Hoạt động 3: Luyện đọc lại tiếp theo - Y/c một nhóm học sinh gồm 6 em tự phân các -Nhóm đọc lớp theo dõi, nhận xét vai người dẫn chuyện, bà mẹThần Đêm Tối, bụi chọn bạn đọc tốt gai hồ nư[r]
Trang 1Ngày soạn : 24-9-2006
Ngày dạy: Thứ hai: 25-9-2006
Tập Đọc – Kể Chuyện NGƯỜI MẸ I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A.Tập đọc:
- Luyện đọc đúng từ khó.Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật ( bà mẹ, Thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết) Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
- Rèn kỹ năng đọc-hiểu
- Hiểu nghĩa các từ khó: Mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả
- Giáo dục học sinh : Phải biết kính yêu mẹ, người có công sinh thành và nuôi dưỡng
A.Kể chuyện.
1, Rèn kỹ năng nói
-Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai Biêt nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Tranh minh họa, bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện
đọc Một cái khăn cho bà mẹ, khăn choàng đen cho Thần Đêm Tối, một lưỡi hái ( bằng bìa cứng ) cho Thần Chết
-Học sinh : chuẩn bị sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/Ổn định: Hát.
2/Bài cũ : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
H Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai? (Ngọc Ánh)
H Sẽ con đã làm gì để giúp hai bạn của mình? (K’Tờng)
H Đọc bài, nêu nội dung chính? (KaBí)
3/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề -1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Gọi học sinh đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm
H Câu chuyện có mấy nhân vật?
-Đó là những nhân vật nào?
- 5 nhân vật là bà mẹ,Thần Đêm Tối,bụi gai, hồ
nước, Thần Chết
-Học sinh nghe
- Một em đọc toàn bài, chú giải
-Lớp đọc thầm tìm hiểu
- Hs trả lời
Trang 2Giáo viên :Nguyễn Thị Bích Thuý 2
Yêu cầu đọc từng câu, từng đoạn Giáo viên theo
dõi sửa sai, hướng dẫn phát âm các từ khó và ngắt
nghỉ ở câu dài
*Giảng từ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã
chả, hớt hải
-Hướng dẫn học sinh đọc theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
-Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt
chuyện xảy ra ở đoạn 1
-Y1 Nguyên nhân xảy ra chuyện
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
H Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai,ôm ghì bụi
gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi nẩy
lộc và nở hoa giữa mùa đông giá buốt
-Y/c học sinh đọc thầm đoạn 3 và trảlời
H Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà?
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước , khóc đến
nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hóa thành 2
hòn ngọc
-Y2 Người mẹ là người rất dũng cảm
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4 và trả lời
H.Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể
tìm đến tận nơi mình ở
H Người mẹ trảlời như thế nào?
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người mẹ có thể
làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho
mình
-Y3 Người mẹ gặp được thần chết để đòi con
- Y/c HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm chọn
ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện
-Giáo viên chốt lại: Cả 3 ý đều đúng, vì người mẹ
quả là rất dũng cảm, rất yêu con Song ý đúng
nhất là ý 3; Người mẹ có thể làm tất cả vì con
Y/c học sinh thảo luận nội dung câu chuyện
-Học sinh đọc nối tiếp từng câu và từng đoạn và phát âm từ khó
-Học sinh tìm hiểu trả lời, bạn bổ sung
-Đọc theo nhóm 2
- 4 em đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn
- Lớp nhận xét
-Học sinh đọc thầm, 3-4 em kể vắn tắt đoạn 1, lớp theo dõi
-2 học sinh đọc,lớp đọc thầm theo -Học sinh trả lời
-Học sinh đọc thầm
-Học sinh trả lời
-1 học sinh đọc –lớp theo dõi
-Học sinh trả lời
-Học sinh đọc thầm thảo luận nhóm
-Học sinh phát biểu
- Thảo luận nhóm ba
Trang 3- Giáo viên rút nội dung chính- ghi bảng
-Nội dung chính: Người mẹ rất yêu con Vì con
người mẹ có thể làm tất cả
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
-Giáo viên đọc lại đoạn 4
-Hướng dẫn hai nhóm học sinh ( mỗi nhóm 3 em)
tự phân các vai( người dẫn chuyện, Thần Chết, bà
mẹ)đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời các
nhân vật
-Y/c học sinh đọc theo nhóm
Chuyển tiết: Cho học sinh hát.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại( tiếp theo)
- Y/c một nhóm học sinh (gồm 6 em) tự phân các
vai( người dẫn chuyện, bà mẹThần Đêm Tối, bụi
gai hồ nước, Thần Chết, đọclại chyện
-Y/c học sinh đọc
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Giáo viên nêu nhiêïm vụ: Các em sẽ kể chuyện,
dựng lại câu chuyện theo cách phân vai(không
cầm sách đọc)
-Hướng dẫn học sinh dựng lại câu chuyện theo vai
-Giáo viên nhắc học sinh : Nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể
kèm với động tác cử chỉ, điệu bộ như là đóng một
màn kịch nhỏ
-Y/c học sinh dựng lại câu chuyện
-Học sinh trình bày trước lớp
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Học sinh nhắc lại
-Học sinh lắng nghe
-Các nhóm đọc lớp lắng nghe, nhận xét
-Học sinh hát
-Học sinh lắng nghe
-Nhóm đọc lớp theo dõi, nhận xét chọn bạn đọc tốt
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh tự lập nhóm và phân vai
- Các nhóm thi dựng lại câu chuyện theo vai
-Lớp theo dõi bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất
4.Củng cố-dặn dò: H Qua truyện đọc này, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ?
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Đạo Đức GIỮ LỜI HỨA
I Mục tiêu:
-Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa Vì sao phải giữ lời hứa
-Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
Trang 4Giáo viên :Nguyễn Thị Bích Thuý 4
-II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : Phiếu bài tập, bảng phụ ghi nội dung phiếu bài tập
-Học sinh vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định: Hát.
2/ Bài cũ : Gọi 2 học sinh lên trả lời câu hỏi.
H Thế nào là giữ lời hứa? (Thương)
H Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? (K’Bus)
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi đề bài.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
*Học sinh biết đồng tình với những hành vi thể hiện
giữ đúng lời hứa, không đồng tình với hành vi không
giữ lời hứa
Cách tiến hành
-Giáo viên phát phiếu học tập và nêu yêu cầu, học
sinh làm bài tập trong phiếu
-Giáo viên treo bảng phụ ghi nôïi dung phiếu bài tập
lên bảng
- Yêu cầu học sinh thảo luận
-Yêu cầu học sinh trình bày
Giáo viên kết luận:
+ Các việc làm a,d là giữ lời hứa
+Các việc làm b,c là không giữ lời hứa
Hoạt động 2: Đóng vai.
Mục tiêu: Học sinh biết ứng xử đúng trong các
tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa
Cách tiến hành
-Giáo viên chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận, chuẩn bị đóng vai trong tình huống Em đã
hứa cùng bạn làm một việc gì đó, nhưng sau đó em
hiểu ra việc làm đó là sai( ví dụ: hái trộm quả trong
vườn nhà khác, đi tắm sông, ) khi đó em sẽ làm gì?
-Y/c các nhóm lên đóng vai
H Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm mới
trình bày không? Vì sao?
H Theo em có cách giải quyết nào tốt hơn không?
Giáo viên kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải
thích lý do và khuyên bạn không nên làm điều
sai trái
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
-Học sinh nhâïn phiếu bài tập làm bài
-Học sinh thảo luận làm bài
-Học sinh theo dõi
-Học sinh thảo luận, chuẩn
bị đóng vai
-Học sinh lên trình bày
-Học sinh phát biểu
-Học sinh lắng nghe
Trang 5 Mục tiêu: Củng cố bài, giúp học sinh có nhận
thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa
Cách tiến hành:
-Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến, quan điểm có liên
quan đến việc giữ lời hứa, yêu cầu học sinh bày tỏ thái
độ đồng tình, không đồng tình, cách giơ tay theo quy
ước
a) Không nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì
b) Chỉ nên hứa những điều mình thực hiện được
c) Có thể hứa mọi điều, còn thực hiện được hay không
thì không quan trọng
d)Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cạy, tôn
trọng
đ) Cần xin lỗi và giải thích rõ lý do khi không thể thực
hiện được lời hứa
e) Chỉ cần thực hiện lời hứa với người lớn tuổi
-Y/c học sinh bày tỏ thái độ về từng ý kiến và giải
thích lý do
-Giáo viên kết luận: Đồng tình với các ý kiến b ,d, đ,
không đồng tình với các ý kiến a,c,e
-Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng lời
mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ sẽ được mọi
người tin cậy và tôn trọng
-Học sinh bày tỏ ý kiến của mình
-Học sinh lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người xung quanh
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
- Củng cố cách giải toán có lời văn ( có liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ treo hình bài tập 5
- Học sinh: sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định: Hát
Trang 6Giáo viên :Nguyễn Thị Bích Thuý 6
2/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng (Thiêụ, K’BRảo, KaThị)
2 x 8 3 x 7 ; 15 : 3 16 : 4
-Giải bài toán theo tóm tắt
Có : 4 bàn
Mỗi bàn : 3 người
Tất cả : người?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề – một học sinh nhắc lại.
Hoạt động1: Củng cố cách tính cộng, trừ,
nhân , chia
Bài 1:
-Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu của
bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- giáo viên theo dõi học sinh làm bài
415 356 234 652
415 156 432 126
830 200 666 526
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
-Gọi học sinh nêu yêu cầu
-Yêu cầu học sinh làm bài
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 : 4 X = 4 x8
X = 8 X = 32
Bài 3:
- - Yêu cầu học sinh tự tính và nêu cách giải
- 5 x 9 + 27 = 45 + 27
- = 72
- 80 : 2 – 13= 40 -13
- = 27
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố cách giải toán có lời
văn
Bài 4:
-Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
Tóm tắt
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
-Học sinh làm vở- lần lượt từng em lên bảng làm
- Học sinh nêu cách thực hiện
-Lớp nhận xét sửa sai
- Học sinh đổi chéo vở, chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm nháp
- Hai em lên bảng làm, nêu cách làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm vở
- 3 học sinh nêu cách giải
-Lớp theo dõi, nhận xét
- 4 học sinh đọc đề
- 2 học sinh tìm hiểu đề
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng làm
Trang 7125 lít
Thùng I
160 lít ? lít Thùng II
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ 2 nhiều hơn thùng thứ
nhất là:
160 - 125 = 35 ( lít)
Đáp số: 35 lít dầu
- Giáo viên nhận xét sửa bài
Hoạt động 3: Trò chơi: thi vẽ nhanh, vẽ
đúng
- Hai nhóm chơi
- Cử ban giám khảo ( 2 em)
- Yêu cầu học sinh chơi
- Giáo viên nhận xét - tuyên dương
- Học sinh đổi chéo vở kiểm tra
- Hai nhóm mỗi nhóm 3 em chơi tiếp sức
- 2 nhóm chơi,lớp cổ vũ
- Nhận xét đánh giá
4./ Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về ôn lại cách tính cộng, trừ và cách tính nhân chia trong bảng
Thể dục ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”.
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, quay phải , quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Học trò chơi “ Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục học sinh ý thức kỹ luật, trật tự trong giờ học
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN.
-Sân trường đã làm vệ sinh sạch sẽ
-Chuẩn bị kẻ sân chơi trò chơi
III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP.
Nội dung Định lượng Phương pháp thể hiện
1 Phần mở đầu.
-Cán sự lớp tập hợp lớp và báo cáo
-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu cầu bài học
Khởi động: Giậm chân tại chỗ vỗ tay
1’- 2’
1’
1’
-Lớp tập hợp đội hình 4 hàng dọc, sau chuyển thành 4 hàng ngang
Trang 8Giáo viên :Nguyễn Thị Bích Thuý 8
-và hát theo nhịp
-Chạy giậm chân trên địa hình tự nhiên(
100-120 mét)
*Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải ,
quay trái, điểm số từ 1 đến hết theo đơn
vị tổ
2 Phần cơ bản:
Mục tiêu: học sinh thực hiện thuần thục
kỹ năng tập hợp đội hình hàng ngang,
tham gia chủ động trò chơi
a) Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số quay phải , quay trái
-Giáo viên hô cho học sinh tập, động tác
nào có nhiều em thực hiện chưa tốt, thì
tập động tác đó nhiều lần Chú ý uốn nắn
tư thế cơ bản cho học sinh
-Chia tổ cho học sinh tập, các em thay
nhau làm chỉ huy Giáo viên theo dõi các
tổ tập
-Thi đua giữa các tổ, tổ nào thực hiện
nhanh đúng được biểu dương, tổ nào còn
nhiều thiếu sót sẽ phải nắm tay nhau vừa
đi vừa hát xung quanh lớp
b) Học trò chợ “ Thi xếp hàng”
Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn
cách chơi
-Giáo viên cho học sinh đọc thuộc vần
điệu của trò chơi
-Học sinh chơi thử
-Cả lớp tham gia trò chơi
-Chạy chậm trên sân
3) Phần kết thúc:
-Đi thường theo vòng tròn, vừa đi vừa thả
lỏng
-Hệ thống bài và nhận xét
-Bài tập về nhà : Ôn tập hợp hàng ngang,
quay phải , quay trái
2’ – 3’
1- 2 (lần)
10’ -12’
8’-10’
1 - 2(lần)
1’
1’- 2’
2’
1’
- Đội hình hàng ngang
-Chia tổ tập
-Tập hợp lớp
-Học sinh nhắc lại bài học
Ngày soạn: 25 -9 – 2006
Ngày dạy Thứ ba 26 -9-2006
Tập viết
Trang 9ÔN CHỮ C
I MỤC TIÊU:
-Củng cố cách viết chữ C, tên riêng, câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết, trình bày sạch đẹp
II CHUẨN BỊ.
-Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa C tên riêng Cửu Long và câu ca dao
-Học sinh : Bảng con , phấn ,vở tập viết
II Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định: Hát
2/ Bài cũ : Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà – nhận xét gọi 2 học sinh đọc từ và câu ứng
dụng: Bố Hạ, Bầu ơi
-Mời 2 học sinh lên bảng viết : Bố Hạ, Bầu, Tuy
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề- 1 học sinh nhắc lại đề.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa
- Giáo viên dán tên riêng : Cửu Long
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong bài
- Giáo viên viết mẫu, nhắc lại cách viết từng
chữ
- Yêu cầu học sinh viết bảng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
b) Luyện viết từ ứng dụng( tên riêng)
- Giáo viên giới thiệu Cửu Long là dòng sông
lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- Yêu cầu học sinh tập viết từ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
c) Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên viết câu ứng dụng lên bảng kết hợp
giảng nội dung
Công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- Học sinh quan sát
- Học sinh tìm
- Học sinh quan sát theo dõi
-Học sinh tập viết từng chữ trên bảng con – 2 học sinh lên bảng lớp viết
- Học sinh đọc từ ứng dụng Cửu Long
- Học sinh tập viết tên riêng trên bảng con – 1 học sinh viết trên bảng lớp
- Học sinh đọc câu ứng dụng
-Học sinh trả lời
Công, Thái , Sơn, Nghĩa.
-Học sinh viết bảng con các chữ - Học sinh lắng nghe
Trang 10Giáo viên :Nguyễn Thị Bích Thuý 10
-H: Trong câu ứng dụng chữ nào được viết hoa?
Công, Thái Sơn, Nghĩa
-Yêu cầu học sinh viết các chữ: Công Nghĩa,
Thái Sơn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở.
* Viết chữ C : 1 dòng
*Viết chữ L, N : 1 dòng
* Viết tên riêng Cửu Long: 2 dòng
* Viết câu ca dao: 2 lần
- Nhắc học sinh tư thế ngồi viết, cách trình bày
- Giáo viên theo dõi học sinh viết uốn nắn
Hoạt động 3: Chấm sửa bài.
- Giáo viên chấm 7 - 8 bài, nhận xét cho học sinh
xem một số bài viết đúng đẹp
-HS trả lời
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh theo dõi rút kinh nghiệm
4 Củng cố-dặn dò.
-Nhận xét tiết học- biểu dương những học sinh viết đúng đẹp
-Về nhà viết bài ở nhà, học thuộc câu ứng dụng
Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, học sinh biết
-Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
-Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II CHUẨN BỊ:
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa phóng to ( trang 16,17)
- Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm) và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của
2 vòng tuần hoàn
-Bảng phụ chép nội dung hoạt động 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.
1/Ổn định: Hát.
2/Bài cũ : Máu và cơ quan tuần hoàn.
H, Trình bày sơ lược về tuần hoàn của máu.? (KaMai)
H Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? (Thương)
3/Bài mới : Giới thiệu bài.