1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2005-2006 - Trần Thị Thanh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn chữa bài và viết lại một đoạn văn 15 phút + Yêu cầu HS tự chữa bài của mình, bằng cách trao - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng sửa chữa.. đổi với bạn bên cạn[r]

Trang 1

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

TUẦN 34

Ngày soạn: 6/5

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 8 tháng 5 năm 2006

Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích yêu cầu:

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: não, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, chữa bệnh.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học

+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Thống lê, thư giãn, sảng khoái, điều trị.

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Con

chiền chiện” và trả lời câu hỏi cuối bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK và

mô tả nội dung bức tranh

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho

từng em đọc chưa đúng

+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm hiểu

nghĩa các từ khó

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn

* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài đọc

với giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở

những từ ngữ miêu tả tiếng cười

* Hoạt dộng 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi và trả

lời câu hỏi

H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh

- Tiên, Vinh Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS nhắc lại tên bài

+ HS quan sát tranh và mô tả nội dung tranh

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 3 HS đọc nối tiếp bài

+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và hiểu các từ khó

+ Luyện đọc trong nhóm bàn

+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

* Bài báo có 3 đoạn:

Trang 2

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

dấu từng đoạn của bài báo?

H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?

H: Người ta đã thống kê được số lần cười ở

người như thế nào?

H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có nguy cơ

gì?

H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh

nhân để làm gì?

H: Trong thực tế em còn thấy có những bêïnh gì

liên quan đến những người không hay cười,

luôn cau có nổi giận?

H: Em rút ra được điều gì khi đọc bài báo này?

H: Tiếng cưới có ý nghĩa như thế nào?

* Đại ý: Tiếng cười làm cho con người khác

động vật Tiếng cười làm cho con người thoát

khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

* Nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

H: Bài báo khuyên mọi người điều gì:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và

chuẩn bị bài sau Ăn mầm đá.

+ Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần.

+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.

+ Đoạn 3: Còn lại.

* Nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng,

phân biệt con người với loài vật khác.

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Những người có tính hài hước chắc

chắn sẽ sống lâu hơn.

- Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 600 lần

- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến

100 km 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoả mái, não tiết ra 1 chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn

- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ

bị hẹp mạch máu

- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà nước

- Bệnh trầm cảm Bệnh stress

- Cần biết sống một cách vui vẻ

+ Vài em nêu

+ HS nhắc lại

+ 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ 1 HS đọc đoạn văn, nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc

+ HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc

+ 2 HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

Khoa học ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

+ Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua thức ăn

+ Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật

+ Hiểu con người cũng như mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tó con người trong chuỗi thức ăn

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ / 134, 135, 136, 137 SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ

và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

H: Thế nào là chuỗi thức ăn?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi

điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS ôn tập.

* HĐ1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm

vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã

( 30 phút)

+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

134, 135 SGK và nói những hiểu biết của

em về những cây trồng, con vật đó

+Yêu cầu HS lần lượt phát biểu, mỗi em chỉ

nói về một tranh

- Trâm, Nhung, Lớp theo dõi và nhận xét bạn

thực hiện

- HS trả lời

+ HS nhắc lại

+HS quan sát các hình minh hoạ và trả lời

+ Lần lượt HS phát biểu:

- Cây lúa: Thức ăn của cây lúa là nước, không

khí, ánh sáng, các chất khoáng hoà tan Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim

- Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng

là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà

- Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột,

xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác

- Cú mèo: thức ăn của cú mèo là cuột.

Trang 4

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu đều

có mối quan hệ với nhau bằng quan hệ thức

ăn.

* Tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm

+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể hiện

mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các

con vật trong hình, sau đó giải thích sơ đồ

+ GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm

* GV nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ

đồ của từng nhóm

+ GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ

ở tiết trước và hỏi:

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức

ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật

hoang dã với chuỗi thức ăn này?

+ Yêu cầu HS giải thích chuỗi sơ đồ thức ăn

* GV: Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn

của một nhóm vật nuôi, cây trồng và động

vật hoang dã, ta thấy có nhiều mắt xích hơn

Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với

một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi

thức ăn Cây là thức ăn của nhiều loài vật

Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn

của một số loài vật khác.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

H : Chuỗi thức ăn là gì?

+ GV nhận xét tiết học

- Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà,

chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn của con người

- Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng,

cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang, thức ăn của người

* Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa

+ HS hoạt động theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên giải thích sơ đồ

+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng

+ HS lắng nghe

+ HS quan sát và trả lời

- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn

- 1 HS lên giải thích sơ đồ đã hoàn thành

* Sơ đồ: Đại bàng

Cây lúa Rắn hổ mang

Chuột đồng

+ HS lắng nghe Cú mèo

+ 2 HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

+ Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau ôn tập.

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II

I/ Mục tiêu:

* Kiến thức:

+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi, kĩ năng về: Biết yêu lao động và quí trọng người

laođộng, biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi người, biết giữu gìn các công trình công cộng

* Thái độ:

+ Có thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng Yêu người lao động, lễ phép với mọi người + Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng, lễ phép với mọi người, yêu quí người lao động, không đồng tình với những người không có ý thức đã nêu trên

* Hành vi:

+ Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng Yêu quí người lao động, lễ phép + Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực

II/ Đồ dùng dạy – học

+ Vở luyện tập Đạo Đức

+ Nội dung1 số câu chuyện về tấm gương người tốt việc tốt

III/ Hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương ( 12 phút)

+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu chuyện nói về

nội dung ôn tập ở các bài Đạo Đức ở bài 8, 9, 10, 11

+ Nhận xét về bài kể của HS

+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK

* GV kết luận theo từng bài trong SGK

* Hoạt Động 2 : luyện tập thực hành ( 20 phút)

+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở luyện tập

+ HS thực hiện

+ Sửa bài tập

+ HS đọc bài làm

+ GV kết luận: Chúng ta phải thực hành kĩ năng các nội

dung đã nêu ở trên một cách thực tế trong cuộc sống hàng

ngày

* Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ

+ HS lần lượt kể

+ HS chú ý nghe

+ HS đọc nối tiếp

+ HS làm bài tập

+ HS lắng ghe và nhắc lại

+ 2 HS đọc

+ Lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp)

I Mục tiêu:

* Giúp HS:

+ Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

+ Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

+ Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài luyện

thêm ở tiết trước và kiểm tra vở bài tập của

các em khác

+ Nhận xét việc học bài và làm bài ở nhà của

HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS ôn tập.

Bài 1 : ( 6 phút)

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả

+ GV kết luận kết quả đúng

Bài 2 : ( 7 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV viết lên bảng 3 phép tính đổi sau:

103 m 2 = dm2

m2 = cm2

1

10

60 000 cm2 = m 2

8 m2 50 cm2 = cm2

+Yêu cầu HS lần lượt nêu cách đổi của mình

trong từng trường hợp trên

+ GV thống nhất các ý kiến của HS và thống

nhất cách làm

103 m 2 = 103 00 dm2

m2 = cm2

1

10

- Bông, Li Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS nhắc lại tên bài

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm

+ HS làm bài, sau đó đọc kết quả trước lớp

+ 1 HS đọc

+ HS đọc phép tính đổi, sau đó nêu cách đổi từng phép tính

+ HS điền kết quả đổi trên bảng

Trang 7

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

1m2 = 10000 cm2 ; 10000 x 1 = 1000 ;

10

1 m2 = 1000 cm2

10

60 000 cm2 = 6 m 2

8 m2 50 cm2 = 80050 cm2

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phép tính đổi còn

lại

Bài 3: ( 7 phút)

+ Yêu cầu HS nêu cách so sánh, sau đó làm

bài

+ GV sửa bài tên bảng

Bài 4 : ( 8 phút)

+ GV gọi HS đọc bài toán

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách

giải

+ Gọi 1HS lên bảng gải, lớp giải vào vở sau đó

GV thu 5 bài chấm, nhận xét và sưả bài

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm về nhà

+ HS tiếp tục làm các phép tính còn lại

+ Lần lượt HS nêu cách tính

+ HS làm bài sau đó sửa bài

+ 1 HS đọc, 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải

+ 1 Em lên bảng giải, lớp giải vào vở

Bài giải:

Diện tích của thửa ruộng đó là:

54 x 25 = 1600 ( m 2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

1600 x = 800 ( kg)1

2

800 kg = 8 tạ

Đáp số: 8 tạ

+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà

* Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 2 km Chiều rộng bằng chiều dài.Hỏi diện tích

25

5 8 thửa ruộng là bao nhiêu mét vuông? Trên thửa ruộng đó người ta trồng lúa và khi thu hoạch thì thu được tất cả 2 tấn thóc Hỏi mỗi mét vuông ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc

****************************************

Thể dục NHẢY DÂY TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY”

I Mục tiêu:

+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước, chân sau.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng

Trang 8

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi chủ động để

rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II Địa điểm và phương tiện

+ Dọn vệ sinh sân trường

+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi Mỗi HS 1 dây nhảy, 4 quả bóng chuyền

III Nội dung và phương pháp

lượng

Phương pháp

1 Phần mở đầu

+ Tập hợp lớp

+ Khởi động

2 Phần cơ bản

a) Đội hình đội ngũ

và bài tập RLTTCB.

b) Trò chơi vận động:

(Lăn bóng bằng tay )

3 Phần kết thúc

+ Hồi tĩnh

+ Tập hợp lớp

5 phút

22 phút (12 phút)

( 10 phút)

5 phút

+ Lớp trưởng tập hợp lớp

+ GV phổ biến nội dung bài học

+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên

+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chân trước chân sau

+ GV làm mẫu động tác so day, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được

+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây

+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây

+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS

+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét

* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi

+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn + Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờ mốc ( vòng tròn có cờ cắm giữa) không được giẫm vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mới được xuất phát Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng nào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắng cuộc

+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về nhà ôn nội dung nhảy dây kiểu chân trước chân sau

Ngày soạn: 7/ 5

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 9/ 5 / 2006

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu:

+ Giúp HS kể được một câu chuyện về một người vui tính mà em biết

Trang 9

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

+ Yêu cầu HS có thể kể thành chuyện: kể sự việc của người đó, gây cho em những ấn tượng sâu sắc hoặc kể không thành chuyện, kể về đặc điểm, tính cách của người đó bằng những sự việc minh họa, truyện phải có nhân vật, tình tiết, ý nghĩa truyện

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

+ Lời kể tự nhiên, chân thực, sinh động, có thể kết hợp với lời nói, cử chỉ, điệu bộ

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

+ Viết sẵn trên bảng lớp đề bài

+ Bảng phụ viết lời gợi ý 3

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng kể một câu chuyện đã

nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạc quan,

yêu đời

+ Gọi HS nghe kể nêu ý nghĩa truyện bạn vừa kể

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS kể chuyện.

a) Tìm hiểu đề bài ( 5 phút)

+ GV gọi HS đọc đề bài

+ GV phân tích đề bài và dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ: vui tính, em biết.

+ Yêu cầu 1 HS đọc phần gợi ý, lớp đọc thầm

H: Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai?

H: Em kể về ai? Hãy giới thiệu cho các bạn biết?

b) Kể trong nhóm ( 10 phút)

+ Yêu cầu HS thực hiện kể trong nhóm

* GV gơị ý: Các em có thể giới thiệu về một

người vui tính, nêu những sự việc minh hoạ cho

đặc điểm, tính cách của người đó hoặc kể lại một

câu chuyện về một người vui tính để lại cho em

ấn tượng sâu sắc

c) Kể trước lớp ( 15 phút)

+ GV goị HS thi kể chuyện

+ Yêu cầu HS cả lớp chú ý theo dõi để nhận xét

đánh giá bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu

+ Nhận xét và ghi điểm cho những HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học

- Rừn, Linh Lớp theo dõi và nhận xét.

+ 2 HS nêu

+ HS chú ý nghe và nhắc lại

+ 3 HS lần lượt đọc

+ HS theo dõi

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nhân vật chính là một người vui tính mà

em biết

+ Lần lượt HS giới thiệu câu chuyện mình kể

+ HS tiến hành kể trong nhóm

- HS lắng nghe

+ Đại diện mỗi nhóm 1 HS lên thi kể

- Lớp theo dõi và nhận xét

Trang 10

Trường Tiểu Học Kim Đồng Giáo án Lớp 4 Tuần 34

+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

than nghe và chuẩn bị bài sau

+ HS lắng nghe và thực hiện

Lịch sử và địa lí ÔN TẬP

I Mục tiêu:

* Giúp HS ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức lịch sử:

+ Giai đoạn từ: Nước Đại Việt từ thế kỉ XVI – XVIII

+ Buổi đầu thời Nguyễn

+ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của từng giai đoạn

+ Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh ảnh sưu tầm các bài từ bài 21 đến bài 28

+ Phiếu học tập theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thế kỉ

XVI - XVIII

+ GV phát phiếu theo nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn

thành nội dung thảo luận, sau đó trình bày

+ HS hoạt động theo nhóm

* Các sự kiện lịch sử tiêu biểu:

Trịnh Nguyễn phân tranh Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

Quang Trung đại phá quân Thanh Nhà Nguyễn thành lập

* Hoạt động 2: Thi kể các sự kiện, nhân vật

lịch sử đã học ( 15 phút)

+ GV giới thiệu nội dung cuộc thi

+ Cho HS sung phong thi kể các sự kiện lịch

sử, các nhân vật lịch sử đã chọn

* GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những

HS kể tốt

+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì?

Xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Diễn biến và ý nghĩa của sự kiện đó đối với dân tọc ta?

+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật, nhân vật

đó ở thời kì nào, nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm