1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2006-2007

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được: - Hiểu nghĩa từ: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia, …… - Nắm được những điều bài giới thiệu về các nước Mô-na-cô, Va-ti-căng, Tru[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 32

Hai

Chào cờ

TĐ - KC

Toán

Tập viết

Người đi săn và con vượn Luyện tập chung

Ôn chữ hoa X

Ba Chính tả Toán

TN - XH

Bài toán liên quan rút về đơn vị (tt) Nghe – viết: Ngôi nhà chung

Ngày và đêm trên Trái đất

Tư Tập đọc Toán

Lt và câu

Đạo đức

Mè hoa lượn sóng Luyện tập

Ôn ………Bằng gì? Dấu chấm, dấu hai chấm

Năm Tập đọc Toán

TH-XH

Thủ công

Cuốn sổ tay Luyện tập Năm, tháng và mùa Làm quạt giấy tròn (T2)

Sáu

Toán

Chính tả

TLV

SHTT

Luyện tập chung Nghe – viết: Hạt mưa Nói, viết về bảo vệ môi trường Nhận xét tuần 32 Kế hoạch tuần 33

Lop3.net

Trang 2

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 24 tháng 04 năm 2006 Tập đọc – Kể chuyện

Người đi săn và con vượn

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:

- Từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi,……

- Nội dung: Từ câu chuyện của người đi săn và con vượn, tác giả muốn khuyên con

người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:

- Phát âm đúng: xách nỏ, nắm bùi nhùi, lẳng lặng, rỉ ra, giật phắt, bẻ gãy nỏ, ……

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.

3 Thái độ: Yêu quý và bảo vệ thú rừng.

B Kể chuyện:

 Dựa vào nội dung truyện và các tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện

bằng lời của bác thợ săn; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp nội dung.

 Rèn kỹ năng nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc Hình vẽ chiếc nỏ, một nắm bùi nhùi.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III.Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

(Khoảng 1,5 tiết)

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra bài cũ(1’): Con cò.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’)(Sử dụng tranh)

- Nêu mục tiêu bài học.

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài(2’).

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó(4’) Theo dõi, sửa lỗi phát

âm.

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ(20’).

- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm(6’).

-Tiết 2 - 

- Hát đầu giờ.

- 3HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

hỏi.

- Nghe giới thiệu.

- 1HS nhắc lại tên bài.

- Theo dõi đọc mẫu.

- Lần lượt mỗi lần đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một câu văn.

- Đọc các từ khó, dễ lẫn.

- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một đoạn văn

- Đọc chú giải.

- Đọc bài theo nhóm Theo dõi và giúp

nhau chỉnh sửa lỗi.

- 1nhóm đọc, cả lớp theo dõi - nhận xét.

- Đọc đồng thanh toàn bài.

***************

- 1 học sinh đọc cả bài.

Trang 3

c) Tìm hiểu bài(16’).

- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

thợ săn?

-Khi bị trúng tên của người thợ săn, vượn

mẹ đã nhìn bác ta với ánh mắt như thế

nào?

-Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên

điều gì?

-Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm?

-Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác

thợ săn đã làm gì?

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

-Câu chuyện khuyên con người phải biết

yêu thương và bảo vệ các loài vật hoang

dã, bảo vệ môi trường.

d) Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu đoạn 2, 3.

- Tuyên dương HS đọc tốt.

- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.

- Chi tiết Nếu con thú rừng nào không

may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số cho thấy bác thợ săn rất

tài giỏi.

- Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn

bằng đôi mắt căm giận.

- Thảo luận cặp đôi Trả lời: Vượn mẹ

căm ghét người thợ săn./ Vượn mẹ thấy người thợ săn thật độc ác, đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con.

- Trước khi chết, vượn mẹ vẫn cố gắng

chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống.

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn

môi, bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó, bác không bao giờ đi săn nữa.

- Không nên giết hại động vật./ Cần

bảo vệ động vật hoang dã và môi trường./ Giết hại động vật là độc ác./…

- Nghe, ghi nhớ.

- Nghe đọc mẫu, ghi nhớ.

- Nghe HD, ghi nhớ.

- Đọc truyện theo phân vai.

- 4HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp theo

dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọc hay nhất.

- 1HS đọc cả truyện.

Kể chuyện

(Khoảng 0,5 tiết) a) Xác định yêu cầu

b) Hướng dẫn làm bài tập:

- Chúng ta pahỉ kể lại chuyện bằng lời

của ai?

-Bác thợ săn là một nhân vật tham gia

vào truyện, vậy khi kể lại truyện bằng lời

của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô

như thế nào?

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Bằng lời của bác thợ săn.

- Xưng là “tôi”.

- Quan sát tranh, nhận ra nội dung

truyện trong từng tranh

Lop3.net

Trang 4

-Theo dõi, giúp đỡ các em kể chuyện.

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích HS

kể chuyện.

- Nêu nội dung từng tranh:

+ Tr1: Bác thợ săn tài giỏi vào rừng + Tr2: Bác thợ săn thấy hai mẹ con nhà vượn ôm nhau trên tảng đá.

+ Tr3: Cái chết thương tâm của vượn mẹ.

+ Tr4: Nỗi ân hận của bác thợ săn.

- Tiếp nối nhau kể chuyện Cả lớp theo dõi, nhận xét Chọn bạn kể hay nhất.

- VD Tr2: Từ xa, tôi nhìn thấy hai mẹ con nhà vượn đang ôm nhau trên tảng đá Tôi nấp vào cạnh một cây to gần đấy và chuẩn bị bắn vượn mẹ Một mũi tên được rút ra và bắn đi một cách chính xác Vượn mẹ đã bị trúng tên Nó giật mình, ngoảnh đầu lại nhìn tôi rồi lại nhìn mũi tên bằng đôi mắt căm giận, tay nó vẫn không rời con Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực vượn mẹ.

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.

Củng cố, dặn dò.

- Chúng ta cần bảo vệ và tham gia vào

các phong trào bảo vệ các loài thú hoang

dã……

-Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau.

- Nghe, ghi nhớ

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài “ Mè hoa lượn sóng”.

Toán(Tiết 156)

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về nhân, chia các số có năm chữ số với(cho) số có một chữ số Giải bài toán bằng hai phép tính.

2 Kỹ năng: Tính nhẩm nhân, chia nhanh Đặt lời giải cho bài toán chính xác, hợp lý.

3 Thái độ: Ý thức tự rèn luyện để học tốt hơn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Bài cũ:

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện tập:

* Bài 1:

- Hát đầu giờ.

- 3 học sinh lên bảng làm bài tập.

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

-1HS đọc yêu cầu.

- Làm bài cá nhân

+ 2HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào bảng con.

+ a)

Trang 5

Chữa bài, ghi điểm.

* Bài 2:

Chữa bài, ghi điểm.

* Bài 3.

Chữa bài, ghi điểm.

* Bài 4.

- Tổ chức chơi trò chơi.

+ Chủ nhật đầu tiên là ngày?

+ Chủ nhật thứ hai là ngày nào?

+ Chủ nhật thứ ba là ngày nào?

+ Chủ nhật thứ tư là ngày nào?

+ Chủ nhật cuối cùng là ngày nào?

- Chữa bài, ghi điểm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của HS

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau……

30755 5

10715

 6

25 05 0 b)

48729 6

21542

 3

12 09 3

- Đọc yêu cầu.

- 1HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

nháp.

Bài giải Số bánh nhà trường đã mua là:

4  105 = 420(cái) Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210(bạn)

Đáp số: 210 bạn

- Đọc yêu cầu.

- 1HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

nháp.

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4(cm) Diện tích hình chữ nhật là:

12  4 = 48(cm 2 )

Đáp số: 48cm 2

- Đọc yêu cầu.

- Trò chơi “Tìm đáp án nhanh” Đội

nào đưa ra đáp án nhanh và đúng nhất sẽ thắng cuộc Cả lớp theo dõi, nhận xét.

+ … ngày 1/3(vì 8-7=1).

+ …8/3 + …15/3(vì 8+7=15) + …22/3(vì 15+7=22) + …29/3(vì 22+7=29).

- 1 học sinh nhận xét tiết học.

- Học bài Chuẩn bị bài “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị(tt)”

Tập viết

Ôn chữ hoa X

Lop3.net

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách viết chữ hoa X

- Viết tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn/ Xấu người đẹp nết

còn hơn đẹp người theo cỡ chữ nhỏ.

- Hiểu từ, câu ứng dụng: Đồng Xuân là tên một chợ lớn, có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng ở nước ta Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Mẫu chữ viết hoa X

- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra(4’): Chấm vở về nhà.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’):

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’)

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

chữ hoa nào?

- Nhận xét chữ viết bảng và bảng con.

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’).

* Giới thiệu từ ứng dụng: Đồng Xuân là

tên một chợ lớn, có từ lâu đời ở Hà

Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi

tiếng ở nước ta.

* Quan sát và nhận xét.

- Từ ứng dụng gồm có mấy chữ? Là

những chữ nào?

- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’).

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Cả lớp hát đầu giờ.

- 2HS lên đọc bài cũ: Văn Lang

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

- Tổ 1 nộp vở về nhà.

- Hai HS lên bảng viết bài Cả lớp theo

dõi, nhận xét.

- Nghe, ghi nhận.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Đọc tên riêng và câu ứng dụng.

- Có chữ hoa Đ, X, T.

- 3HS lên bảng viết chữ hoa Đ, X, T Cả

lớp viết trên bảng con.

- 3 học sinh đọc: Đồng Xuân

- Nghe, ghi nhận.

- Từ gồm hai chữ Đồng, Xuân

- Chữ hoa: Đ, X, g cao 2 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o.

 3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng

Đồng Xuân, dưới lớp viết trên bảng con.

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng:

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Trang 7

- Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết

con người so với vẻ đẹp hình thức.

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có

các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’)

Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư

thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình

Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

f) Chấm, chữa bài(4’).

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò(2’)

- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên

dương những em viết tốt Nhắc nhở những

học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp

GDHS luôn trao dồi những đức tính tốt,

không đồng tình học hỏi đức tính xấu.

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- Lắng nghe giới thiệu.

- Các chữ T, X, g, h cao 2 li rưỡi; chữ d,

đ, p cao 2 li; chữ t cao 1 li rưỡi; các chữ

còn lại cao 1 li.

 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng

con: Tốt gỗ, Xấu.

 Viết vào vở.

- 1 dòng chữ X - cỡ chữ nhỏ.

- 1 dòng chữ Đ, T - cỡ chữ nhỏ.

- 2 dòng Đồng Xuân - cỡ nhỏ.

- 2 dòng câu ứng dụng – cỡ nhỏ.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài:

Ôn chữ hoa: P, Y, K.

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 25 tháng 04 năm 2006

Toán (Tiết 157)

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

2 Kỹ năng: Làm bài toán nhanh, đặt lời giải đúng, hợp lý.

3 Thái độ: Tính chính xác, khoa học của bộ môn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) HD giải bài toán:

- Bài toán cho biết gì?

- Phải tìm gì?

- Giới thiệu tóm tắt bài toán:

35l: 7can

10l: …can?

- Lập kế hoạch giải toán.

+ Tìm số mật ong trong mỗi can.

- Hát đầu giờ.

- Để ĐDHT lên bàn.

- Nghe.

- Nhắc lại tên bài.

- Đọc đề toán.

- Cho biết 35l mật ong đựng đều trong 7

can.

- Tìm 10l đựng trong mấy can.

- Theo dõi, ghi nhớ.

- Nghe, ghi nhớ.

Lop3.net

Trang 8

+ Tìm số can chứa 10l mật ong.

- Thực hiện kế hoạch giải toán.

+ Tìm số mật ong trong mỗi can:

7 can chứa 35l mật ong

1 can chứa …l mật ong?

+ Tìm số can chứa 10l mật ong:

5l mật ong chứa trong 1 can

10l mật ong chứa trong …can?

c) Luyện tập thực hành:

 Bài 1:

- Gợi ý:

+ Muốn tìm xem 15kg đường đựng trong

mấy túi thì phải tìm xem mỗi túi đựng

mấy ki-lô-gam đường?

+ 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15kg

đường đựng trong mấy túi?

- Nhận xét, ghi điểm.

 Bài 2:

- Nhận xét, ghi điểm.

 Bài 3:

- Nhận xét, ghi điểm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại bài.

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò chuẩn bị bài sau…

- Chọn phép tính (35 : 7 = 5(l))

- Chọn phép tính (10 : 5 = 2(can)).

- Nghe, ghi nhớ.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

nháp.

Bài giải Số ki-lô-gam đường đựng trong mỗi túi:

40 : 8 = 5(kg) Số túi cần có để đựng hết 15kg đường là:

15 : 5 = 3(túi)

Đáp số: 3túi

- Đọc đề.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào

phiếu cá nhân.

Bài giải Số cái cúc cho mỗi áo là:

24 : 4 = 6(cúc) Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là:

42 : 6 = 7(áo)

Đáp số: 7áo

- Đọc yêu cầu Nêu cách tính giá trị biểu

thức Làm bài dưới hình thức động não.

- 2HS nêu, cả lớp theod õi, bổ sung.

a) Đ b) S c) S d) Đ

- Theo dõi Ghi nhớ.

- Nhận xét giờ học.

- Chuẩn bị bài “Luyện tập”…

Chính tả

Nghe - viết: Ngôi nhà chung

Trang 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nghe – viết đoạn văn Ngôi nhà chung.

+ Làm các bài tập phân biệt l/n.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra (4’).

Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’):

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn chuẩn bị:

* Đọc lần 1.

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

- Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc

phải làm là gì?

- Đoạn văn trên có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn viết hoa? Vì

sao?

- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em

* Viết chính tả(11’)

+ Đọc mẫu lần 2.

+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục

học sinh kiên nhẫn khi viết bài.

* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ

khó cho học sinh soát lỗi.

* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài

viết.

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’)

Bài 2a.

Nhận xét, sửa bài, tuyên dương nhóm

làm nhanh, đúng, ghi điểm.

Bài 3a.

- Hát đầu giờ.

- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: rong ruổi, thong dong, cười rũ rượi, nói rủ rỉ.

- Theo dõi giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và

đọc thầm theo.

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là

trái đất.

- …bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường,

đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật.

- ……4 câu.

- ……các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu

câu Trên, Mỗi, Nhưng, Đó.

- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên

bảng viết từ khó: bảo vệ, đói nghèo, tập quán riêng, đấu tranh,……

- Đọc lại các từ vừa viết.

- Nghe đọc bài.

- Viết chính tả.

- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi

bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Hoạt động nhóm Đại diện cho 2 nhóm lên bảng làm, cả lớp theo dõi, bổ sung.

- Ghi vở bài tập đã hoàn chỉnh.

Nương đỗ - nương ngô - lưng đeo gùi,

tấp nập đi làm nương - vút lên.

- Đọc lại phần bài tập vừa hoàn thành.

- Đọc yêu cầu.

a) Đọc: Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu.

Lop3.net

Trang 10

4 Củng cố, dặn dò(3’)

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học sinh

Nhắc nhở các em về tư thế viết, chữ viết,

cách giữ vở sạch, đẹp…

- Em nào viết xấu và sai từ 3 lỗi chính tả

phải viết lại bài.

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

- Viết bài vào vở.

b) Đọc và viết: Vinh và Vân vô vườn dừa nhà Dương.

- 1 học sinh nhận xét tiết học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Hạt mưa Tự nhiên và xã hội(Tiết 63)

Ngày và đêm trên Trái Đất

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh.

- Có những kiến thức ban đầu về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất: sự kế tiếp của ngày và đêm; một ngày có 24giờ, thời gian Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó được coi là một ngày.

- Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất.

- Biết được ý nghĩa của hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất.

2 Kỹ năng: Có kỹ năng quan sát, nhận biết, nêu báo cáo.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thời gian, vì thời gian trôi đi sẽ không trở lại…

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Mô hình TBDH về ngày và đêm trên Trái Đất.

- Mô hình quả địa cầu.

- Phiếu thảo luận nhóm; giấy và bút.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài.

III Hoạt động dạy – học:

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất

và tại sao lại được gọi như vậy?

- Hãy vẽ sơ đồ và đánh mũi tên chỉ hướng

chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái

Đất.

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Chúng ta đã biết Trái Đất là hành tinh

duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời

Và đã từ lâu, con người đã tiến hành

nhiều cuộc nghiên cứu để khám phá

dần Trái Đất – nơi con người đang sinh

sống Bắt đầu từ ngày hôm nay, cô và

các con sẽ tìm hiểu dần về những hiện

tượng, những điều lý thú về Trái Đất.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) HĐ 1: Hiện tượng ngày và đêm trên Trái

Đất.

- Tiến hành làm thí nghiệm: Bật đèn chiếu

của mô hình…, đánh dấu điểm A trên quả

địa cầu.

- Hát đầu giờ.

- 2HS trả lời.

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Quan sát điểm A, trả lời câu hỏi:

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w