- HS nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch; Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiê[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG(Từ ngày 18 đến ngày 22 tháng 10 năm 2010)
28, 2946
- Sinh hoạt dưới cờ
- Từ ngữ họ hang – Dấu chấm câu
Trang 2Thứ Hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
- Giúp học sinh hiểu được:
+ Như thế nào là chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Đóng vai.
- Mục tiêu: Giúp học sinh có kĩ năng
ứng xử trong các tình huống của cuộc
sống
- Giáo viên phát phiếu thảo luận
- Yêu cầu thảo luận:
Trang 3- Tình huống: Hôm nay khi Hà chuẩn
bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm
và bà cũng mừng Hà băn khoăn không
biết nên làm thế nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý :
- Kết luận: Học sinh cần phải đi học
đều và đúng giờ
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu: Giúp học sinh bày tỏ thái
độ đối với các ý kiến liên quan đến các
chuẩn mực đạo đức
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau:
- Giáo viên kết luận
3.4 Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
- Mục tiêu: Giúp học sinh đánh giá
hành vi chăm chỉ học tập và giải thích
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích tiểu phẩm
1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải
là chăm chỉ học tập không? Vì sao?
2 Em có thể khuyên bạn An như thế
nào?
- Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xửcủa nhóm:
- Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi vànói chuyện với bà
An trả lời:”Mình tranh thủ làm bài tập để
về nhà không phải làm bài nữa và đượcxem ti vi cho thỏa thích”
- Bình (dang hai tay) nói với cả lớp: “Cácbạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tậpkhông nhỉ!”
- Không phải học như vậy là chăm học vìcác em cũng phải có thời gian giải trí
- Bạn nên áp dụng lời cô dạy: Giờ nào việcnấy
- Bài học: Chăm chỉ học tập là bổn phận
Trang 4- GV kết luận: Giờ ra chơi dành cho
hs vui chơi,bớt căng thẳng trong học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra
3 Dạy học bài mới:
- Hát
Trang 53.1 Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng
3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc câu: GV nghe và chỉnh sửa lỗi
- Hai bố con bé Hà chọn ngày nào
làm ngày lễ cho ông bà? Vì sao?
- Ngày lập đông: Ngày bắt đầu sang
mùa đông
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy
bé Hà có tình cảm như thế nào với ông
bà?
- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Nếu là em, sẽ tặng ông bà cái gì?
- Người có nhiều sáng kiến
- Bắt đầu mùa đông
- Chúc mừng người già sống lâu
- HS thay nhau đọc góp ý trong nhóm
- Đại diện các cặp các nhóm đọc từngđoạn
- Ông bà thích nhất món quà của bé
- Chăm học, ngoan ngoãn vâng lời ông bà
Trang 6nên làm gì?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
3.5 Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV chia nhóm cho HS luyện đọc
ta nên ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập đó
là món quà quý nhất làm ông bà vui lòng
- Nhận xét tiết học
bố mẹ
* Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ củaông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâmtới ông bà
- HS luyện đọctheo cặp, trong nhóm
- Tổ chức luyện đọc theo vai
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm số hạng trong một tổng?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết có bao nhiêu quả quýt ta
Trang 84 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 9Thứ Ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng
- Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng
- Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà
- Kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em dựng lại câu chuyện: Người
mẹ hiền theo vai.
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Kể từng đoạn.
- Cho hs qs tranh trong sgk
- Bài yêu cầu gì?
- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến và
bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
Trang 10- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ
của ông bà?
- Hai bố con chọn ngày nào làm lễ
của ông bà? Vì sao ?
- Kể trong nhóm
- Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà
đã chọn được quà tặng ông bà chưa ?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho
ông bà ?
- Đoạn 3:
+ Đến ngày lập đông những ai về
thăm ông bà?
+ Bé Hà tặng ông bà cái gì? Thái độ
của ông bà ra sao?
3.3 Hoạt động 2: Kể toàn bộ chuyện.
- Giáo viên chọn cho học sinh hình
- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầurét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻcác cụ già
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn trongnhóm
- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quàtặng ông bà
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô, chú đều vềthăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bàrất vui
- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theođoạn Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất lànhóm thắng cuộc
- Nhận xét bạn kể
Bài 2: Kể toàn bộ chuyện
- 3 Hs đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi em
kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể toàn bộcâu chuyện
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ôngbà
Trang 11- Chép lại chính xác đoạn văn ngày lễ.
- Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn
- Làm đúng các bài tập chính tả củng cố quy tắc chính tả với c/ k phân biệt nghỉ hay nghĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Gv:
+ Bảng phụ viết bài tập 2a, 3a, 3b
- Hs: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét bài kiểm tra
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
Trang 12- Thu một số bài chấm – nhận xét.
3.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
- Bài 2:
+ Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ GV nhận xét sửa chữa câu đúng
- Bài 3b:
+ Yêu cầu chúng ta làm gì?
+ GV nhận xét chốt câu đúng
4 Củng cố và dặn dò:
-Viết đúng quy tắc chính tả c hay k
- Phân biệt thanh hỏi thanh ngã
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc và nhớ các ngày lễ
Bài2:
- Điền vào chỗ trống c hay k
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- 2HS làm bảng lớn, lớp làm vở
- 3 HS đọc lại bài giải
+ Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.Bài 3b:
- Điền nghỉ hay nghĩ
- 2 HS làm bảng lớn, lớp làm bảng con.+ Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫmnghĩ
- 2HS phát âm đọc đúng
Trang 13- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ
số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn
- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia
- Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác
- Phát triển tư duy toán học cho học sinh
- Giải được các bài tập: BT 1, 3 SGK Hs khá giỏi làm được các bài còn lại
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Luyện tập
- Nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
40 – 8.
- Nêu bài toán: Có 40 que tính,bớt đi
8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
x + 8= 10 x + 7= 10
x =10 - 8 x = 10 - 7
x = 2 x = 3
- Hs nhắc lại đề: Số tròn chục trừ đi một số.
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 em nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ 40 – 8.
Trang 14- Giáo viên viết bảng: 40 – 8.
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Bài 2 : Gọi hs đọc đề: Gv hướng dẫn
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta
Trang 15+ Để biết còn lại bao nhiêu ta làm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 162 Kiểm tra bài cũ:
- Gv nhận xét
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu bài
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có
mui
- Dựa vào quy trình em thực hành gấp
thuyền phẳng đáy có mui
3.2 Hoạt đông1: Giáo viên hướng dẫn
mẫu gấp
- Bước 1: Gấp tạo mui thuyền
- Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều
- Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
- Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có
mui
- Giáo viên hướng dẫn hai lần: Lần
một: chậm, lần hai: nhanh
- Giáo viên nhắc nhở: mỗi bước gấp
cần miết mạnh đường mới gấp cho phẳng
- 1-2 Hs lên bảng thao tác lại
- Đại diện các nhóm thực hành các thaotác
- Hs so sánh
Thứ Tư, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Trang 17- Hiểu ý nghĩa của các từ: bưu thiếp, nhân dịp, hiểu được nội dung của hai bưu thiếp,tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư.
- Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Giáo dục học sinh hiểu được ích lợi của bưu thiếp trong thông tin liên lạc
- Trả lời được các câu hỏi SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài: Sáng
kiến của bé Hà.
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông
bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Trang 183.3 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho
ai? Gửi để làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ
hoặc mừng sinh nhật của ông bà, chú ý
chúc thọ khi ông bà trên 70, và viết bưu
thiếp ngắn gọn
- Khi viết phong bì thư phải ghi rõ địa
chỉ người nhận,và ghi rõ địa chỉ người
- Về viết bưu thiếp chúc mừng bố mẹ
người trong gia đình, họ hàng nội ngoại
- Phát âm đúng: Bưu thiếp, năm mới, nhiềuniềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, VĩnhLong
- HS luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phongbì
- Người gửi:// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáodục và Đào tạo Bình Thuận//
Người nhận:/ Trần Hoàng Ngân//
18/ đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long//tỉnh Vĩnh Long//
-1 Hs đọc chú giải “bưu thiếp”
- Chia nhóm đọc Đọc cặp, trong nhóm, tổ
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm
- Cháu gửi cho ông bà
- Chúc mừng năm mới Của ông bà gửicháu
- Để báo tin đã nhận bưu thiếp của cháu vàchúc tết cháu
- Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
- Học sinh viết bưu thiếp và phong bì thư
- 1 Hs đọc Nhận xét
- Nhiều Hs nối tiếp nhau đọc
- Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
Tiết 10
Trang 19III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở tập viết của một số học
sinh
- Cho học sinh viết chữ G, Góp
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa
- Quan sát số nét, quy trình viết
- Chữ H hoa cao mấy li?
- Chữ H hoa gồm có những nét cơ bản
nào?
- Vừa nói vừa tô trong khung chữ:
Chữ H hoa được viết bởi 3 nét cơ bản:
+ Nét 1: Kết hợp 2 nét cong
- Nộp vở theo yêu cầu
- 2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- Học sinh viết chữ G, Góp vào bảng con
- Hs nhắc lại: Chữ hoa: H
- Mẫu chữ hoa H.
- Cao 5 li
- Là kết hợp của 3 nét cơ bản: Nét 1: Kếthợp 2 nét cong trái, lượn ngang Nét 2: Kếthợp 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi vàmóc phải Nét 3: nét thẳng đứng nằm giữađoạn nối của 2 nét khuyết
Trang 20trái,lượn ngang
+ Nét 2: Kết hợp 3 nét khuyết
ngược, khuyết xuôi và móc phải
+ Nét 3: nét thẳng đứng nằm giữa
đoạn nối của 2 nét khuyết
- Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt
- Cụm từ này gồm có mấy tiếng?
- Độ cao của các chữ trong cụm từ
Hai sương một nắng như thế nào ?
- Khi viết chữ Hai ta nối chữ H với
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Khen ngợi những em có tiến bộ
- Nhận xét tiết học
- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết
- Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong tráirồi lượn ngang, DB trên ĐK 6 Từ điểmdừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nétkhuyết ngược, nối liền sang nét khuyếtxuôi Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viếtnét móc phải, DB ở ĐK 2 Lia bút lên quá
ĐK 4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạnnối 2 nét khuyết, DB trước ĐK2
- 2- 3 Hs nhắc lại
- Học sinh viết
- Cả lớp viết trên không
- Viết vào bảng con
- 4 tiếng: Hai, sương, một, nắng
- Chữ H, g cao 2,5 li chữ s cao 1,25 li, chữ
t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
- Nét cong trái của chữ a chạm vào nétmóc phải của chữ H
- Đủ để viết một con chữ o
- Bảng con: H – Hai
- Viết vở
Trang 21III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách đặt tính và tính
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
3.2 Hoạt động 1: Phép trừ 11 – 5.
- Bài toán: Có 11 que tính, bớt đi 5
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
+ Có bao nhiêu que tính?
+ Bớt đi bao nhiêu que?
+ Để biết còn lại bao nhiêu que tính
33
80
6-
74
Trang 22- Tìm kết quả :
+ Em thực hiện bớt như thế nào?
+ Hướng dẫn cách bớt hợp lý
+ Có bao nhiêu que tính tất cả ?
+ Đầu tiên bớt 1 que rời trước
+ Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu
que nữa? Vì sao?
+ Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo
1 bó thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6
+ Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay
kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì
11 Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới
5 thẳng cột với 1(đơn vị) Viết
6 dấu trừ và kẻ gạch ngang
- Trừ từ phải sang trái, 1 không trừ được
5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1,1 trừ 1bằng 0
9 + 2 = 11 8 + 3 = 11 11 - 9 = 2
2 + 9 = 11 3 + 8 = 11 11 - 3 = 8
11 - 2 = 9 11 - 8 = 3
- Có thể ghi ngay vì 2 và 9 là các số hạngtrong phép cộng 9 + 2 = 11, khi lấy tổngtrừ số hạng này sẽ được số hạng kia
- Làm phần b và đọc kết quả
- Làm bài Nêu cách thực hiện:
11 – 1 - 5 = 5 , 11 – 1 - 9 = 1 ,
Trang 23- Bài 2: Gọi hs đọc đề.
+ Nhận xét tuyên dương
- Bài 4:
+ Cho bạn nghĩa là thế nào?
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố và dặn dò:
- Đọc bảng công thức 11 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- HTL bảng trừ
11 – 6 = 5 11 – 10 = 1
Bài 2: Tính 3 Hs lên bảng làm.Lớp làm bảng con 11 11 11 11 11
-
8 7 3 5 2
3 4 8 6 9 Bài 4 :
- 1 Hs đọc đề
- Bớt đi
Tóm tắt: Bình có: 11 quả bóng
Bình cho: 4 quả bóng Bình còn: ? quả bóng
Giải
Bình còn lại số quả bóng là:
11 - 4 = 7(quả bóng ) Đáp số:7quả bóng
- 1 Hs đọc
- HTL bảng trừ
Trang 24Thứ Năm, ngày 21 tháng 10 năm 2010
Tiết 10
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài:
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG, DẤU CHẤM CÂU
I MỤC TIÊU.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
- Sử dụng thành thạo các từ chỉ người trong gia đình
- Phát triển tư duy ngôn ngữ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:
- Ai là người sinh ra cha mẹ?
- Ông bà sinh ra ai?
- Anh chị em ruột của bố em gọi là gì?
- Anh chị em ruột của mẹ,em gọi là gì?
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
Trang 25+ Tìm những từ chỉ người trong gia
+ Nêu yêu cầu bài 3
+ Họ nội là những người có quan hệ
ruột thịt với bố hay với mẹ?
+ Họ ngoại là những người có quan
hệ ruột thịt với ai?
- HS nêu các từ: bố, con, ông, bà, cha, mẹ,
cô, chú, cụ già, con, cháu
- 1-2 em đọc lại kết quả: cụ, ông, bà, cha,
mẹ, chú, bác, cô, dì, thiếm, cậu, mợ, condâu, con rể, cháu, chắt, chút, chít
bác, chú, thi m, cô……
Ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu,
mợ, dì, …
- Bài 4 : Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi
điền vào chỗ trống
- 1 em đọc câu chuyện
- Cuối câu hỏi
- 3 em làm trên giấy khổ to
- Cuối câu hỏi
- Hoàn chỉnh bài tập, học bài