Ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới về phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các phương pháp giải.. III.[r]
Trang 1Trường: THPT Võ Văn Kiệt
Lớp: Đại Số 10
GVHD: Nguyễn Thành Thông Người soạn: Trần Quốc Tuấn
BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Về kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm vững khái niệm phương trình, hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn và tập nghiệm của chúng
- Nắm vững phương pháp và công thức giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh
- Giải thành thạo phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn với hệ số hằng
- Thành thạo các phương pháp giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Biết cách giải và biện luận hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn có chứa tham số Tính được D , D x , D y từ hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn
3 Thái độ, tư duy: Giúp học sinh
- Hiểu được phương pháp tổng quát để giải hệ phương trình là phương pháp khử dần ẩn số
- Phát triển tư duy logic toán học, suy luận và sáng tạo
- Rèn luyện thái độ học tập tích cực Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi.
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SKG, Giáo án, thước kẻ, các công cụ hỗ trợ và các tài liệu
tham khảo Cần ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới, về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các phương pháp giải
Năm học: 2017-2018
Trang 22 Học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ, máy tính Đọc trước bài
mới Ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới về phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các phương pháp giải
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp.
2 Kĩ thuật: Kĩ thuật động não.
IV TIẾN TRÌNH BÀY GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Làm việc với bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về phương trình và hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- H1: Phương trình bậc nhất
hai ẩn có dạng như thế nào?
Cho ví dụ?
- Giáo viên: Nhận xét câu
trả lời và phát biểu khái
niệm phương trình bậc nhất
2 ẩn: Phương trình bậc nhất
2 ẩn x, y có dạng tổng quát
- Đ1: Phương trình bậc
nhất hai ẩn: ax+ by = c
(a, b không đồng thời bằng 0)
Ví dụ: 2x+ 3y= 0
I Ôn tập về phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
1 Phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là:
trong đó a, b, c là các hệ
số, với điều kiện a và b không đồng thời bằng 0
Chú ý:
a) Khi a = b = 0 ta có
phương trình
0.x + 0.y = c Nếu c 0 thì phương trình này vô nghiệm, còn nếu c = 0
ax+ by = c
Trang 3phút
là:
ax + by = c (1)
trong đó a, b, c là các hệ
số, với điều kiện a và b
không dồng thời bằng 0.
- H2: Cặp ¿ là nghiệm của
(1) khi nào?
- H3: Cặp (1; -2) có là
nghiệm của phương trình
3x - 2y = 7 không? Và
phương trình có những
nghiệm khác không? (Chỉ ra
một nghiệm khác của
phương trình)
- H4: Nêu công thức
nghiệm của phương trình:
3x-2y=7
- H5: Biểu diễn hình học
tập nghiệm của phương
trình: 3x - 2y = 6?
Nghiệm của phương trình là
tập hợp các điểm nằm trên
đường thẳng y=3
2x-3
- Đ2: ax0 by0 c
- Đ3:
+ Ta thấy 3.1 - 2(-2) = 7
Vậy (1 ;−2) là nghiệm của
phương trình 3x – 2y = 7.
+ Nghiệm khác :
( ;0), (0; )
…
- Đ4:
0 0
2
x x
hoặc
0 0
3
y y
- Đ5:Học sinh
- Cho x = 0 thì y = -3
- Cho y = 0 thì x = 2
thì mọi cặp số ( ;x y0 0 )
đều là nghiệm
b) Khi b 0, ax + by = c tương đương với:
a c
y x
b b
(2) Cặp số ( ; )x y0 0 là 1 nghiệm của (1) khi và chỉ khi M( ; )x y0 0 thuộc đường thẳng (2)
Trang 4Giáo viên kết luận: Vậy
phương trình bậc nhất 2 ẩn
luôn có vô số nghiệm Biểu
diễn hình học của tập
nghiệm (1) là đường thẳng
trong mặt phẳng Oxy
Giáo viên: Gọi 3 học sinh
lên bảng 1 học sinh cho ví
dụ về Phương trình bậc nhất
2 ẩn khuyết a
Một học sinh cho ví dụ về
phương trình bậc nhất 2 ẩn
khuyết b
Một học sinh cho ví dụ về
phương trình bậc nhất 2 ẩn
đầy đủ
=> Yêu cầu cả 3 học sinh
chỉ ra 1 số nghiệm của
phương trình và biểu diễn
hình học của tập nghiệm
Nhắc nhở học sinh dưới lớp
làm vào tập
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhận xét bài làm của bạn và
sau đó giáo viên nhận xét
Giáo viên: Đưa ra một số
bài tập cũng cố dưới dạng
trắc nghiệm và yêu cầu
chọn đáp án đúng nhất
Bài 1: Cho phương trình
x + 2y = 3 Cặp nào dưới
đây là nghiệm của phương
trình trên?
A (0 ; 1) B (2 ; -1)
2
y
Học sinh: Lên bảng cho ví
dụ và biểu diễn bằng hình học của tập nghiệm
Trang 5C (3 ;1) D (3 ;0)
Bài 2 : Phương trình
2x + 3y = 5 Chọn đáp án
đúng nhất
A Có 1 nghiệm (1 ;1)
B Có 2 nghiệm (1 ;1) và
(4 ; -1)
C Có vô số nghiệm dạng
0 0
5 2
3
x
x
D Cả a, b, c đều sai
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Thời
gian
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
bảng
25
phút
- H1: Hệ 2 phương
trình bậc nhất 2 ẩn có
dạng như thế nào?
GV: Nhận xét và phát
biểu khái niệm hệ 2
phương trình bậc nhất
2 ẩn:
+ Hệ 2 phương
trình bậc nhất 2 ẩn có
dạng tổng quát là:
a x
a x
b y c
b y c
(3)
+ Trong đó x, y là 2
ẩn; các chữ số còn lại
- Đ1:
a x
a x
b y c
b y c
Học sinh lắng nghe
2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn có dạng tổng quát là:
Trong đó x, y là
hai ẩn; các chữ còn lại là hệ số Nếu cặp số (
x0; y0¿ đồng thời
là nghiệm của hai phương trình của
hệ thì (x0; y0¿
a x
(3)
a x
b y c
b y c
Trang 6là hệ số.
+ Nếu cặp số ( ; )x y0 0
đồng thời là nghiệm
của của cả 2 phương
trình của hệ thì
0 0
( ; )x y là một nghiệm
của hệ phương trình
(3)
+ Giải hệ phương
trình (3) là tìm tập
nghiệm của nó
- H2: Cặp ( ; )x y0 0 là
nghiệm của hệ (3) khi
nào?
Nếu đồ thị của 2
phương trình trong hệ
(3) là d, d’ Hãy mô tả
hình học nghiệm của
hệ?
- H3: Hãy biện luận
số nghiệm của hệ
bằng phương pháp
hình học?
- H4: Nhắc lại các
Đ2:
1 0 1 0 1
2 0 2 0 2
a x
a x
b y c
b y c
Ngiệm của hệ là giao điểm của 2 đường thẳng d, d’
- Đ3: Nếu d//d’ thì hệ vô nghiệm.
Nếu d ≡d ' thì hệ vô số nghiệm
Nếu d cắt d’ thì hệ có 1 nghiệm duy nhất
- Đ4: Các cách giải một hệ phương trình:
+ Cách 1: Giải hệ phương trình băng phương pháp cộng đại số
được gọi là một nghiệm của hệ phương trình (3)
Giải hệ phương trình (3) là tìm tập nghiệm của nó
Trang 7cách giải một hệ
phương trình
- H5: Giải hệ phương
trình sau bằng
phương pháp thế:
{ 4x−3y=9 ¿¿¿¿
GV nhận xét
- H6: Giải hệ sau
bằng phương pháp
cộng đại số:
{ 3x−6y=9 ¿¿¿¿ .
Giáo viên nhận xét
+ Cách 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Đ5: Ta có: y = 5 - 2x thế vào phương
trình trên:
4 x −3(5−2 x)=9 ⇔10 x=24⇔ x=12
5
⇒y =5−2 12
5 =
1 5
Vậy nghiệm của hệ là: { x= 12
5 ¿¿¿¿
- Đ6:
Hoạt động củng cố tiết 1: (3 phút)
Câu 1 Phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm khi nào?
A Khi a = b = 0
B Khi a = b = 0, c = 0
C Khi a = b = 0, c≠ 0
D Đáp án khác
Trang 8Câu 2 Cặp số (2; -2) là nghiệm của phương trình nào?
A -2x + 4y = 12 B x + 2y = -2
C -y = 1 D -3x -y = 8
Câu 3 Nghiệm của hệ phương trình:
A (−3926 ;
3
13) B (−1713 ;
−5
13 )
C (3926; 1 2) D (−13 ; 17 6 )
4 Dặn dò và củng cố (1 phút) + Lý thuyết: Định nghĩa phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn Cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn + Hướng dẫn học bài ở nhà: coi trước phần III Hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn Làm bài tập 1, 2 SGK/ trang 68 V RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Duyệt của GVHD chuyên môn