+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.. +Yêu cầu về sử dụng hay để đạt hiệu quả g[r]
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Tầm Vu Họ & tên GSh: Trần Thị Bích Quyên Lớp: 10A4 Mã số SV: B1407183
Môn: Ngữ văn Ngành học: Sư phạm Ngữ Văn
Tiết thứ: Tiết 3 thứ 2 Họ & tên GVHD: Lê Thị Bích Trân
Ngày: 12, tháng 03, năm 2018
Tiếng Việt: tiết NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ
+Yêu cầu về sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Kỹ năng:
+ Sử dụng Tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ
+ Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
+ Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về ngữ âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản,
về phong cách ngôn ngữ
- Thái độ:
+ Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp:
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm đôi
- Phương pháp thảo luận nhóm lớn
- Phương pháp trình bày bảng
2 Phương tiện
- SGK, SGV
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
III NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp, sử dụng câu, từ hay sẽ làm cho lời nói của chúng ta trở nên giàu sức gợi hình và gợi cảm Góp phần làm cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi và thân thiết Khi chúng ta học văn, thường các em sẽ nghe các bạn cũng như các thầy cô thường có câu nói châm biếm “ phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”… Không phải tự nhiên mà chúng ta lại hay bắt gặp những câu nói như vậy, bởi lẻ Việt Nam chúng ta có 3 miền: Bắc, Trung, Nam khác nhau, có truyền thống lịch
Trang 2sử đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu đời Nên có sự tiếp thu, vai mượn các từ ngữ nước ngoài Không dừng lại ở đó, mỗi địa phương khác nhau lại có những cách phát âm riêng, có nét văn hóa riêng cũng từng vùng, vì vậy mà cách dùng từ cũng có sự khác nhau Đều đó góp phần làm cho tiếng Việt của nước ta thêm phong phú và đa dạng, vấn đề ở đây là làm thế nào để sử dụng đúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh giao tiếp ngôn ngữ tiếng Việt nhưng vẫn giữ được những nét trong sáng của tiếng dân tộc Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt Cô mong qua bài học này các em sẽ nắm những kiến thức cơ bản khi sử dụng tiếng Việt như: cách phát âm, dùng từ, cách viết câu, sử dụng hợp lí các phong cách ngôn ngữ để từ đó phát triển kỹ năng nhận biết, áp dụng khi viết một bài làm văn và vận dụng vào cuộc sống
3 Dạy bài mới
Hoạt động dạy của GV và hoạt động
học của HS
Nội dung lưu bảng
- GV mời một HS đọc to, rõ phần ngữ
liệu a trong SGK trang 65 SGK
- GV đọc và nhấn mạnh những lỗi sai để
học sinh phát hiện và tìm ra cách sửa
chữa cho phù hợp
- GV mời HS phát biểu ý kiến
- GV hướng dẫn, sửa chữa cho đúng
- GV mời một HS đọc to, rõ phần ngữ
liệu b trong SGK trang 65 SGK
- GV đọc và nhấn mạnh những lỗi sai để
học sinh phát hiện và tìm ra cách sửa
chữa cho phù hợp
- GV mời HS phát biểu ý kiến
- GV hướng dẫn, sửa chữa cho đúng
I YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT:
1 Về ngữ âm và chữ viết a) Ngữ liệu 1:
b) Ngữ liệu 2:
Từ địa phương Từ toàn dân
Ngữ âm: phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt
Chữ viết: viết đúng theo đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết
Từ sai Lỗi sai Từ đúng
giặc phụ âm
cuối
giặt
dáo phụ âm
đầu
ráo
lẽ, đỗi thanh điệu lẻ, đổi
Trang 3- GV mời HS đọc to, rõ ngữ liệu a trong
SGK/ trang 65
- GV chia lớp ra làm 4 nhóm cho HS thảo
luận nhóm trong thời gian 3 phút, sau đó
mời một em đại diện nhóm lên bảng ghi
đáp án
- GV hướng dẫn và chữa lại cho đúng
- GV mời một HS đọc ngữ liệu b SGK/ tr
66
- HS làm việc nhóm đôi và trả lời
- GV hướng dẫn và sửa lại cho đúng
- GV mời HS đọc ba ngữ liệu a, b, c trong
SGK/ 66
- GV hướng dẫn HS giải các bài tập trong
SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đứng lên trả lời đáp án đúng
2 Về từ ngữ
Từ sai Lỗi sai Từ đúng chót lọt Cấu tạo từ Chót/ cuối
cùng truyền
tụng
Nhầm lẫn từ Hán - Việt và thuần Việt, gần
âm, gần nghĩa
truyền đạt, truyền tải
Chết các…
Kết hợp từ Chết do
các…
Ngữ liệu SGK
Kết hợp từ …được điều
trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
b)
- Câu đúng: 2,3,4
- Câu sai: 1,5
+ Câu 1 “yếu điểm” “điểm yếu” ( cấu tạo
từ)
+ Câu 5 “linh động” “sinh động” (sử dụng
từ không phù hợp)
Dùng từ đúng với hình thức và cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
3 Về ngữ pháp
a)
- Bỏ từ “Qua” ở đầu câu; Qua tác phẩm “
Tắt đèn”, Ngô….; Qua tác phẩm “Tắt đèn”
của NTT, ta thấy… ”, … ( không phân rõ thành phần trạng ngữ)
Trang 4- GV mời HS đọc ba ngữ liệu a, b, c trong
SGK/ 66
- GV hướng dẫn HS giải các bài tập trong
SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đứng lên trả lời đáp án đúng
- Thêm từ “ Đó là” ở đầu câu, Qua…, Ngô Tất Tố…(bỏ từ của);…. không rõ thành phần trạng ngữ
b)
- Câu đúng: 2,3,4
- Câu sai: 1 (chưa phân biệt được thành phần phụ và thành phần chủ ngữ)
c) Thúy Kiều……Vương ngoại Họ sống hòa thuận, hạnh phúc, êm ấm dưới một mái nhà
Cả hai đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn
Vẻ đẹp của nàng hoa phải ghen, liễu phải hờn Còn Thúy Vân có những nét đoan trang, thùy mị Nói về tài thì Kiều hơn hẳn Vân Thế nhưng nàng không được hưởng hạnh phúc
Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa
và sử dụng dấu câu thích hợp Các câu trong đoạn văn được liên kết chặt chẽ tạo nên văn bản mạch lạc, thống nhất
4 Về phong cách ngôn ngữ
a)
- Bỏ từ “ Hoàng hôn” hoặc thay bằng từ “ Buổi chiều” ( nhằm giữa việc sử dụng PCNN nghệ thuật trong PCNN hành chính)
- Bỏ từ “ hết sức là” hoặc thay bằng các từ
“rất” hoặc “vô cùng” (nhằm giữa việc sử dụng PCNN sinh hoạt trong PCNN nghệ thuật)
b)
- Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói
Trang 5- GV chiếu một video dài khoảng 2 đến 3
phút về những lỗi thường gặp trong cuộc
sống hằng ngày
- GV mời một HS nêu lên suy nghĩ của
mình về đoạn video trên
- GV mời một HS đọc ghi nhớ trong
SGK /67
+ Từ xưng hô: “ Bẩm cụ”, “con”
+ Từ ngữ đưa đẩy, từ khẩu ngữ: “ sinh ra”, “
có dám nói gian”, “ quả”, “ về làng về nước”, “ chẳng làm gì nên ăn”
+ Thành ngữ: “ trời tru đất diệt”, “ một thước cắm dùi”
Không vì PCNNHC mang tính chính xác – tường minh, sử dụng từ ngữ toàn dân, không biểu thị sắc thái biểu cảm…
Nói và viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
4 Củng cố: SGK/ 67
5 Dặn dò: Làm bài tập về nhà: Yêu cầu HS soạn phần tiếp theo của bài học: NHỮNG
YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT (TT)
Ngày soạn: 09/03/2018
Giáo viên hướng dẫn Người soạn
Trang 6
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Tầm Vu Họ & tên GSh: Trần Thị Bích Quyên
Tiết thứ: tiết 5 thứ 3 Họ & tên GVHD: Lê Thị Bích Trân
Ngày: 13, tháng 03, năm 2018
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Kiến thức cơ bản:
+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ
+Yêu cầu về sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Kỹ năng:
+ Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ
+ Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
+ Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về ngữ âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản,
về phong cách ngôn ngữ
- Thái độ:
+ Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp:
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm đôi
- Phương pháp thảo luận nhóm lớn
- Phương pháp trình bày bảng
2 Phương tiện
- SGK, SGV
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
III NỘI DUNG & TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Tiết trước chúng ta vừa tìm hiểu qua phần I về sử dụng đúng theo
chuẩn mực của tiếng Việt bao gồm những gì? GV cho một câu bất kì có lỗi sai , yêu cầu
HS xác định lỗi sai? HS cho một ví dụ câu bất kì để minh họa về lỗi sai?( không được sử dụng lại ví dụ trong SGK)
Đáp án
- Ngữ âm và chữ viết: Phát âm đúng theo chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả
- Về từ ngữ: Dùng từ ngữ đúng theo với hình thức và cấu tạo, ý nghĩa và đặc điểm về ngữ pháp câu trong tiếng Việt
Trang 7- Về ngữ pháp: Cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, sử dụng dấu câu, từ ngữ liên kết với mục đích làm cho văn bản mạch lạc và thống nhất
- Về phong cách ngôn ngữ: Nói và viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực của từng phong cách
(Hồ Biều Chánh, Đóa hoa tàn)
- HS cho một câu bất kì có lỗi sai về một trong các chuẩn mực của tiếng Việt và chữa lại cho đúng ( Khuyến khích điểm cộng )
Ma Trận:
Mức độ
Chủ đề
Sử dụng đúng
theo các chuẩn
mực của tiếng
Việt cần đảm
bảo những yêu
cần gì? GV cho
một câu bất kì
có lỗi sai , yêu
cầu HS xác
định lỗi sai? HS
cho một ví dụ
câu bất kì để
minh họa về lỗi
sai?
Nắm được một kiến thức
cơ bản về ngữ
âm và chữ viết, về từ ngữ, về ngữ pháp, về phong cách ngôn ngữ
Nắm vững kiến thức và xác định được lỗi sai ở một câu bất kì
Cho ví dụ về lỗi sai
ở từng phần
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 5đ 50%
1 2đ 20%
1 3đ 30%
4 10đ 100%
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết trước chúng ta vừa tìm hiểu qua phần I: Về sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục vào phần II: Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Sử dụng từ ngữ trong văn nói và văn viết không đơn thuần là nói và viết sao cho đúng và phù hợp mà bắt buộc chúng ta phải biết vận dụng sao cho thật linh hoạt, hay và đạt hiệu quả cao
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của
HS
Nội dung lưu bảng
Trang 8- GV yêu cầu một HS đọc to, rõ phần ngữ liệu
1,2,3 trong SGK/67
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Mời HS lên bảng ghi đáp án
- GV sửa chữa và giải thích
- GV mời HS đọc ghi nhớ trên Power Point do
GV soạn sẵn
- GV mời một HS đọc to, rõ tất cả các ngữ liệu
1, 2, 3 và 4 trong SGK/68
- GV phân chia nhóm cho HS
- GV phát bảng phụ và phân chia lớp ra 4 nhóm,
yêu cầu HS làm việc nhóm trên bảng phụ
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo cho HS
Bài tập 1:
Các từ “đứng” và “quỳ” được
dùng với nghĩa chuyển, biểu hiện
tư thế con người, theo phép ẩn dụ, biểu hiện nhân cách, phẩm giá
Bài tập 2:
Cụm từ “Chiếc nôi xanh, cái máy
điều hoà khí hậu” mang tính
hình tượng và biểu cảm; dùng vừa
có tính cụ thể, vừa tạo xúc cảm thẩm mỹ
Bài tập 3:
Đoạn văn vừa sử dụng phép đối, phép điệp, nhịp điệu dứt khoát tạo âm hưởng hùng hồn, vang dội, tác động mạnh đến người nghe, ngườiđọc
Sử dụng tiếng Việt sáng tạo, yển chuyển theo phương thức và quy tắc chung, sử dụng các phép tu từ làm lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao Sử dụng tiếng Việt sáng tạo, yển chuyển theo phương thức và quy tắc chung, sử dụng các phép tu từ làm lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao
III Luyện tập
- Bài tập 1: Chọn từ ngữ viết đúng
Bàng hòang Uống rượu Chất phác Chau chuốt Bàng quan Nồng nàn Lãng mạn Hưu trí Đẹp đẽ Chặt chẽ
Trang 9- Bài tập 2
Từ lớp: phân biệt người theo tuổi tác, thế
hệ, không có nét nghĩa xấu, cho nên nó phù
hợp với câu văn này Còn từ hạng phân
biệt người theo phẩm chất tốt - xấu, mang nét nghĩa xấu (khi dùng với người), nên không phù hợp với câu văn này
- Từ phải mang nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng
bức” nặng nề, không phù hợp với sắc thái nghĩa” nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc “đi
gặp các vị cách mạng đàn anh”, còn từ sẽ
có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn Do
đó ở câu này cần dùng từ sẽ
- Bài tập 3
- Ý của câu đầu (nói về tình yêu nam nữ)
và những câu sai (nói về tình cảm khác không nhất quán)
- Quan hệ thay thế ở đại từ họ ở câu 2 và
câu 3 không rõ
- Một số từ ngữ diễn đạt chưa rõ ràng Sửa lại như sau:
Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhưng còn
có nhiều bài thể hiện tình cảm khác Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chon nhau cắt rốn Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc
- Bài tập 4
Nguyên nhân câu văn hay về mặt ngữ pháp, tính biểu cảm và hình tượng là nhờ tác giả dùng quán ngữ tình thái, dùng từ miêu tả âm thanh (oa oa) và hình ảnh, dùng hình ảnh ẩn dụ
- Bài tập 5
HS về nhà làm
Trang 10- GV phát phiếu học tập số 2 cho HS
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV nhận xét và sửa chữa
3 Củng cố: Ghi nhớ (SGK)
* Hướng dẫn tự học
- Xem lại các bài làm văn của anh (chị), phân tích và sửa các lỗi mắc phải (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, đoạn văn và cấu tạo cả bài văn
- Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay mà anh (chị) yêu thích
4 Dặn dò
– Học thuộc lý thuyết
– Làm các bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài “Hồi trống Cổ Thành” theo hướng dẫn SGK
Chữ ký:
Trần Thị Bích Quyên