1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 15, Tiết 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng - Năm học 2005-2006

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân - Giáo án lớp 3 - GV theo dõi, sửa sai - GV yêu cầu đọc theo đoạn.. - HD đọc trong nhóm.[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn: 8/10/2006

Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2006

SINH HOẠT TẬP THỂ CHÀO CỜ

Tập đọc – Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN .

I MỤC TIÊU :

A TẬP ĐỌC :

- Luyện đọc đúng các từ khó Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ khó : khăm mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn

+ Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm , đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói

- Học sinh có ý thức thực hiện “học đi đôi với hành ”

B KỂ CHUYỆN :

* Rèn kĩ năng nói :

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình

* Rèn kĩ năng nghe :

- Chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn

* HS thực hiện tốt những lời đã nói , đã viết

II CHUẨN BỊ :

GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc

Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện

Bảng viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

HS : Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Cuộc họp chữ viết

H Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ? (K’Tờng )

H Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?(K’B Rảo )

H Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cụôc họp ?(K’ Lành)

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Tiết 1 : Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 HS đọc

- Yêu cầu đọc theo từng câu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp từng câu

Trang 2

- GV theo dõi, sửa sai

- GV yêu cầu đọc theo đoạn

* Giảng từ :+ khăn mùi soa, lia lịa, ngắn

ngủn

- HD đọc trong nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2

H.Nhân vật xưng “tôi” trong câu chuyện

này tên là gì?

- Cô-li-a

- Treo tranh kết hợp giảng

H Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?

- Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?

H Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm

văn ?

- Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài

việc lặt vặt / Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi

việc , dành thời gian cho Cô-li-a học …

- Yêu cầu đọc đoạn 3

H Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm

cách gì để bài viết dài ra ?

- Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng

mới làm và kể ra những việc mình chưa bao

giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi …

- Yêu cầu đọc đoạn 4

H Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần

áo , lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?

- Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải

giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc

này

H.Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời

mẹ?

- Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói

trong bài tập làm văn

- Yêu cầu đọc toàn bài

H Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

- Lời nói phải đi đôi với việc làm Những

điều học sinh đã tự nói tốt về mình phải cố

làm cho bằng được

- GV rút nội dung chính – ghi bảng

Nội dung chính : Cô-li-a đã thực hiện

đúng những điều đã viết trong bài tập làm

- HS Phát âm từ khó

- HS đọc đoạn

HS đọc phần chú giải

- HS đọc theo nhóm 3

- Đại diện các nhóm đọc – nhận xét

- 1 HS đọc đoạn 1,2 – lớp đọc thầm

- HS trả lời

- 1 HS đọc đoạn 3 – lớp đọc thầm

- HS trả lời

- 1 HS đọc đoạn 4 -lớp đọc thầm

- HS trả lời

- HS đọc toàn bài

- HS nhắc lại

Trang 3

văn

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Hướng dẫn cách đọc bài: Giáo viên treo

bảng phụ

- Giáo viên theo dõi, sửa sai

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

-Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

- Nhận xét – sửa sai

Chuyển tiết: Cho học sinh chơi trò chơi

Tiết 2:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại (tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh đọc nhóm 4

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 : Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ : Sắp xếp lại 4 tranh

theo đúng thứ tự trong câu chuyện “Bài tập

làm văn” Sau đó chọn kể lại một đoạn của

câu chuyện bằng lời của em (không phải

bằng lời của nhân vật “tôi”.)

- HD kể chuyện :

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự

trong câu chuyện

- Yêu cầu học sinh quan sát 4 tranh đã

đánh số và tự sắp xếp lại các tranh bằng

cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh

- Yêu cầu trình bày trước lớp

- Treo tranh phóng to – yêu cầu sắp xếp

lại

b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo

lời kể của em

- Gọi HS đọc yêu cầu – mẫu

- GV theo dõi – nhắc nhở : Bài tập chỉ yêu

cầu em chọn kể một đoạn của câu chuyện

theo lời của em

- Yêu cầu kể mẫu 2 , 3 câu

- Yêu cầu kể theo cặp

- Yêu cầu kể nối tiếp trước lớp

- GV nhận xét – tuyên dương

- Học sinh quan sát – đọc diễn cảm đoạn văn theo hướng dẫn

- Học sinh theo dõi

- HS luyện đọc theo đoạn , cả bài

- Học sinh chơi trò chơi tự chọn

- Học sinh đọc phân vai theo nhóm 4

- Các nhóm đọc nối tiếp nhau – học sinh nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh trong SGK và thực hiện theo yêu cầu

- Một số em trình bày – lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng thực hiện

- Lớp theo dõi – nhận xét

- 2 HS đọc

- 2 HS kể

- HS kể theo cặp – Lớp nhận xét

- 3, 4 HS thi kể nối tiếp một đoạn bất kì trước lớp – Lớp theo dõi , nhận xét

4 Củng cố – dặn dò :

Trang 4

H Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không ? Vì sao ?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học

- Về kể chuyện cho bạn bè và người thân nghe

Đạo đức

Luyện tập – Thực hành :

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH

I MỤC TIÊU :

- Tiếp tục cho học sinh thực hành tự làm lấy việc của mình Tuỳ theo độ tuổi , trẻ em có quyền được quyết địmh và thực hiện công việc cuả mình

- HS cố gắng tự làm lấy việc của mình trong học tập, lao động , sinh hoạt

- HS đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình , phê phán những ai hay trông chờ , dựa dẫm vào người khác

II CHUẨN BỊ:

GV : Phiếu bài tập – Bảng phụ

HS : Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Ổn định : Hát

2.Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình

H Thế nào là tự làm lấy việc của mình ? (Ka Thị)

H Tự làm lấy việc của mình có lợi gì? (Thuỳ)

H Em đã tự làm lấy việc của mình chưa ? Kể lại một số việc em đã làm ? (Ka Hiền)

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế

1.Mục tiêu : HS tự nhận xét về những công

việc mà mình đã tự làm hoặc chưa tự làm

2.Cách tiến hành: Yêu cầu tự liên hệ :

H Các em đã từng tự làm lấy những việc gì

của mình ?

H Các em đã thực hiện việc đó như thế nào

?

H Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn

thành công việc ?

3 Kết luận : Khen ngợi những em đã biết

tự làm lấy việc của mình và khuyến khích

những học sinh khác noi theo bạn

Hoạt động 2: Đóng vai.

1 Mục tiêu : HS thực hiện được một số

hành động và biết bày tỏ thái độ phù hợp

trong việc tự làm lấy việc của mình qua

trò chơi

2 Cách tiến hành :

- HS tự liên hệ – trình bày trước lớp

- Theo dõi

Trang 5

- GV giao cho tổ 1 , 2 thảo luận xử lý tình

huống 1 ; tổ 3 , 4 thảo luận xử lý tình

huống 2 , rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai

* Tình huống 1 : Ở nhà , Hạnh được phân

công quét nhà , nhưng hôm nay Hạnh cảm

thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ

Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó ,

em sẽ khuyên bạn thế nào ?

* Tình huống 2 : Hôm nay , đến phiên Xuân

làm trực nhật lớp Tú bảo “ Nếu cậu cho tớ

mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực

nhật thay cho ”

Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi

đó ?

- Yêu cầu các nhóm độc lập làm việc

- Yêu cầu trình bày trước lớp

3.Kết luận:

+ Nếu có mặt ở đó , các em cần khuyên

Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà

Hạnh đã được giao

+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn

mượn đồ chơi

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

1.Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến liên quan

2.Cách tiến hành : GV phát phiếu học tập

cho HS – yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng

cách hoàn thành bài tập :

* Ghi dấu ( +) vào  trước ý kiến mà em

đồng ý , dấu ( – ) trước các ý kiến mà em

không đồng ý :

a) Tự lập kế hoạch , phân công nhiệm vụ

cho nhau là biểu hiện tự làm lấy việc của

mình

b) Trẻ em có quyền tham gia đánh giá

công việc mình làm

c) Vì mỗi người tự làm lấy việc của mình

nên không cần giúp đỡ người khác

d) Chỉ cần tự làm lấy việc của mình nếu

đó là việc mình yêu thích

đ) Trẻ em có quyền tham gia ý kiến về

những vấn đề liên quan đến việc của

- Thảo luận nhóm ( theo bàn )

- Vài nhóm trình bày ( đóng vai ) - lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi

- Thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

mình

e) Trẻ em có thể tự quyết định mọi việc

của mình

- Yêu cầu làm bài vào phiếu

3 Kết luận: GV nhận xét - chốt từng nội

dung

a) Đồng ý , vì tự làm lấy việc của mình có

nhiều mức độ , nhiều biểu hiện khác nhau

b) Đồng ý , vì đó là một trong nội dung

quyền được tham gia của trẻ em

c) Không đồng ý , vì nhiều việc mình cũng

cần người khác giúp đỡ

d) Không đồng ý , vì đã là việc của mình thì

việc nào cũng phải hoàn thành

đ) Đồng ý , vì đó là quyền của trẻ em đã

được ghi trong công ước quốc tế

e) Không đồng ý , vì trẻ em chỉ có thể tự

quyết định những công việc phù hợp với

khả năng của bản thân

- HS làm bài – 1 HS lên bảng làm

- Lớp theo dõi – nhận xét –bổ sung

- HS theo dõi

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV kết luận – giáo dục HS : Trong học tập và lao động hằng ngày em hãy tự làm lấy công việc của mình Như vậy , em mới mau tiến bộ và được mọi người quý mến

-Về nhà sưu tầm và trao đổi với các bạn trong lớp về câu chuyện hoặc tấm gương biết giữ lời hứa

Toán

LUYỆN TẬP .

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- HS thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và giải các bài toán có liên quan

- HS đặt tính đúng, lời giải ngắn gọn

II.CHUẨN BỊ:

GV: Hình vẽ bài tập 5, bảng phụ vẽ hình bài 4

HS: Vở, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ: 3 HS lên bảng làm bài tập

Viết số thích hợp vào chỗ trống :

a) 1 của 10 kg là …kg (Liên)

2

b) 1 của 20 học sinh là…học sinh (Thương)

Trang 7

5

-GV nhận xét sửa bài,ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

 Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1/Trang:26

-Yêu cầu HS làm bảng

- GV nhận xét - sửa bài- yêu cầu nhắc lại

cách tìm

 Bài 2/27

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV nhận xét

 Bài 3/27

- Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề- làm bài vào vở

- GV nhận xét sửa bài

Hoạt động 2: Trò chơi : Ai tinh mắt

 Bài 4/27

- Gọi HS đọc đề

- GV nêu luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Yêu cầu HS giải thích câu trả lời

H Mỗi hình có mấy ô vuông ?

H.1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô

vuông?

H Nêu cách tìm ?

- 2 HS đọc

- HS làm bảng con - 6 HS lần lượt lên bảng

- HS sửa bài

- 2 HS đọc đề -2 HS tìm hiểu đề

H Bài toán cho biết gì ?

H Bài toán hỏi gì ?

- HS tự tóm tắt và giải vào vở

- 1 HS sửa bài -

- 2 HS đọc

- 2 HS tìm hiểu đề - làm bài vào vở - một

HS lên bảng giải -HS sửa bài, nêu cách làm

- 2 HS đọc đề

- HS theo dõi – nắm cách chơi

- Đại diện các nhóm chơi Nhận xét

4.Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà ôn luyện và tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn : 9/10/2006

Ngày dạy : Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2006

Tập viết

ÔN CHỮ HOA : D , Đ , H

I MỤC TIÊU :

- Củng cố cách viết chữ viết hoa: D, Đ, viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

Trang 8

- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

- Học sinh cóù thói quen rèn chữ viết

II CHUẨN BỊ :

GV: Mẫu chữ viết hoa D, Đ , tên riêng “Kim Đồng”ï và câu tục ngữ.

HS: Bảng con, phấn, vở tập viết…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :

1.Ổn định :Hát

2 Bài cũ : Kiểm tra bài viết ơ nha øtổ 3, 4 - Nhận xét.

3.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.

a/ Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu đọc nội dung bài

H Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- D , D

- GV dán chữ mẫu

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu HS viết bảng

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)

* Giảng từ : Kim Đồng : là một trong những

đội viên đầu tiên của Đội Thiều niên Tiền

phong Anh Kim Đồng tên thật là Nông

Văn Dền , quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà

Quảng , tỉnh Cao Bằng , hi sinh năm 1943,

lúc 15 tuổi

- Yêu cầu viết bảng

c/ Luyện viết câu ứng dụng

- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng nội

dung

H Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết

hoa?

- Dao

- VG viết mẫu câu ứng dụng :

- HS đọc – lớp đọc thầm theo

- HS quan sát

- HS tập viết từng chữ trên bảng con :

- Ba HS lên bảng viết

- HS đọc từ

- HS tập viết tên riêng trên bảng con – một

em viết bảng lớp

- Một HS đọc câu ứng dụng

- HS tập viết trên bảng con chữ : Dao

Trang 9

- Yêu cầu HS viết bảng.

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : HD viết vào vở.

-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :

* Viết chữ D : 1 dòng

* Viết các chữ Đ , K : 1 dòng

* Viết tên riêng Kim Đồng : 2 dòng

* Viết câu tục ngữ : 5 lần

- Nhắc nhở cách viết – trình bày bài

- GV theo dõi – uốn nắn

Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài

- GV chấm 5-7 bài – nhận xét chung Cho

HS xem một số bài viết đẹp

- HS viết bảng lớp

- HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS theo dõi – rút kinh nghiệm

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học – biểu dương HS viết đẹp

- Về viết bài và học thuộc câu ứng dụng

Tự nhiên - Xã hội VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU.

- HS biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh

-HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II CHUẨN BỊ.

GV: Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu ; tranh vẽ 2 -> 5 - Bảng phụ ;

HS: SGK – Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu

H Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu ? (Chiến)

H Thận có chức năng gì ?(Ka Mai)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Ích lợi của giữ gìn vệ sinh cơ

quan bài tiết nước tiểu

1.Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

2.Cách tiến hành:

 Bước 1: Làm việc theo cặp

H Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu ?

-HS thảo luận

Trang 10

 Bước 2: Hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu HS trả lời kết quả

-GV nhận xét, chốt ý

3.Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2: Cách đề phòng một số bệnh ở cơ

quan bài tiết nước tiểu

1.Mục tiêu :Nêu được cách đề phòng một số

bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

2.Cách tiến hành :

 Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- GV treo tranh

-Yêu cầu HS quan sát và thảo luận

H Các bạn trong tranh đang làm gì ? Việc làm

đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ

cơ quan bài tiết nước tiểu ?

- Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm tắm sạch

thường xuyên giúp các bộ phận bài tiết nước

tiểu và cơ thể được sạch sẽ

Tranh 3 : Bạn nhỏ đang thay quần áo Thay

quần áo hàng ngày là giữ sạch cơ thể và các

bộ phận bài tiết nước tiểu

Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uốâng nước Uống

nước sạch và đầy đủ giúp cho thận làm việc

tốt hơn

Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ sinh Đi vệ sinh

khi cần thiết , không nhịn đi vệ sinh giúp cơ

quan bài tiết nước tiểu hoạt động và phòng

tránh bệnh đường bài tiết nước tiểu

 Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-GV nhận xét

H Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ

phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu

?

- Tắm rửa thường xuyên ,lau khô người trước

khi mặc quần áo ; hằng ngày thay quần áo ,

đặc biệt là quần áo lót

H Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ

nước ?

- Uống đủ nước để bù nước cho quá trình mất

nước do việc thải nước tiểu ra hàng ngày ; để

tránh sỏi thận

- Yêu cầu học sinh liên hệ

-HS báo cáo trước lớp Lớp nhận xét

- HS quan sát – thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Giải thích rõ nội dung các bức tranh

- HS liên hệ

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w