Gv giới thiệu bài : Gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dụcđể trở thành người có ích cho xã hội?. Để biết được vai trò của mỗi ngư[r]
Trang 1TuÇn 1 - TiÕt 1
Ngày soạn:11/08/2016
BÀI MỞ ĐẦU
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Sau khi học xong bài học sinh nắm :
1)Kiến thức :
- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
-Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình
2)Kỹ năng :
-Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
- Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập
3)Thái độ :
- Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn
II-CHUẨN BỊ :
1.GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ.
-Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT
2.HS : SGK , tập ghi, VBT
3 P.HƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
III-TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tồ chức : Kiểm diện học sinh.
2/ Kiểm tra bài cũ : Không
3/ Giảng bài mới :
Gv giới thiệu bài : Gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra
lớn lên, được nuôi dưỡng giáo dụcđể trở thành người có ích cho xã hội Để biết được vai trò của mỗi người đối với xã hội
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
? Thế nào là 01 gia đình?
? Trong gia đình các nhu cầu thiết yếu
của con người về vật chất là gì ?
? Về tinh thần là gì ?
- Được đáp ứng và cải thiện dựa vào
mức thu nhập của gia đình
? Trách nhiệm của mỗi thành viên
trong gia đình?
? Hiện nay các em là thành viên trong
gia đình, các em có trách nhiệm như
thế nào? Đối với gia đình ( cần học tập
để biết và làm những công việc gia
đình, chuẩn bị cho cuộc sống tương lai)
? Trong gia đình có những công việc
I-Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình :
- Gia đình là nền tảng của xã hội, ở
đó mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi dưỡng giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai
- Mọi thành viên trong gia đình có
trách nhiệm làm tốt công việc của mình, để góp phần tổ chức cuộc sống
gia đình văn minh, hạnh phúc
Trang 2nào cần phải làm? tạo ra nguồn thu
nhập cho gia đỡnh bằng tiền, cho vớ dụ
- Bằng hiện vật cho vớ dụ :
- Sử dụng nguồn thu nhập để chi
tiờu cho cỏc nhu cầu của gia đỡnh một
cỏch hợp lý
? Cỏc cụng việc nội trợ trong gia đỡnh
như những cụng việc gỡ ?
? Thế nào là kinh tế gia đỡnh ?
+ Kinh tế gia đình là tạo ra nguồn thu
nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả làm các công việc trong gia
đình
HĐ2: Tỡm hi u m c tiờu n i dung t ng quỏt c a chểu mục tiờu nội dung tổng quỏt của chương trỡnh SGKvà phương ục tiờu nội dung tổng quỏt của chương trỡnh SGKvà phương ội dung tổng quỏt của chương trỡnh SGKvà phương ổng quỏt của chương trỡnh SGKvà phương ủa chương trỡnh SGKvà phương ương trỡnh SGKvà phươngng trỡnh SGKv phà phương ương trỡnh SGKvà phươngng
phỏp h c t p mụn h cọc tập mụn học ập mụn học ọc tập mụn học
? Phõn mụn KTGĐ cú nhiệm vụ như
thế nào đối với học sinh.
?Mụn KTGĐ cho học sinh những kiến
thức gỡ? (ăn uống, may mặc, trang trớ
nhà ở và thu chi trong gia đỡnh, biết
khõu vỏ, cắm hoa trang trớ, nấu ăn,
mua sắm.)
? Mụn KTGĐ cho học sinh những kĩ
năng như thế nào?
? Mụn KTGĐ giỳp cho học sinh cú
những thỏi độ như thế nào?
? Nội dung chương trỡnh : Một số kiến
thức kĩ năng của từng chương về ăn
mặc, ở, thu, chi trong gia đỡnh
+ Sỏch giỏo khoa : Điểm mới của sỏch
giỏo khoa là cú nhiều nội dung chưa
được trỡnh bày đầy đủ SGK mở đũi hỏi
học sinh phải hoạt động tớch cực để tỡm
hiểu nắm vững kiến thức mới và rốn kĩ
năng dưới sự hướng dẩn của giỏo viờn
* Khi học xong phần kinh tế gia đỡnh
cỏc em cú thể tự mỡnh làm ra một sản
phẩm đó học hay cỏc em tự thiết kế ra
một sản phẩm cho riờng mỡnh
II-Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6,phân môn KTGĐ
Mục tiờu mụn học :
Phõn mụn kinh tế gia đỡnh cú nhiệm vụ gúp phần hỡnh thành nhõn cỏch toàn diện cho học sinh gúp phần giỏo dục hướng nghiệp tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai
-Phương phỏp học tập
-Trong quỏ trỡnh học tập cỏc em cần tỡm hiểu kĩ cỏc hỡnh vẽ, cõu hỏi, bài tập, thực hiện cỏc bài thử nghiệm thực hành
4/ Củng cố và luyện tập :
?Thế nào là một gia đỡnh?
-Là một nền tảng của xó hội, trong gia đỡnh mọi nhu cầu thiết yếu của con người cần được đỏp ứng trong điều kiện cho phộp và khụng ngừng được cải thiện để nõng cao chất lượng cuộc sống
?Thế nào là KTGĐ?
Trang 3-Là tạo ra thu nhập và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả, làm các công việc nội trợ trong gia đình
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Về nhà học thuộc bài, đọc chuẩn bị bài mới, chuẩn bị 1 số mẫu vật
****************************************************************
Ngày soạn: 11/ 08/2016
Tiết :2
BÀI 1 : CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I/-MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
Giúp học sinh kiến thức : Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha
2) Kỹ năng :
Phân biệt được 1 số vải thông dụng
3) Thái độ :
Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa Hè, mùa Đông II/- CHU Èn BỊ :
1 GV: Tranh quy trình sản xuất vải sợi tự nhiên, vải sợi hoá học.
Bộ mẫu các loại vải.
2 HS : Bát chứa nước, bật lửa, nến.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp
TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm diện học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ :
+Thế nào là một gia đình ?
+Thế nào là KTGĐ ?
3/ Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú về chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí
HĐ1: Tìm hiểu tính chất của vải sợi thiên nhiên ( 17’ )
Trang 4- GV đưa bộ mẫu vải cho HS quan sát
và nhận biết
GV cung cấp vải sợi thiên nhiên có 3 loại
vải: Vải sợi bông ; vải tơ tằm ; vải len dạ
-GV thực hiện thao tác làm thử
nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào
nước trước lớp để HS quan sát
Gọi HS đọc tính chất của vải trong sgk
? Nêu tính chất vải sợi bông có tính chất
gì ?
? Qua quan sát cho biết vải sợi bông có
nhược điểm gì
? So với vải sợi bông vải tơ tằm có đặc
điểm gì
Gv nêu nhược điểm chung của vải thiên
nhiên: Dễ bị nhàu, giá thành cao
I-Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
1 Vải sợi thiên nhiên
* Tính chất :
- Vải sợi bông dễ hút ẩm, thoáng chịu nhiệt tốt
- Nhược điểm: Dễ bị nhàu, giặt lâu khô
- Vải tơ tằm: Có độ hút ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng dể bị nhàu, khi đốt sợi vải trovón cục bóp dễ tan
- Vải len dạ: Xốp , độ bền cao, giữ nhiệt tốt, ít co giãn
HĐ2: Tìm hiểu tính chất vải sợi hóa học ( 15 ’ )
+Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hoá
học gv giải thích sau đó cung cấp TT cho
HS Sản xuất vải sợi hoá học nhờ có máy
móc hiện đại nên rất nhanh chóng,
nguyên liệu rất dồi dào và giá rẻ Vì vậy,
vải sợi hoá học được sử dụng nhiều trong
may mặc
- Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại:
Vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
Gv làm thử nghiệm minh chứng (đốt vải,
vò vải ) hs quan sát kết quả rút ra nhận
xét
? Tính chất của vải sợi nhân tạo
? Vải sợi tổng hợp có tính chất gì
* Khi biết được tính chất của một số loại
vải sợi hóa học và vải sợi thiên nhiên các
em có thể tự chọn cho mình vải để may
trang phục phù hợp với thời tiết điều kiện
sinh hoạt
?Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng
nhiều trong may mặc ?
( HS liên hệ tính chất để trả lời )
2/ Vải sợi hoá học :
*Tính chất : -Vải sợi nhân tạo có nhu cầu hút
ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng ít nhàu và bị cứng lại trong nước, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi, được sử dụng nhiều vì rất đa dạng bền, đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu, khi đốt sợi vải, tro vón cục, bóp không tan
Trang 54/ Củng cố và luyện tập :
-Làm bài tập điền chỗ trống trang 8 SGK
-Đáp án.+ Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
+ Sợi visco, axêtát, gổ, tre, nứa
+ Sợi nylon, sợi polyeste, dầu mỏ, than đá
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Học thuộc bài,Làm câu hỏi trang 10 SGK,Đọc phần có thể em chưa biết trang 10 SGK
-Chuẩn bị: -Tính chất vải sợi hoá học
-Nguồn gốc, tính chất vải sợi pha
-Học thuộc lòng phần ghi nhớ
Rút kinh nghiệm
Thời gian ………
……… ………
Phương pháp………
………
Nội dung………
………
……….……… ………
Ký duyệt tuần 1
Ngày:
Nguyễn Thị Mai Nhàn