* Giới thiệu bài1 phút: Trong phần đầu của văn bản, tác giả đã cho ta thấy vẻ đẹp của đảo Cô Tô sau cơn bão, qua tài năng quan sát, miêu tả của nhà văn Nguyễn Tuân, cảnh đẹp của đảo Cô T[r]
Trang 1TUẦN 28 NGỮ VĂN - BÀI 24, 25
Kết quả cần đạt.
- Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ và tác dụng của hoán dụ
- Nắm được đặc điểm thể thơ bốn chữ và tập làm thể thơ này Biết vận dụng yếu
tố kể và tả khi tập làm thơ bốn chữ
- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên
và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
Ngày soạn: / /2011 Ngày giảng: / /2011 Dạy lớp 6A
Tiết 101 Tiếng Việt:
HOÁN DỤ
1 Mục tiêu bài dạy:
a) Về kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
và tác dụng của hoán dụ
b) Về kĩ năng: Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
-Rèn kĩ năng sống: Tích cực, tự giác học Tiếng Việt
c) Về thái độ: Giúp HS có thêm biện pháp tu từ tiếng Việt và biết sử dụng đúng trong nói và viết
2 Chuẩn bị của Gv và Hs:
a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV; soạn giáo án
b- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút- Miệng)
* Câu hỏi: Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào? Lấy một ví dụ có sử dụng
ẩn dụ? Nói rõ đó là kiểu ẩn dụ nào?
* Đáp án - Biểu điểm:
( 4 điểm) - Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
(4 điểm) - Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:
+ Ẩn dụ hình thức
+ Ẩn dụ cách thức
+ Ẩn dụ phẩm chất
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
(2 điểm) - Ví dụ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
=> Mặt trời (trong lăng) là hình ảnh ẩn dụ phẩm chất Bác Hồ.
* Giới thiệu bài (1 phút): Như các em đã biết, biện pháp so sánh, ẩn dụ là dự trên
mối qua hệ tương đồng giữa các sự vật hiện tượng Vậy biện pháp hoán dụ được dựa trên mối quan hệ nào giữa các sự vật hiện tượng? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
hiểu điều này
Trang 2b) Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV
HS
? Tb
HS
? K
HS
GV
GV
- Ghi ví dụ lên bảng:
Ví dụ 1:
a) Áo nâu liền với áo
xanh.
Nông thôn cùng với
thị thành đứng lên
(Tố Hữu)
- Đọc ví dụ, chú ý các từ
ngữ được gạch chân (in
đậm trong SGK)
* Trong câu thơ của Tố
Hữu, những từ in đậm chỉ
ai?
- Áo nâu chỉ người nông
dân; áo xanh chỉ người
công nhân
- Nông thôn chỉ những
người dân sống ở nông
thôn; thị thành chỉ những
người dân sống ở thành thị
* Theo em, giữa các từ in
đậm (áo nâu, áo xanh,
nông thôn, thị thành) với
sự vật mà nó biểu thị có
mối quan hệ như thế nào?
- Trong ví dụ trên, ở dòng
thơ thứ nhất, dùng áo nâu
để chỉ nông dân, dùng áo
xanh để chỉ công nhân,
cách nói này dựa trên mối
quan hệ gần gũi về đặc
điểm tính chất giữa dấu
hiệu với sự vật có dấu hiệu
(người nông dân thường
mặc áo nhuộm màu nâu;
công nhân di làm thường
mặc áo bảo hộ lao động
màu xanh) Trong câu thơ
thứ hai, dùng từ nông thôn
để chỉ những người sống ở
nông thôn, từ thị thành chỉ
những người dân sống ở
thành thị, cách nói này dựa
I Hoán dụ là gì?
(11 phút)
1 Ví dụ:
(SGK.T.68).
(SGK,T.41)
(SGK,T.41)
2 Bài học:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* Ghi nhớ:
(SGK,T.82)
Trang 3? K
HS
?
TB
HS
GV
HS
? Tb
HS
GV
GV
trên mối quan hệ gần gũi
giữa vật chứa đựng với vật
bị chứa đựng (nông thôn,
thị thành là vật chứa đựng -
nơi ở của nông dân và
người dân thành thị)
=> Như vậy, ta thấy trong
ví dụ trên, các từ in đậm
với sự vật mà nó biểu thị có
mối quan hệ đi đôi, gần gũi
với nhau cụ thể nói đến sự
vật này là nghĩ đến sự vật
kia Mối quan hệ đi đôi này
là mối quan hệ khách quan
(tất yếu) Đây là điểm riêng
biệt cơ bản với mối quan
hệ trong phép hoán dụ Ở
ẩn dụ là mối qua hệ chủ
quan dựa trên sự tương
đồng (không tất yếu)
- Với ví dụ trên, cô giáo có
cách diễn đạt khác:
b) Tất cả nông dân sống
ở nông thôn và công nhân,
người dân sống ở thành thị
đều đứng lên.
* Em hãy so sánh cách
diễn đạt này với câu thơ
của Tố Hữu và cho biết
nhận xét của em?
- Hai ví dụ này cùng diễn
đạt một nội dung, song
cách diễn đạt thứ nhất (câu
thơ của Tố Hữu) ngắn gọn
và hàm súc, có sức gợi
hình, gợi cảm cao, nêu bật
được đặc điểm của những
đối tượng được nói đến
Còn cách diễn đạt thứ hai
chỉ mang tính chất thông
báo sự kiện, không có giá
trị biểu cảm
* Cách diễn đạt trong câu
thơ của Tố Hữu chính là
hoán dụ Vậy em hiểu
hoán dụ là gì?
- Trình bày
II Các kiểu hoán dụ.
(10 phút)
1 Ví dụ:
(SGK,T.83)
Trang 4
HS
? K
HS
? Tb
HS
? K
HS
- Nhận xét, bổ sung và
chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ: (SGK,T.82).
* Căn cứ vào nội dung bài
học, em hãy lấy một ví dụ
có sử dụng phép hoán dụ?
- Ví dụ:
Cả lớp đều im lặng,
lắng nghe cô giáo giảng
bài.
Cả lớp là hoán dụ
chỉ những học sinh có mặt
trong lớp học
- Chuyển: Các em đã nắm
được thế nào là ẩn dụ, tác
dụng của ẩn dụ Vậy có
những kiểu ẩn dụ nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp phần II.
- Nhắc lại mối quan hệ đã
tìm hiểu trong ví dụ 1
- Dùng bảng phụ có ghi
các ví dụ (SGK,T.83):
Ví dụ 2:
a) Bàn tay ta
làm nên tất cả
Có sức người sỏi
đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
b) Một cây làm
chẳng nên non
Ba cây chụm lại
nên hòn núi cao.
(Ca dao)
c) Ngày Huế đổ
máu
Chú Hà Nội về
2 Bài học:
Có bốn kiểu Hoán dụ thường gặp là:
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể;
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
* Ghi nhớ:
(SGK,T.83)
III Luyện tập.
(15 phút)
1 Bài tập 1:
(SGK,T.84)
a) Làng xóm - người nông dân => (quan hệ giữa
vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)
b) Mười năm - thời gian trước mắt.
Trăm năm - thời gian lâu dài
=> Quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng
c) Áo chàm - chỉ người Việt Bắc => Quan hệ giữa
dấu hiệu với vật có dấu hiệu
d) Trái đất - chỉ nhân loại (người sống trên trái
đất) => Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng
2 Bài tập 2:
(SGK,T 84)
So sánh ẩn dụ và hoán dụ:
- Giống nhau: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng (giồng nhau)
+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi)
Trang 5
HS
GV
GV
HS
?B1
HS
GV
?B2
HS
GV
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
(Tố Hữu)
- Đọc Ví dụ, chú ý từ gạch
chân (im đậm trong sách
giáo khoa)
* Em hiểu những từ gạch
chân trong các ví dụ trên
như thế nào? Vì sao?
- Từ Bàn tay ta : Chỉ
người lao động Vì
bàn tay là một bộ phận của
cơ thể con người, là công
cụ đặc biệt để lao động,
cho nên nói bàn tay ta làm
nên tất cả, ta hiểu là người
lao động làm nên tất cả.
- Từ Một: Chỉ số ít; Ba :
Chỉ số nhiều một,
ba là số lượng cụ thể dùng
thay cho số ít và số nhiều
là cái trừu tượng Và như
vậy câu ca dao này ta có
thể hiểu: Một người không
thể làm được việc lớn;
nhiều người đoàn kết lại
làm được việc lớn là điều
hiển nhiên
- Từ đổ máu: Chỉ chiến
tranh, chiến sự Vì
từ đổ máu là dấu hiệu
thường được dùng để chỉ
sự hy sinh, mất mát trong
chiến tranh nói chung
Trong khổ thơ của Tố Hữu
có thể hiểu ngày Huế đổ
máu tức là ngày Huế xảy
ra chiến sự
* Vậy, qua phân tích ví dụ,
ta thấy những từ được gạch
chân với những sự vật,
khái niệm, hiện tượng mà
3 Bài tập 3:
(SGK,T.84)
Trang 6
HS
GV
nó biểu thị có mối quan hệ
như thế nào với nhau?
a) Quan hệ giữa bộ phận
với toàn thể (lấy bộ phận
để gọi toàn thể)
b) Quan hệ giữa cái cụ
thể với cái trừu tượng (lấy
cái cụ thể để gọi cái trừu
tượng)
c) Quan hệ giữa dấu hiệu
với vật có dấu hiệu (lấy
dấu hiệu của sự vật để gọi
sự vật)
* Căn cứ vào mối quan hệ
được sử dụng trong hoán
dụ, em hãy cho biết có
mấy kiểu hoán dụ thường
gặp?
- Trình bày:
Những kiểu hoán dụ
thường gặp:
+ Lấy bộ phận để gọi
toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng
để gọi vật bị chứa đựng;
+ lấy dấu hiệu của sự
vật để gọi sự vật;
+ lấy cái cụ thể để gọi
cái trừu tượng
- Nhận xét , bổ sung và
chốt nội dung bài học
- Đọc ghi nhớ (SGK,T.83).
Chuyển: Để các em nắm
chắc hơn nội dụng bài học,
chúng ta cùng luyện tập
trong phần III
- Dùng bảng phụ
- Đọc yêu cầu bài tập
1(SGK,T.84)
Trang 7* Chỉ ra phép hoán dụ
trong những câu thơ, câu
văn và cho biết mối quan
hệ giữa các sự vật trong
mỗi phép hoán dụ là gì?
a) Làng xóm ta xưa kia
lam lũ quanh năm mà vẫn
quanh năm đói rách Làng
xóm ta ngày nay bốn mùa
nhộn nhịp cảnh làm ăn tập
thể.
(Hồ Chí Minh)
b) Vì lợi ích mười năm
phải trồng cây,
Vì lợi ích trăm năm
phải trồng người.
(Hồ Chí Minh)
c) Áo chàm đưa
buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì
hôm nay.
(Tố Hữu)
d) Vì sao? trái đất
nặng ân tình
Nhắc mãi tên người
Hồ Chí Minh.
(Tố Hữu)
- Suy nghĩ và trình bày
- Cùng học sinh nhận xét,
chữa bổ sung và ghi tóm
tắt kết quả lên bảng
* Hoán dụ có gì giống và
có gì khác ẩn dụ? cho ví dụ
minh hoạ
- Suy nghĩ cá nhân - trình
bày
Cùng học sinh nhận
xét, chữa bổ sung:
- Giống nhau: Gọi tên sự
vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác
- Khác nhau:
+ Ẩn dụ : Dựa vào mối
Trang 8quan hệ tương đồng (giồng
nhau)
+ Hoán dụ: Dựa vào
mối quan hệ tương cận
(gần gũi)
- Ví dụ:
Ẩn dụ:
Người cha mái tóc
bạc
Đốt lửa cho anh
nằm.
(Minh Huệ)
- Người cha: Bác Hồ.
Hoán dụ:
Đầu xanh có
tội tình gì?
Má hồng đến quá
nửa thì chưa thôi.
(Ca dao)
- Đầu xanh: tuổi trẻ.
- Má hồng: người con gái.
- Chính tả (nhớ - viết)
- Yêu cầu học sinh nhớ lại
7 khổ thơ cuối của bài thơ
“Đêm nay Bác không ngủ”
và viết lại (Lưu ý học sinh
viết đúng chính tả tr/ch;
l/đ; b/v, t/th, khoảng cách
giữa các khổ thơ)
- Viết bài 5 phút
- Thu một số bài - nhận
xét, chữa lỗi
c) Củng cố, luyện tập (2phút)
? Em hiểu hoán dụ là gì?có mấy kiểu hoán dụ thường gặp?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, nhấn mạnh nội dung tiết học
d) Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài, nắm chắc 2 ghi nhớ (SGK,T.82, 83)
- Làm bài tập 3, 4 (Sách bài tập).
- Đọc kĩ và chuẩn bị nội dung bài tập làm văn Làm thơ bốn chữ theo yêu cầu
trong SGK, T.84, 85, 86) Tiết sau tập tàm thơ bốn chữ
====================================
Ngày soạn: / /2011 Ngày giảng: / /2011 Dạy lớp 6A
Trang 9Tiết 102 Tập làm văn:
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
1 Mục tiêu bài dạy:
a) Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu nắm được đặc điểm thơ bốn chữ
- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca
b) Về kĩ năng: Nhận diện và tập làm thơ bốn chữ
- Rèn kĩ năng sống: tích cực hoà nhập, tích luỹ vốn sống từ thực tế
c) Về thái độ: Giúp HS yêu thích thơ ca, đặc biệt là thơ bốn chữ
2 Chuẩn bị của Gv và Hs:
a- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV - soạn giáo án
b- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên (trả lời các câu hỏi - 5 bài tập trong sách giáo khoa)
a) Kiểm tra bài cũ :
(Kết hợp trong quá trình thể hiện trên lớp)
* Giới thiệu bài (1 phút): Các em đã được làm quen với thể thơ bốn chữ, đây là
thể thơ xuất hiện nhiều trong tục ngữc ca dao, đặc biệt là vè Trong tiết học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số đặc điểm của thể thơ này trong tiết Tập làm thơ
bốn chữ.
b) Dạy nội dung bài mới:
GV
GV
? Tb
HS
- Tiết trước cô giáo đã hướng dẫn các em về nhà làm
5 bài tập (SGK,T.84, 85, 86) Sau đây chúng ta sẽ
cùng kiểm tra lại các bài tập đã được chuẩn bị ở nhà,
sau đó thực hành trên lớp phần làm thơ bốn chữ
- Cùng học sinh chữa nhanh các bài tập:
* Ngoài bài thơ lượm đã học, em còn biết thêm bài
thơ, đoạn thơ nào khác được viết theo thể thơ bốn
chữ?
- Các bài vè bốn chữ: Vè thằng nhác; đồng dao; Mười
quả trứng tròn; Kể cho bé nghe, Làm anh, Thương
ông, Đàn kiến nó đi, Xe chữa cháy,
Ví dụ: bài thơ Kể cho bé nghe của Trần Đăng Khoa:
Hay nói ầm ĩ
Là con vịt bầu Hay hỏi đâu đâu
Là con chó vện Hay chăng dây điện
Là con nhện con
Ăn no quay tròn
Là cối xay lúa Mồm thở ra gió
Là cái quạt hom Không thèm cỏ non
Là con trâu sắt
I Kiểm tra - giải đáp phần chuẩn bị
ở nhà của học sinh
(10 phút)
1 Bài tập1:
(SGK,T.84)
Trang 10
? Tb
HS
? K
HS
? Tb
HS
? K
HS
?B5
GV
Rồng phun nước bạc
Là chiếc máy bơm Dùng miệng nầu cơm
Là cua là cáy
* Nêu những chữ cùng vần trong bài thơ?
- Những chữ cùng vần:
Bầu - đâu, vện - điện, con - tròn, bơm - cơm,
* Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, vần
lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ Hãy chỉ ra vần
chân, vần lưng trong đoạn thơ
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
- Vần lưng: chừng - lưng, hàng - ngang, trang -
màng.
- Vần chân: hàng - trang, núi - bụi.
* Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ,
vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách
ra một dòng thơ Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào
gieo vần liền, đoạn nào gieo vần cách:
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà
(Tố Hữu)
Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn
Kẻ gian bắt nó.
(Đồng dao)
- Khổ thơ của Tố Hữu gieo vần cách (cháu - sáu, ra -
nhà); đoạn đồng dao, gieo vần liền (hẹ - mẹ, đàn -
càn).
* Chỉ ra hai chữ viết sai trong đoạn thơ và thay vào
đó hai chữ sông, cạnh sao cho phù hợp.
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh
Chị đốt than lên
Để em ngồi sưởi
Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông Dưới làn mây trắng
Cách mấy con đò.
- Trong đoạn thơ trên có hai chữ viết viết sai: sưởi và
đò.
- Thay chữ thứ nhất bằng chữ cạnh; thay chữ thứ hai
bằng chữ sông tạo thành đoạn thơ có gieo vần
cách: lạnh - cạnh; Đông - sông.
* Làm một bài thơ (hoặc một đoạn thơ) bốn chữ có
nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay
một con người theo vần tự chọn
2 Bài tập 2:
(SGK,T.84, 85)
- Vần lưng: chừng -
lưng, hàng - ngang, trang - màng.
- Vần chân: hàng -
trang, núi - bụi.
3 Bài tập 3:
(SGK,T.85)
- Khổ thơ của Tố Hữu gieo vần cách
(cháu - sáu, ra - nhà); đoạn đồng
dao, gieo vần liền
(hẹ - mẹ, đàn - càn).
4 Bài tập 4:
(SGK,T.85)
- Trong đoạn thơ
trên có hai chữ viết
viết sai: sưởi và đò.
- Thay chữ thứ nhất
bằng chữ cạnh; thay chữ thứ hai bằng chữ
thành đoạn thơ có
gieo vần cách: lạnh -
cạnh; Đông - sông.