1. Trang chủ
  2. » Khoa học - Xã hội

tuần 13 sóng ngữ văn 12 võ hân thư viện giáo án điện tử

9 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 75,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khao khát hạnh phúc của người phụ nữ trong tình yêu.. - Hiểu được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, về xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT NAM HÀ

-@&? -GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Môn: Ngữ văn 12 Người soạn: Võ Trần Tuyết Hân

Lớp dạy: 12C7 GVHD: Trần Thị Thuý Hạnh

Trang 2

Tiết : SÓNG

(Xuân Quỳnh)

A Mục tiêu bài học

I Về kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh

ra đời, xuất xứ, ý nghĩa nhan đề của bài thơ

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khao khát hạnh phúc của người phụ nữ trong tình yêu

- Hiểu được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, về xây dựng hình ảnh, nhịp điệu

và ngôn từ của bài thơ

II Về kĩ năng:

- Hoàn thiện kỹ năng Đọc – hiểu bài thơ trữ tình hiện đại theo đặc trưng thể loại

- Biết nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một hình tượng nghệ thuật trong thơ

- Biết cảm thụ văn học

III Về thái độ

- Sống có khát vọng tình yêu mãnh liệt

- Biết đặt tình yêu của mình vào những tình cảm chung của nhân loại

IV Định hướng góp phần hình thành năng lực

- Năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết)

- Năng lực thẩm mỹ (cảm thụ và sáng tạo)

- Năng lực hợp tác

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

I Đối với giáo viên:

- Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 12 tập 1

- Sách giáo viên Ngữ Văn lớp 12 tập 1

- Giáo án bài dạy

- Phiếu học tập

II Đối với học sinh:

- Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 12 tập 1

- Vở ghi chép

Trang 3

- Tìm đọc những bài thơ về tình yêu

- Trả lời câu hỏi ở phần luyện tập SGK

- Hoàn thành các phiếu câu hỏi mà GV đã giao

C Tiến trình bài dạy

I.Hoạt động 1: Khởi động

GV chia lớp ra thành 4 nhóm tham gia

vào trò chơi tìm hiểu về chủ đề biển trong

tình yêu và về thơ của Xuân Quỳnh

- Kể tên những bài thơ nói về tình yêu

thông qua hình tượng biển

- Kể tên những tác phầm khác của Xuân

Quỳnh

(Nhóm nào kể được nhiều hơn sẽ thắng)

II.Hình thành kiến thức

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

về phần tìm hiểu chung về văn bản

- Hình thức: cá nhân

- Kỹ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Dựa vào Tiểu dẫn, hãy cho biết vị trí

của Xuân Quỳnh trong nền Văn học Việt

Nam?

- Thơ của Xuân Quỳnh thường viết về

điều gì?

- Một số tác phẩm tiêu biểu của nữ sĩ?

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

- Bài thơ viết về đề tài gì?

Học sinh nêu đúng tên các bài thơ về biển

và các bài thơ của nữ sĩ Xuân Quỳnh

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Xuân Quỳnh (1942-1988) tên khai sinh Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở La Khê, thành phố Hà Đông, tình Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)

- Nữ sĩ tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời kỳ chống Mỹ

- Là một người phụ nữ đa tài: diễn viên múa Đoàn văn công trung ương, biên tập viên báo Văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá III

- Thơ của bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Tự hát (1984),

- Nhà thơ của tình yêu

2 Tác phầm

- “Sóng” sáng tác năm 1967 trong chuyến

đi thực tế ven vùng biển Diên Điền (Thái

Trang 4

- Bài thơ được chia làm mấy phần? Mỗi

phân nói về điều gì?

- Sóng nghĩa là gì?

- Nhân vật trữ tình “Em” và sóng có mối

quan hệ như thế nào?

Bước 2: HS suy nghĩ trả lời

Bước 3: HS trình bày

Bước 4: GV nhận xét

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

văn bản

- Hình thức: theo nhóm

- Kỹ thuật: tổ chức nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1:

- Tìm hiểu Sóng - đối tượng bày tỏ cảm

xúc, suy nghĩ về tình yêu

- Hình tượng sóng được tác giả miêu tả

như thế nào?

Bình)

- Tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh

- Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968)

- Diễn tả tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người

3 Bố cục

- Đoạn 1: 2 khổ đầu

Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển

và tình yêu

- Đoạn 2: 2 khổ 3, 4

Nghĩ về sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa

- Đoạn 3: 3 khổ 5, 6, 7

Nghĩ về sóng và nỗi nhớ, lòng chung thuỷ của người con gái

- Đoạn 4: 2 khổ cuối

Nghĩ về sóng và khát vọng tình yêu

4 Ý nghĩa nhan đề “Sóng”

- Sóng là hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ

- Mang 2 ý nghĩa:

+ Ý nghĩa tả thực: chỉ con sóng ngoài biển khơi

+ Ý nghĩa biểu tượng: ẩn dụ cho tâm trạng của người phụ nữ đang yêu

 Hình ảnh sóng và “em” có nét song hành và luôn tương đồng với nhau “Em” như hoà mình vào sóng để bộc bạch nỗi lòng Cũng có đôi lúc, “em” tách mình ra khỏi sóng để soi chiếu, diễn tả đầy đủ hơn cảm xúc mãnh liệt của tình yêu

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Trạng thái tâm lý của người phụ nữ đang yêu và khát vọng tìm kiếm tình yêu (khổ 1+2)

- Nghệ thuật tương phản: “dữ dội, ồn ào”

>< “dịu êm, lặng lẽ” Trạng thái của sóng  Những sắc thái khác nhau của tình yêu: có lúc trào dâng mãnh liệt, nhưng cũng có những lúc đi vào chiều sâu thương nhớ

=> Sóng được hình tượng hoá, thể hiện những trạng thái tâm lý đặc biệt của

Trang 5

- Em hiểu 2 câu thơ “Sông không hiểu

….tận bể” như thế nào?

- Nhà thơ đã phát hiện ra điểm nào tương

đồng giữa sóng và tình yêu?

Nhóm 2:

-Tìm hiểu về nguồn gốc của sóng – cội

nguồn của tình yêu

- Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng

trong hai khổ thơ? Nêu giá trị biểu đạt

của chúng?

Nhóm 3:

- Tìm hiểu về sóng – nỗi nhớ, lòng thủy

chung của người con gái?

- Hình tượng sóng được miêu tả như thế

nào trong đoạn thơ?

- Cảm nhận nỗi lòng, quan niệm về tình

yêu của “em” trong đoạn thơ qua hình

tượng sóng?

người phụ nữ đang yêu

- Nghệ thuật nhân hoá: con sóng muốn rời

bỏ giới hạn chật chội ở sông để tìm đến nơi rộng lớn ở biển  Con gái khi yêu không chấp nhận tình yêu tầm thường mà luôn khát vọng tìm đến một tình yêu lớn lao, cao thượng  Khát khao yêu đương nhưng không nhẫn nhục

=> Em và sóng đã tìm thấy nét tương đồng

- Qui luật của sóng: ngày xưa, ngày nay, muôn đời sau, vẫn ngày đêm xô bờ  Qui luật của tình yêu: trái tim muôn đời vẫn “bồi hồi”

- Nghệ thuật ẩn dụ ngầm: Biển cần có sóng, con người cần có tình yêu

- Liên hệ ca dao: “Yêu nhau mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”  Tình yêu của giới trẻ là mãnh liệt nhất

2 Suy tư trăn trở về tình yêu (khổ 3+4)

- Nhà thơ muốn tìm hiểu rõ về cội nguồn, gốc rễ của tình yêu trong trái tim Đứng trước biển, Xuân Quỳnh “nghĩ về anh, em”, “nghĩ về biển lớn” Điệp từ “Em nghĩ”  sự trăn trở của nhà thơ

- Tự đặt ra câu hỏi “Từ nơi nào sóng lên?”,“Khi nào ta yêu nhau?”

- Trả lời: “Sóng bắt đầu từ gió”, nhưng gió bắt đầu từ đâu thì nhà thơ cũng bất lực “em cũng không biết nữa”

- Định nghĩa của tình yêu là câu hỏi của muôn đời, nhưng không ai có thể trả lời trọn vẹn đầy đủ được

=> Đoạn thơ thể hiện sự hồn nhiên đáng yêu và dạt dào cảm xúc “Em” và sóng song hành cũng nhau

3 Nỗi nhớ, sự chung thuỷ và niềm tin trong tình yêu (khổ 5,6, 7)

- Nỗi nhớ là đặc điểm nổi bật của tình yêu

- Nghệ thuật đối lập (dưới lòng sâu >< trên mặt nước)  cho dù là ở đâu thì vẫn

có một nỗi nhớ bờ

- Nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ: sóng nhớ

bờ đến mức “ngày đêm không ngủ được”

 khẳng định nỗi nhớ người yêu vượt cả

Trang 6

Nhóm 4:

- Hãy tìm hiểu giá trị biểu đạt của các

quan hệ từ trong các câu thơ 1&2, 3&4

trong khổ thơ 8?

- Hãy phân tích giá trị biểu đạt của từ ngữ

ở khổ cuối?

Bước 2: Các nhóm thảo luận, làm bài

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

Bước 4: GV chốt lại mốt số ý

thời gian

- “Em” tách mình ra khỏi sóng để trực tiếp diễn tả nỗi nhớ da diết trong tiềm thức lẫn ý thức

 Lời bộc bạch táo bạo  Nét đẹp của người phụ nữ Việt nam hiện đại

- Tình yêu là sự kết hợp giữa nỗi nhớ và lòng chung thuỷ

- Nghệ thuật tương phản: “xuôi – ngược, Bắc – Nam”  Khoảng cách không gian, nhưng trái tim của những người đang yêu nhau thì không hề có khoảng cách

- “Phương anh” như chiếc la bàn để Xuân Quỳnh hướng về một tình yêu bền vững

và cao đẹp

 Em và sóng đã tách biệt hoàn toàn

- Đại dương mênh mông, sóng cho dù có trải qua bao nhiêu khó khăn thì vẫn tìm được bến bờ Tình yêu cũng thế, phải đi qua gian truân, trắc trở thì mới tìm được một nửa hạnh phúc còn lại

=> Xuân Quỳnh khao khát và tin tưởng vào một kết quả đẹp của tình yêu chung thuỷ

4 Khát vọng về tình yêu vĩnh hằng (khổ 8+9)

- XQ nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian và sự hữu hạn của đời người

- Xuân Diệu cũng từng phải “Vội vàng”

- Tình yêu cũng vì thế mà trở nên mong manh và khó bền chặt “hôm nay yêu, mai

có thể xa rồi”  Sự lo âu một ngày nào

đó không còn được yêu nữa và khao khát được đắm chìm mãi trong tình yêu

- Đời người có thể hữu hạn, nhưng tình yêu lại là bất diệt  Muốn tan ra thành

“trăm con sóng nhỏ” để tình yêu mãi trường tồn như biển xanh ngàn năm vẫn vỗ

- Sóng là biểu tượng của tình yêu bất tử Tình yêu cao đẹp sẽ bất tử trong tình yêu của nhân loại

- Liên hệ: Tình yêu đôi lứa sẽ cao đẹp hơn khi hoà vào tình cảm lớn khác: như lòng nhân ái, tình yêu quê hương, yêu đất nước,

Trang 7

III Tổng kết

1 Nội dung

- “Sóng” là tiếng nói trái tim của những con người đang yêu, biết yêu và biết giữ gìn một tình yêu cao đẹp “Sóng” là hình ảnh ẩn dụ cho tình yêu của một người phụ nữ

- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ việt Nam trong tình yêu vừa hiện đại vừa truyền thống, vừa táo bạo, vừa ý nhị, đằm thắm, nồng nàn,

2 Nghệ thuật

- Từ “sóng” được lặp lại 11 lần

- Thể thơ 5 chữ

- Cách ngắt nhịp 2/3, 3/2 như nhịp sóng

- Điệp từ, điệp ngữ, nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá, nghệ thuật tương phản đối lập

 Diễn tả tinh tế vẻ đẹp của người phụ

nữ đang yêu

IV.Thực hành

V Vận dụng và mở rộng

Trang 8

3 Tổng kết về bài thơ Sóng

Hình thức: theo nhóm

Kỹ thuật: tổ chức nhóm, mảnh ghép, công đoạn

Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm

Nhóm 1: Tổng kết Nội dung.

- Nêu cảm nhận của em về nội dung của bài thơ Sóng?

(Phiếu học tập số 1)

Nhóm 2: Tổng kết Nghệ thuật

- Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?

- Các yếu tố ấy có hiệu quả gì trong việc thể hiện nội dung, cảm xúc của bài thơ ? (Phiếu học tập số 2)

Bước 2: Các nhóm thảo luận, làm bài Bước 3: Kết thúc làm việc, các nhóm trao

đổi phiếu học tập để đánh giá

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

kiến

III Hoạt động 3: Hoạt động thực hành

- Hình thức: cá nhân

- Kỹ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1:

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm bằng CNTT (GV đã chuẩn bị) để kiển tra kiến thức đã tiếp thu

- Cảm nhận về vẻ đẹp của người phụ nữ truyền thống và hiện đại

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập tổng kết củng cố trong phiếu học tập số 3

Bước 2: HS thực hiện yêu cầu

Bước 3: Kết thúc làm việc, bổ sung và

trình bày ý kiến

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

Trình chiếu đáp án phần trắc nghiệm

- GV dặn dò HS soạn bài “Đàn ghita của Lorca”

Trang 9

IV Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà Nộp sản phẩm vào tiết học sau

Bài tập:

- Nêu suy nghĩ của anh chị về quan niệm tình yêu của thanh niên hiện nay?

- Sưu tầm những bài thơ nói về đề tài tình yêu có hình ảnh của sóng, biển Nêu ngắn gọn suy nghĩ của anh chị về nội dung và nghệ thuật của tác phấm sưu tập được?

- Tìm hiểu thêm về thơ và cuộc đời của nhà thơ Xuân Quỳnh.

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w