Những từ in đậm đều là danh từ riêng: a Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi trong câu văn dùng để gọi tên riêng của sự vật cụ thể Phép nhân hoá, các vật có tên cụ thể, hành động như người, các [r]
Trang 1c Củng cố: GV khái quát nội dung bài học
d Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Đọc kĩ lại văn bản, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T.103).
- Tìm đọc thêm một số truyện ngụ ngôn khác
- Ôn kĩ bài Danh từ đã học nắm chắc đặc điểm của danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật; đọc kĩ và chuẩn bị bài Danh từ (tiếp theo - trả lời câu hỏi trong SGK, T 108,
109)
=================================================
Trang 2TUẦN 11 NGỮ VĂN - BÀI 10-11
Kết quả cần đạt.
- Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học.
- Học sinh nhận rõ ưu, khuyết điểm của mình qua tiết trả bài kiểm tra Văn
- Biết cách kể miệng về một sự việc của bản thân.
- Hiểu cụm danh từ là gì và nắm được cấu tạo của cụm danh từ.
Ngày soạn: /10/2010 Ngày giảng 6A, : /10/2010
Tiết 41 Tiếng việt.
DANH TỪ (Tiếp theo)
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a Kiến thức
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
b Kỹ năng:
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
- Rèn kĩ năng sống : Tích cực, chủ động ,sáng tạo khi sử dụng danh từ
c Thái độ:
- Ý thức viết đúng chính tả
2 Chuẩn bị của giáo viênvà học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên :
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án
b Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài; trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (10 phút) (Viết)
* Câu hỏi:
- Danh từ là gì? Danh từ được phân làm mấy loại lớn? Nêu đặc điểm của các loại danh từ đó? Lấy một ví dụ có sử dụng danh từ?
* Đáp án - biểu điểm:
1) Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, (2 điểm)
2) Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là: Danh từ chỉ sự vật và danh
từ chỉ đơn vị (1 điểm)
- Danh từ chỉ dơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật (1 điểm)
- Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại, từng cá thể người, vật, hiện tượng,
khái niệm, (1 điểm)
- Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm 2 điểm):
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (gọi là loại từ)
Trang 3+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước Cụ thể là: Danh từ chỉ đơn vị chính xác
và danh từ chỉ đơn vị ước chừng
Ví dụ: Trước cửa nhà em trồng một khóm hoa hồng (3 điểm)
* Giới thiệu bài: (1 phút).
Trong tiết học trước, các em đã tìm hiểu danh từ là gì? Đặc điểm các loại danh từ Tiết học này chúng ta học tiếp về danh từ
b Dạy nội dung bài mới:
GV
HS
?Tb
GV
?Tb
?Tb
?Tb
HS
GV
- Dùng bảng phụ có ghi ví dụ trong sách giáo khoa
(T.108):
Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng
Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở làng Gióng, nay
thuộc xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
(Theo Thánh Gióng)
- Đọc ví dụ
* Tìm danh từ trong câu trên?
- Xác định danh từ trong câu văn
- Gạch chân những danh từ học sinh đã tìm được:
Vua, công ơn, tráng sĩ, Phù Đổng, Thiên Vương
đền thờ, làng Gióng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm,
Hà Nội
* Những danh từ trên thuộc loại danh từ nào mà
các em đã được học ở tiết trước?
- Những danh từ trên đều là danh từ chỉ sự vật
* Cùng là danh từ chỉ sự vật, nhưng vì sao có
những danh từ không viết hoa, có những danh từ
lại được viết hoa?
- Vì những danh từ được viết hoa là danh từ riêng
(gọi tên riêng của từng người, từng vật, từng địa
phương,
* Hãy điền các danh từ đã tìm được trong câu trên
vào bảng phân loại sau:
- Lên bảng điền theo yêu cầu
- Chữa hoàn chỉnh:
Danh từ chung vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện
Danh từ riêng Phù Đổng, Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.
- Đưa thêm ví dụ tên riêng:
I Danh từ chung và đanh từ riêng.
(18 phút)
1 Ví dụ:
Trang 4? K
?Tb
GV
?Tb
Ví dụ:
- Lê Mã Lương
- A.Lếch-xan Đơ Rốt, Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin
- Na-pô-lê-ông; Nã Phá Luân.
- Mạc Tư Khoa; Mat-xcơ-va.
- Đảng cộng sản Việt Nam; Liên hợp quốc; Huy
chương vì sự nghiệp giáo dục; Bộ giáo dục và đào
tạo.
* Quan sát ví dụ và cho biết nhận xét của em về
cách viết hoa tên riêng?
- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận trong
tên
- Tên người, tên địa lý Việt Nam, địa lý nước ngoài
phên âm qua Hán-Việt: Viết hoa chữ cái đầu tiên
mỗi tiếng
- Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực
tiếp: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận trong
tên, nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các
tiếng có gạch nối
- Tên cơ quan tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên
* Qua phân tích, tìm hiểu, em hãy cho biết danh từ
chỉ sự vật gồm có những loại danh từ nào? Đặc
điểm của mỗi loại?
- Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ
riêng
+ Danh từ chung: Là tên gọi một loại sự vật
+ Danh từ riêng: Là tên riêng của từng người,
từng vật, từng địa phương,
- Khái quát và chốt nội dung bài học
* Nêu cách viết danh từ riêng và các quy tắc viết
hoa đã học?
- Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu
tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Cụ thể:
+ Đối với tên người, tên địa lý Việt Nam, địa lý
2 Bài học:
- Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng
+ Danh từ chung: Là tên gọi một loại sự vật + Danh từ riêng: Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,
- Khi viết danh từ riêng,
ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó Cụ thể:
+ Đối với tên người, tên địa lý Việt Nam, địa
lý nước ngoài phên âm
Trang 5GV
HS
?Tb
HS
HS
?
nước ngoài phên âm qua Hán Việt: Viết hoa chữ cái
đầu tiên mỗi tiếng
+ Đối với tên người, tên địa lý nước ngoài phiên
âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): Viết hoa chữ
cái đầu tiên của mỗi bộ phận trong tên, nếu mỗi bộ
phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Tên cơ quan tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên
- Học sinh đọc ghi nhớ (SGK,T.109).
- Để giúp các em nắm vững hơn nội dung bài học,
chúng ta cùng luyện tập trong phần II
- Đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK,T.109).
* Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu
văn trích từ văn bản Con Rồng, cháu Tiên?
- Lên bảng phân loại các danh từ đã tìm được theo
yêu cầu (có nhận xét chữa bổ sung)
- Đọc yêu cầu bài tập 2 (SGK,T.109, 110)
* Các từ in đậm dưới đây có phải là danh từ riêng
không? Vì sao?
a) Chim, Mây, Nước, và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
(Võ Quảng)
b) Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ.
(Nàng Út làm bánh ót)
c) [ ] Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một
làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
qua Hán Việt: Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi tiếng
+ Đối với tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận trong tên, nếu mỗi
bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng
có gạch nối
- Tên cơ quan tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
* Ghi nhớ:
(SGK,T.109).
II Luyện tập (15 phút)
1 Bài tập 1:
(SGK,T.109).
- Danh từ chung: Ngày xưa, miền đất, nước, vị thần, nòi, rồng, con trai, thần, tên.
- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.
2 Bài tập 2:
(SGK,T.109, 110).
Những từ in đậm đều
là danh từ riêng:
a) Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi
trong câu văn dùng để gọi tên riêng của sự vật
cụ thể (Phép nhân hoá, các vật có tên cụ thể, hành động như người, các sự vật đã được DT
Trang 6(Thánh Gióng)
- Đọc văn bản Ếch ngồi đáy giếng cho học sinh nghe
và viết chính tả (Chú ý các phụ âm: l-n, ênh-
ếch.Viết hoa tên riêng theo đúng yêu cầu)
- Nhận xét một số bài viết của học sinh
riêng hoá)
b) Tên gọi cụ thể của
nhân vật: Út.
c) Tên gọi riêng: làng
Cháy.
3 Bài tập 4:
(SGK,T.110).
c Củng cố: GV khái quát nội dung bài học.
d Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Học thuộc nội dung ghi nhớ (SGK, T.109).
- Làm bài tập 3 (SGK,T.110) và bài tập 2 (SBT,T.39).
- Ôn lại toàn bộ kiến thức văn bản đã học từ đầu năm đến nay Tiết sau trả bài kiểm tra văn
==============================
Ngày soạn: /10/2010 Ngày giảng 6B: /10/2010
Tiết 42:
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
1 Mục tiêu bài dạy:
a KT: - Giúp học sinh nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài làm của mình, biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài tiếp theo
- Biết cách lựa chọn trả lời câu hỏi trắc nghiệm
b KN: - Rèn cho học sinh kĩ năng đánh giá nhân vật và chi tiết thần kì trong truyện cổ tích Thạch Sanh
c TĐ: Nghiêm túc học bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a- Giáo viên: Chấm bài; nghiên cứu kĩ nội dung; soạn giáo án
b- Học sinh: Ôn bài theo yêu cầu của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong tiết trả bài)
* Giới thiệu bài: (1 phút).
Các em đã có tiết kiểm tra văn đầu tiên theo cách thức làm bài tổng hợp, có
cả phần trắc nghiệm và tự luận Tiết này cô sẽ trả bài và giúp các em tự đánh giá, rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
b Dạy nội dung bài mới:
I ĐỀ BÀI
Trang 7- GV dùng bảng phụ ghi lại đề đã kiểm tra (tiết 28), yêu cầu học sinh đọc lại và chú ý nội dung của đề bài: (3 phút).
Phần I Trắc nghiệm: (Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu
câu trả lời đúng).
Câu 1:
Đặc điểm nổi bật của truyền thuyết là gì?
A.Mang dấu ấn của hiện thực lịch sử B.Có những chi tiết hoang đường
C Có yếu tố kì ảo D Sự kiện nhân vật lịch sử gắn chặt yếu tố kì ảo
Câu 2
Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là lễ vật không gì quý bằng?
A.Lễ vật thiết yếu cùng tình cảm trân thành B Lễ vật bình dị
C.Lễ vật quý hiếm, đắt tiền D Lễ vật rất kì lạ
Câu 3
Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?
A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta
B Các cuộc chiến tranh chấp đất đai giữa các bộ tộc
C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh
D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và sự căm ghét Thuỷ Tinh
Câu 4 Sự tích Hồ Gươm gắn với sự kiện lịch sử nào?
A Lê Thận bắt được lưỡi gươm B Lê Lợi bắt được chuôi gươm
C Lê Lợi có báu vật là gươm thần
D Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang
Câu 5 Tên gọi khái quát nhất cho cuộc đấu tranh xã hội trong truyện cổ tích là gì?
A Đấu tranh giữa người nghèo và kẻ giàu
B Đấu tranh giữa địa chủ và nông dân
C Đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa
D Đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
Câu 6
Nhờ đâu truyện Thạch Sanh luôn có sức hấp dẫn độc giả nhỏ tuổi mọi thời đại?
A Nội dung câu chuyện, diễn biến số phận nhân vật và nghệ thuật cấu trúc tác phẩm được thể hiện sinh động, giàu ý nghĩa
B Thoả mãn ước mơ hạnh phúc ngàn đời của nhân dân lao động
Trang 8C Cuộc đời Thạch Sanh được kể lại tỉ mỉ.
D Tái hiện lại những con người, những sự việc từ xa xưa
Câu 7 Truyện Em bé thông minh chủ yếu được tạo ra từ đâu?
A Hành động nhân vật B Ngôn ngữ nhân vật
C.Tình huống truyện D Lời kể của truyện
Câu 8 Yếu tố nào có vai trò quan trọng nhất trong các lần chiến thắng của em bé thông
minh?
A Năng lực trí tuệ C Nhạy cảm
B Hiểu biết D Kinh nghiệm
Câu 9: Điền từ còn thiếu vào khái niệm sau:
Truyền thuyết là là loại truyện dân gian kể về các ………có
liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố………
Truyền thuyết thể hiện thái độ và ………của nhân dân với các sự kiện,
nhân vật ………được kể
Câu 10: Nối tên nhân vật ở cột A với tên văn bản ở cột B sao cho đúng.
2 Âu Cơ, Lạc Long Quân 2 - b Sự tích hồ gươm
Phần II Tự luận:
Câu 11 Truyện cổ tích Thạch Sanh kể về kiểu nhân vật nào? Cho biết ý nghĩa
chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kỳ của Thạch Sanh.
Câu 12 Hãy cho biết sắc thái của tiếng cười trong truyện: " Em bé thông minh"
II ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
- GV thông qua đáp án biểu điểm: (3 phút)
Phần I Trắc nghiệm:
Câu 9: Điền lần lượt các cụm từ: Nhân vật và sự kiện, Tưởng tượng kì ảo, Cách đánh
giá, Lịch sử
Câu 10: Nối: 1 – d, 2 – a, 3 – b, 4 – c
Mỗi đáp án đúng: 0,25 điểm
Phần II Tự luận:
Câu 11 * Thạch Sanh là một câu chuyện cổ tích kể về kiểu nhân vật dũng sỹ
Trang 9* Ý nghĩa của tiếng đàn và nêu cơm thần kì của Thạch Sanh:
Học sinh nêu được ý nghĩa của hai chi tiết này, đảm bảo các ý chính sau:
- Công dụng của tiếng đàn thần kì:
+ Giải câm cho công chúa
+ Giải oan cho Thạch Sanh
+ Vạch tội của nẹ con Lí Thông
+ Lui quân mười tám nước chư hầu
→ Ý nghĩa của tiếng đàn: Tiếng đàn là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù; thức tỉnh nỗi nhớ quê hương; là tiếng đàn công lí; tiếng đàn đại diện cho cái thiện và yêu chuộng hoà bình
- Công dụng của nêu cơm thần kì:
+ Niêu cơm của Thạch Sanh, cũng là vũ khí, phương tiện kì diệu lạ lùng, làm yên lòng quân của mười tám nước chư hầu Niêu cơm nhỏ xíu mà cứ ăn hết lại đầy
→ Ý nghĩa: Cùng với tiếng đàn thức tỉnh nỗi nhớ quê hương, tiếng đàn kêu gọi hoà bình, đây chính là miếng cơm ấm lòng mát dạ Phải chăng đó là niêu cơm của tình thương, lòng nhân ái, của ước vọng đoàn kết để các dân tộc sinh sống hoà bình, yên ổn làm ăn, ấm no, hạnh phúc
Câu 12: Sắc thái của tiếng cười trong truyện: " Em bé thông minh" là: Truyện đề
cao sự thông minh dân gian và trí khôn dân gian (qua hình thức giải những câu đố, vượt những thách thức oái oăm ) từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày
Biểu điểm:
* Hình thức: (0,5 điểm) Trình bày sạch, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, không mắc lỗi
chính tả
* Nội dung:(4,5 điểm)
a) Trình bày đủ hai ý như đáp án :
- Thạch Sanh là một câu chuyện cổ tích kể về kiểu nhân vật dũng sĩ (1 điểm).
b) Nêu đủ ý như đáp án (3,5 điểm):
- Công dụng của tiếng đàn: (1 điểm - mỗi ý 0,25 điểm).
- Ý nghĩa của tiếng đàn: Tiếng đàn là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù; thức tỉnh nỗi nhớ quê hương; là tiếng đàn công lí; tiếng đàn đại diện cho cái thiện và yêu chuộng
hoà bình (0.5 điểm)
- Công dụng của niêu cơm: là vũ khí, phương tiện kì diệu, làm yên lòng quân của
mười tám nước chư hầu (0,5 điểm).
→ Ý nghĩa: Là miếng cơm ấm lòng mát dạ, niêu cơm của tình thương, lòng nhân ái, của ước vọng đoàn kết để các dân tộc sinh sống hoà bình, yên ổn làm ăn, ấm no,
hạnh phúc (1 điểm)
III Nhận xét ưu, nhược điểm (5 phút).
1 Ưu điểm:
Trang 10- Đa số các em nắm được yêu cầu của đề và xác định đúng nội dung của các câu hỏi, trả lời đúng, chính xác
- Một số em trình bày tương đối sạch đẹp, khoa học
2 Nhược điểm:
- Một số em chưa thật sự chịu khó, làm bài còn có sự nhầm lẫn, xác định sai (Phần trắc nghiệm)
- Phần tự luận, một số em diễn đạt còn yếu, chữ viết cẩu thả; còn mắc lỗi chính tả: Sơn, Bình, Thơ, Hòa
- Trình bày bố cục văn bản ở một số em còn yếu: Chưa biết sắp xếp bố cục văn bản; thiếu mở bài, kết bài, trình bày chưa khoa học
IV Chữa lỗi sai cơ bản (16 phút).
- GV ghi những lỗi sai cơ bản lên bảng sau đó yêu cầu học sinh xác định lỗi sai
và chữa lỗi:
- Thạch xanh (Lỗi chính tả).
- Thạch sanh là một câu truyện (lỗi chính
tả)
- Tiếng làn đã trừng chị và vạch mặt kẻ
gian ác như Lí Tông (Lỗi chính tả)
- Nồi cơm của Thạch Sanh là nồi cơm thần
kì ăn mãi không hết làm cho kẻ thù sợ hãi
phải chạy hết (lỗi dùng từ và diễn đạt).
- Là ước vọng kết nghĩa giữa các dân tộc,
mọi người chung sống hoà bình, hạnh phúc
(lỗi dùng từ)
- Thạch Sanh
- Thạch sanh là một câu chuyện
- Tiếng đàn đã trừng trị và vạch mặt kẻ gian ác như Lí Thông
- Niêu cơm của Thạch Sanh là nêu cơm thần kì, ăn mãi không vơi khiến cho quân mười tám nước chư hầu phải khuất phục
- Là ước vọng đoàn kết giữa các dân tộc, mọi người chung sống hoà bình và hạnh phúc
V Thông qua kết quả bài kiểm tra (3 phút).
- GV thông qua kết quả bài kiểm tra:
Lớp 6A
- Điểm 10: 0 bài
- Điểm 9: 0 bài
- Điểm 8: 2 bài
- Điểm 7: 3 bài
- Điểm 6: 10 bài
- Điểm 5: 10 bài
- Điểm 4: 5 bài
- Điểm 3: 2 bài
- Điểm 2: 2 bài
- Điểm 1: 1 bài
VI Đọc bài mẫu (7 phút).
- GV Đọc mẫu bài kiểm tra khá: Hậu, Thành,
VII Trả bài - giải đáp thắc mắc - gọi điểm (5 phút)