t, u, D v, x, y).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài.
bài.
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho
con đi chơi với bạn ?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừa
- Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có
mấy câu.
- 4 câu.
- Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Cuối câu có dấu câu gì ? - Dấu chấm.
- Viết từ khó
- Giáo viên đọc - Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn.
- HS chép bài vào vở - Chép bài.
- HD cách chép và cách trình bày
bài.
- GV uốn nắn D thế ngồi viết.
3 H,ớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng/ngh.
- HS làm mẫu.
nghề nghiệp, cây tre, mái che.
Trang 10Bài 3: Điền ch hay tr ? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức.
4 Củng cố dặn dò.
Nhận xét giờ học.
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
ii đồ dùng dạy học:
- 10 que tính.
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục.
II Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng: 6+4=10
a *D( 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS.
- Có mấy que tính ? - 6 que tính – HS lấy 6 que tính.
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và
hỏi Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục
– GV viết 6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm
mấy que tính nữa ? - 4 que tính – học sinh lấy 4 que.
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và
hỏi học sinh Viết tiếp số mấy vào cột
đơn vị – GV viết 4 vào cột đơn vị.
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính – HS kiểm tra số que
tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính.
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10
Trang 116 4
10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục.
b *D( 2: GV nêu phép cộng
6+4= …
theo cột dọc.
6 4
10 (Đặt tính rồi tính)
2 Thực hành:
Nêu yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Củng cố tính chất giao hoán của
phép cộng.
- Cấu tạo số.
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8
…
Bài 2: Tính -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng
con.
uZD ý: Viết tổng 10 ở /D( dấu
vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột
đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục.
Bài 3: Tính nhẩm - HS nêu miệng cách tính nhẩm.
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19 Bài 4 HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
d Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
Thứ D ngày 21 tháng 9 năm 2005
Thủ công
I Mục tiêu:
Trang 12- HS biết cách gấp máy bay phản lực.
- Gấp DE máy bay phản lực.
- Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình.
II chuẩn bị:
- Mẫu mẫu máy bay phản lực gấp bằng giấy.
- Quy trình gấp máy bay phản lực.
- Giấy thủ công hoặc giấy màu.
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ
dùng học tập của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
Thời
gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 1 quan HD sát
nhận xét:
- Giới thiệu mẫu gấp máy bay phản lực - HS quan sát, nhận xét
- Giáo viên cho HS quan sát, so sánh mẫu gấp máy bay phản lực và mẫu gấp tên lửa của bài 1.
- HS quan sát so sánh
2 +,#
dẫn mẫu.
*D( 1:
Gấp tạo mũi,
thân cánh
máy bay phản
lực.
- Gấp giống tên lửa (h3,2)
- Gấp toàn bộ phần trên dấu gấp ở h2 sao cho đỉnh A
DE h3
trên để giữ chặt hai nếp gấp bên DE h5 Gấp tiếp theo
- Quan sát quy trình các D( gấp
- Học sinh quan sát mẫu
Trang 13hai đỉnh phía trên vá hai mép h6
+ *D( 2:
Tạo máy bay
phản lực và
sử dụng
- Bẻ các nếp gấp sang hai
- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy bay ngang
chếch lên phía trên
để phóng.
- Gọi HS 1, 2 thao tác lại các D( gấp máy bay.
- HS thao tác lại cách gấp.
C Củng cố
dặn dò
- GV nhận xét
- Chuẩn bị bài tiết sau.
Danh sách học sinh tổ i lớp 2a
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó hoặc dễ lẫn.
- Đọc bản danh sách với giọng, rõ ràng, rành mạch; ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng.
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Nắm DE những thông tin cần thiết trong bản danh sách Biết tra tìm thông tin cần thiết.
Trang 143 Củng cố kỹ năng sắp xếp tên , theo thứ tự bảng chữ cái.
II Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to, bút dạ, băng dính.
- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm.
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bạn của Nai nhỏ - 2 HS đọc TLCH.
- 3 em lên bảng ghi lại những chữ
cái đã học.
- Lớp viết đủ 29 chữ cái ra giấy nháp.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
sách:
danh sách
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản danh sách
(Đọc đúng và rõ ràng, dành mạch các chữ số ghi ngày sinh, đọc đúng và
rõ ràng nơi ở)
- Mỗi em đọc 2 đến 3 dòng
c Thi đọc toàn bài:
đọc.
- GV nhận xét.
Lần 1: Đọc theo từng cặp, HS1 nêu
số thứ tự; HS2 đọc đúng dòng nội dung thứ tự đó.
trong bản danh sách; HS2 nói nhanh ngày, tháng, năm sinh, nơi ở.
3 Tìm hiểu bài:
Bản danh sách gồm những cột nào ? - STT, họ và tên, nam, nữ, ngày
tháng năm sinh, nơi ở Câu 2:
Đọc bản danh sách theo hàng ngang - HS đọc nối tiếp ( từ 1-10)
Câu 3:
Tên HS trong danh sách DE xếp - Bảng chữ cái.
Câu 4:
Trang 15Sắp xếp tên bạn của tổ em theo bảng
chữ cái.
- Mỗi nhóm ghi 1 tờ giấy to.
- Đại diện nhóm dán kết quả.
4 Luyện đọc lại.
- Một số em thi đọc bản danh sách.
- GV và HS nhận xét
- Khen bạn nào đọc đúng, hay.
5 Củng cố dặn dò.
- Giới thiệu danh sách của lớp mình - 1, 2 em đọc.
- Về nhà tiếp tục tập đọc, tập tra tìm
nhanh thông tin về các bạn có tên
trong danh sách.
- Tập ghi tên các bạn tổ em theo TT bảng chữ cái.
- Chuẩn bị bài: Gọi bạn - Ghi tên các bạn trong lớp theo thứ
tự bảng chữ cái.
- Nhận xét chung tiết học
Luyện từ và câu
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết DE các từ chỉ sự vật (danh từ).
- Biết đặt câu theo mẫu ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ?
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa các sự vật trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.
III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra BT1, BT2 của giờ D(4
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 +,# dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: (Miệng) - 1 em đọc yêu cầu của bài.
Tìm những từ chỉ sự vật … - HS quan sát tranh.
- HS làm bài ra giấy nháp.
- HS nêu ý kiến.
- GV ghi bảng những từ vừa tìm
DE4
Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía.
...- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
- GV điều khiển lớp
- Ôn cách báo cáo, chào giáo
viên nhận lớp.
1 -2 lần
2 Khởi... phán đốn đoạn kết.
- Nếu Vơ - Va khơng nhận lỗi
điều xảy ra?
- Khơng biết
- Các em thử đốn xem Vơ-Va
nghĩ làm sau - Vô-Va... = + 9
8 +2= 10 2+ 8=10 10=8 +2 10 =2+ 8
…
Bài 2: Tính -1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng
con.
uZD ý: Viết tổng 10 /D( dấu
vạch