1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuần 28 toán học trần thị thanh thuỷ thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 18,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV... Chuẩn bị bài cho tiết sau.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn:25.3.2009 Ngàyg giảng: Thứ hai, ngày 30 tháng 03 năm 2009.

TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Thi theo đề ra của trường)

RÈN HS : CHỮA BÀI KIỂM TRA

………

Ngày soạn:27.3.2009 Ngày giảng:Thứ ba, ngày 31 tháng 03 năm 2009

TOÁN : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Ôn lại mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.

- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được nối quan hệ giữa trăm và nghìn.

- Biết cách đọc và viết số tròn trăm.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bộ đồ dung dạy học môn toán.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS chuẩn bị

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

+ Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy

đvị?

+ Tiếp tục gắn 2; 3 10 ô vuông như

phần bài học và yêu cầu HS nêu số đơn vị

tương tự

+ 10 đơn vị gọi là mấy chục?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

+ Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

+ Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1

chục(10) đến 10 chục(100) tương tự như

phần đơn vị

+ 10 chục bằng mấy trăm?

+ Viết bảng 10 chục = 100

+ Nhận xét tuyên dương

Nhắc lại tựa bài

+ Có 1 đơn vị

+ Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị

+ 10 đơn vị gọi là 1 chục

+ 1 chục bằng 10 đơn vị

+ Nêu: 1 chục là 10 ; 2 chục là 20 ,10 chục là 100

+ 10 chục bằng 1 trăm

Trang 2

2.2/ Giới thiệu số tròn

trăm

+ Gắn lên bảng 1 hình

vuông biểu diễn 100 và

hỏi có mấy trăm?

+ Gọi HS lên bảng viết số

100

+ Gắn lên bảng 2 hình

vuông biểu diễn 100 và

hỏi có mấy trăm?

+ Gọi HS lên bảng viết số

200

+ Lần lượt đưa ra 3 , 4 , 5 ,

6 , 7 , 8 , 9 , 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các

số 300, 400 …

+ Các số từ 100 đến 900

có đặc điểm gì chung? GV

nêu: Những số này được

gọi là những số tròn trăm

2.3/ Giới thiệu 1000

+ Gắn lên bảng 10 hình

vuông và hỏi có mấy

trăm?

+ Giới thiệu: 10 trăm được

gọi là 1 nghìn

+ Viết lên bảng 10 trăm =

1 nghìn

+ Cho HS đọc và viết số

1000 và hỏi

+ 1 chục bằng mấy đơn vị?

+ 1 trăm bằng mấy chục?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm?

+ Yêu cầu HS nêu lại các

mối quan hệ giữa các đơn

vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

3/ Luyện tập – thực hành

Bài a: Đọc và viết số

+ GV gắn các hình vuông

biểu diễn lên bảng, sau đó

gọi HS lên bảng đọc và

viết số tương ứng

+ Nhận xét từng lần thực

hiện

Bài b: Chọn hình phù hợp

với số

+ Có 1 trăm

+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con + Có 2 trăm

+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con + Đọc và viết số từ 300 đến 900

+ Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng

+ Nhắc lại nhiều lần

+ Có 10 trăm

+ Nghe và nhắc lại

+ Nhiều HS đọc và viết vào bảng con

+ 1 chục bằng 10 đơn vị

+ 1 trăm bằng 10 chục

+ 1 nghìn bằng 10 trăm

+ Một số HS nhắc lại các mối quan hệ

+ Đọc và viết số theo hình biểu diễn

+ Nhận xét

+ Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV

Trang 3

+ GV đọc một số chục

hoặc tròn trăm bất kì, yêu

cầu HS sử dụng bộ hình cá

nhân của mình để lấy số ô

vuông tương ứng với số

GV đọc

+ Nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại các mối quan hệ giữa các đơn vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương Chuẩn bị bài cho tiết sau

RÈN HS : LUYỆN TẬP : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM , NGHÌN

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Củng cố cho học sinh ;

- Mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.

- Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được nối quan hệ giữa trăm và nghìn.

- Biết cách đọc và viết số tròn trăm.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở BT toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2 / Làm bài tập

Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

GV hướng dẫn bài mẫu

-Yêu cầu HS làm vào vở

+ Đổi chéo vở KT bài của nhau

+ Gọi 1 em đọc bài làm của mình

+GV nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

+ Yêu cầu đổi chéo vở KT

- Gọi nhiều HS đọc bài

- GV nhận xét và cho điểm

Nhắc lại đề bài

+ Viết theo mẫu + HS theo dõi -HS làm bài + HS đổi vở chéo để kiểm tra bài của nhau

+Cả lớp theo dỏi chữa bài

+Viết theo mẫu + cả lớp làm vào vở BT + HS đỏi chéo vở KT bài cho nhau _HS đọc bài

3 Củng cố, dặn dò:

?1 chục bằng mấy đơn vị ?

?1 trăm bằng mấy chục ?

?1 nghìn bằng mấy trăm ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương

-Dặn về nhà làm xem lại các bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 4

Ngày soạn :28.3.2009 Ngày giảng:Thứ tư, ngày 1 tháng 4 năm

2009

TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết so sánh các số tròn trăm.

- Nắm được thứ tự các số tròn trăm

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch

chia thành 100 hình vuông nhỏ Các hình làm bằng bìa

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

trăm

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn so sánh các số tròn

trăm

+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi có mấy trăm ô vuông?

+ Gọi HS lên bảng viết số 200 xuống

dưới hình biểu diễn

+ Gắn lên bảng 3 hình vuông, mỗi hình

biểu diễn 100 lên bảng cạnh 2 hình trước

và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

+ Gọi HS lên bảng viết số 300 xuống

dưới hình biểu diễn

+ Hỏi: 200 ô vuông với 300 ô vuông thì

bên nào có nhiều ô vuông hơn?

+ Vậy 200 với 300 số nào lớn hơn?

Vậy 200 với 300 số nào bé hơn?

+ Gọi HS lên bảng điền dấu (>,=,< vào

chỗ trống của: 200 300 và 300 200

+ Tiến hành tương tự với 300 và 400

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhắc lại tựa bài

+ Có 200

+ 1 HS lên bảng và viết số 200

+ Có 300 ô vuông

+ 1 HS lên bảng viết số 300

+ 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

300 lớn hơn 200

200 bé hơn 300 + 1 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con

200 < 300 ; 300 > 200 + Thực hiện theo yêu cầu và rút ra kết luận: 300 bé hơn 400 ; 400 lớn hơn 300

300 < 400 ; 400 > 300

Trang 5

Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết 200 và

400 Số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

300 và 500 Số nào lớn hơn? Số nào bé

hơn?

400 lớn hơn 200; 200 bé hơn 400

400 > 200 ; 200 < 400

300 bé hơn 500 ; 500 lớn hơn 300

300 < 500 ; 500 > 300

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm

bài

+ Yêu cầu nhận xét bài

làm của bạn

+ Nhận xét thực hiện và

ghi điểm

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Các số được điền phải

đảm bảo yêu cầu gì?

+ Yêu cầu HS đếm các số

tròn trăm từ 100 đến 1000

theo thứ tự bé đến lớn, lớn

đến bé

+ Yêu cầu Thảo luận 2

nhóm và chơi theo kiểu

tiếp sức sau đó mỗi nhóm

4 đại diện thi đua với nhau

+ Nhận xét

+ So sánh các số tròn trăm, điền dấu thích hợp + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Nhận xét

+ Điền số còn thiếu vào ô trống

+ Là số tròn trăm.Số đứng sau lớn hơn số đứng trước + Cả lớp cùng đếm

+ Các nhóm thảo luận và cử 4 đại diện thi đua tiếp sức + Nhận xét nhóm bạn

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số tròn trăm.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

………

10

0

20 0

30 0

40 0

50 0 10

00

90 0

80 0

70 0

60 0

Trang 6

Ngày soạn:1.3.2009 Ngày giảng: Thứ 5 ngày 2 tháng 4 năm 2009

TOÁN : CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- cấu tạo thập phân của các số tròn chục từ 110 đến 200 là gồm: các trăm, các

chục, các đơn vị

- Đọc viết các số tròn chục từ 110 đến 200

- So sánh các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục.

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số như phần bài

học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

trăm, so sánh các số tròn trăm

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ 110

đến 200

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số110 và

hỏi có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

+ Cho HS đọc số và viết số

+ Số 110 có mấy chữ số, là những số

nào?

+ Một trăm là mấy chục?

+ Vậy số 110 có mấy chục?

+ Có lẻ ra đơn vị nào không?

Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của

bảng để HS tìm ra cách đọc, cách viết và

cấu tạo của số 120

+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc và

viết của các số: 130; 140; 150; 160; 170;

180; 190; 200

+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận

+ Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ

110 đến 200

2.2/ So sánh các số tròn chục

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và hỏi

có bao nhiêu ô vuông?

+ Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn 120

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhắc lại tựa bài

+ Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị

+ Đọc và viết số như phần bài học

+ Số 110 có 3 chữ số: hàng trăm là 1, hàng chục là 1, hàng đơnvị là 0

+ Một trăm là 10 chục

+ 110 có 11 chục + Không lẻ ra đơn vị nào

+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết + Cả lớp đọc đồng thanh

+ Có 110 hình vuông sau đó lên bảng viết số 110

+ Có 120 hình vuông sau đó lên bảng

Trang 7

hình vuông và hỏi: Có bao nhiêu ô

vuông?

+ 110 hình vuông và 120 hình vuông thì

bên nào nhiều hơn

+ Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào

bé hơn?

+ Gọi HS lên bảng điền dấu (>,=,< vào

chỗ trống

+ Hướng dẫn cách so sánh khác: với các

số ở hàng trăm thì trước hết so sánh chữ

số hàng trăm đến chữ số hàng chục

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh 120 và

130 Số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

viết số 120

+ 120 nhiều hơn + 120 lớn hơn 110, 110 bé hơn 120

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con

110 < 120 ; 120 > 110 + Lắng nghe và nhắc lại

1200 bé hơn 1300 ; 130 lớn hơn 120

120 < 1300 ; 120 > 130

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm

bài

+ Nhận xét thực hiện và

ghi điểm

Bài 2:

+ Đưa ra hình biểu diễn số

để HS so sánh, sau đó yêu

cầu HS so sánh số thông

qua việc việc so sánh các

chữ số cùng hàng

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Để điền số cho đúng cần

phải làm gì?

+ Làm bài và sửa chữa

+ Yêu cầu kể các số tròn

chục đã học từ bé đến lớn

Bài 4:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Tại sao lại điền số 120

vào ô trống thứ nhất?

+ Nhận xét

Bài 5:

+ Tổ chức cho các nhóm

thi xếp hình nhanh trong

thời gian 3 phút

+ Nhận xét tuyên dương

+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Nhận xét + Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài

+ Điền dấu (> , = , < ) vào ô trống

+ Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Kể tên và nhận xét

+ Điền số thích hợp vào ô trống

+ Làm bài, 1 HS lên bảng làm

+ Vì đếm 110 sau đó đếm 120 .140 + Nhận xét nhóm bạn

+ Các nhóm thảo luận và cử 4 đại diện thi đua tiếp sức + Nhận xét

Trang 8

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số tròn chục.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

RÈN HS : LUYỆN TẬP SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố các số tròn chục từ 110 đến 200 gồm: các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc viết các số tròn chục từ 110 đến 200

- So sánh các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vở Bt toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm

bài

+ HSđổi chéo vở kt bài

của mhau -Nhận xét

+ Gọi một số hs đọc bài

làm

Bài 2:

+ HS đọc yêu cầu

+GV hướng dẫn hs nhận

biết mẫu

+HS làm bài cá nhân

+HS đổi chéo vở kt

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Để điền dấu đúng cần

phải làm gì?

+ Làm bài và sửa chữa

+ HS làm bài cá nhân

Bài 4:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+Để điền đúng dấu ta phải

làm gì ?

+ Đọc đề + Cả lớp làm vào vở

+ HSđổi chéo kt vở + Nhận xét

+Viết theo mẫu + Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài + HSlàm bài

+ HS kt và nhận xét

+ Điền dấu (> , = , < ) vào ô trống

+ Trước hết phải qs hình biểu diển số ô vuông rồi diền

số ,sau đó so sánh số sau đó mới điền dấu

+Cả lớp làm vào vở

+ Điền dấu thích hợp vào ô trống

+ phải so sánh các số + Làm bài, 1 HS lên bản + điền số

+HS làm bài ,chữa bài

Trang 9

+ Yêu cầu HS tự làm bài.

+ Nhận xét

Bài 5:

+ Bài tập yêu cầu làm gì ?

+HS làm bài ,đọc bai làm

+ Nhận xét tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số tròn chục.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

………

Ngày soạn :31.4.2009 Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 3 tháng 4 năm 2009

TOÁN : CÁC SỐ TỪ 101 ĐẾN 110

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến 110 là gồm: 1 trăm, 0 chục, các đơn

vị

- Đọc viết các số từ 101 đến 110

- So sánh các số từ 101 đến 110 và nắm được thứ tự của các số này.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bộ đồ dùng dạy toán

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số như phần bài

học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

trăm, so sánh các số tròn chục từ 10 đến

200

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ 101

đến 110

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số100 và

hỏi có mấy trăm?

+ Gắn thêm một hình vuông nhỏ và hỏi:

có mấy chục và mấy đơn vị?

+ Cho HS đọc và viết số 101

+ Giới thiệu số 102, 103 tương tự

+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc và

viết của các số: 104, 105, 106, 107, 108,

109, 110

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhắc lại tựa bài

+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm

+ Có 0 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 0 vào cột chục và 1 vào cột đơn vị

+ HS viết và đọc số 101

+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết

Trang 10

+ Yêu cầu báo cáo kết quả thảo luận.

+ Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến

110

+ Cả lớp đọc đồng thanh

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm

bài

+ Nhận xét thực hiện và

ghi điểm

Bài 2:

+ Vẽ lên bảng tia số như

SGK, sau đó gọi 1 HS lên

bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm và

yêu cầu HS đọc các số trên

tia số theo thứ tự từ bé đến

lớn

Bài 3:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Để điền số cho đúng cần

phải làm gì?

+ Viết lên bảng và hỏi:

Hãy so sánh chữ số hàng

trăm của số 101 và 102?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

đơn vị của số 101 và 102?

+ Yêu cầu HS tự làm các ý

còn lại của bài

GV đúc kết: Tia số được

viết theo thứ tự từ bé đến

lớn, số đứng trước bao giờ

cũng nhỏ hơn số đứng sau

Bài 4:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhận xét

+ Đọc đề + 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Nhận xét

+ Nghe hướng dẫn, sau đó làm bài + Đọc các số

+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống

+ Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu

+ Chữ số hàng trăm đều là 1

+ Chữ số hàng chục đều là 0

+ Làm bài, 1 HS lên bảng

+ Các nhóm thảo luận và cử 4 đại diện thi đua tiếp sức + Nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và so sánh các số từ 101 đến 110.

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w