1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 19 sắt hóa học 9 nguyễn thị minh phương thư viện giáo án điện tử

9 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 36,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học của sắt (Tác dụng với phi kim; với dung dịch axit; dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn sắt)3. - Biết vận dụng ki[r]

Trang 1

Ngày soạn: 8/11/2014

Ngày giảng:9A: /11/2014 9B: / 11/2014

Tiết 24: SẮT

KHHH: Fe NTK: 56

I Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức

- Biết được tính chất vật lý của sắt

- Trình bày được tính chất hóa học của sắt có tính chất hóa học chung của kim loại,

Fe không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội sắt là kim loại có nhiều hóa trị

- Biết phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy

- So sánh tính chất của sắt với nhôm

2 Kĩ năng

- Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận tính chất hoá học của sắt từ tính chất hoá học của kim loại nói chung

- Phân biệt được sắt với kim loại khác bằng pp hóa học Tính % lối lượng của hỗn hợp nhôm và Fe Quan sát hình ảnh, sơ đồ rút ra nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học của sắt (Tác dụng với phi kim; với dung dịch axit; dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn sắt)

- Biết vận dụng kiến thức liên môn: Vật lí, Toán học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử để giải bài tập hóa học và áp dụng vào thực tế đời sống

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, môi trường

- Yêu thích các môn học Vật lí, Toán học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ , nam châm

Dụng cụ: đèn cồn, lọ thủy tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ

Hóa chất: dây sắt, đinh sắt, khí clo, dung dịch axit clohidric, đồng sunfat

2 Học sinh:

- Ôn lại tính chất hóa học chung của kim loại và của nhôm

III Phương pháp

- Trực quan, đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV Tổ chức giờ học

1) Ổn định lớp: 1’

2) Kiểm tra: Không

3) Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động: (5phút) (Kiến thức có nội dung lịch sử)

Giáo viên chiếu hình ảnh (slides1, 2, 3, 4) với từng gợi ý yêu cầu học sinh xác định đây là kim loại gì?

GV dẫn dăt: Trong thời kỳ từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 10 TCN, đã có sự chuyển đổi nhanh chóng từ công cụ, vũ khí đồng thau sang sắt ở Trung Cận Đông Yếu tố quyết định của chuyển đổi này không phải là sự xuất hiện của các công nghệ luyện sắt cao cấp hơn mà là sự cạn kiệt của các nguồn cung cấp thiếc Thời kỳ chuyển đổi này diễn ra không đồng thời trên thế giới, là dấu hiệu cho thời kỳ văn minh mới được gọi là Thời đại đồ sắt Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng

Trang 2

95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới Vậy sắt có tính chất như thế nào chúng ta vào bài hôm nay

Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ (10’) (Kiến thức có tích hợp nội dung Vật lí-bài 26 “Ứng dụng của nam châm”

và nội dung Địa lí 6 Bài 15 “Các mỏ khoáng sản”)

* MT: Biết tính chất vật lí của sắt, tác dụng của quặng sắt và ứng dụng của sắt trong đời sống và bảo vệ môi trường

GV yêu cầu HS quan sát những chiếc đinh sắt đã

được cạo sạch gỉ , cho nam châm vào và rút ra nhận

xét

HS: sắt có màu xám có tính ánh kim, tính nhiễm từ

H: Em hãy liên hệ với thực tế, đọc thông tin SGK

cho biết sắt có những tính chất vật lý nào?

HS: sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, là KL nặng, nóng

chảy 15390C

H* So sánh tính dẫn nhiệt, dẫn điện, khối lượng

riêng, nhiệt độ nóng chảy của sắt với nhôm?

- HS nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi

- GV chốt kiến thức

GV: Nguyên liệu để làm ra sắt chính là quặng sắt Nó

là nguồn khoáng sản có rất nhiều ở nước ta

H: Kể tên một số mỏ quạng sắt ở huyện, tỉnh Lào

Cai ?

- HS: Mỏ sắt Quý Sa- Tại xã Sơn Thủy

GV mở rộng: mỏ sắt lớn nhất VN là Thạch Khê ỏ

tỉnh Hà Tĩnh trữ lượng 544 triệu tấn

H: Quặng sắt có vai trò đối với nền kinh tế nước ta

như thế nào ?

Khoảng 98% quặng sắt được khai thác ra để dùng vào

sản xuất thép có giá trị xuất khẩu cao

Có hai loại quặng chính đó là quặng Hematite có

công thức hóa học là Fe2O3 và có hàm lượng sắt rất

cao tới 70% Quặng Maghetite có công thức hóa học

là Fe3O4 có hàm lượng sắt thấp hơn

H: Chúng ta phải làm gì để khai thác hợp lí nguồn

tài nguyên khoáng sản đặc là quặng sắt?

- HS: thực hiện cá nhân

- GV: Khẳng định

H: Từ quặng sắt được tinh chế thành sắt và sắt có

nhiều ứng dụng trong thực tế Em hãy nêu những

ứng dụng của sắt trong thực tế?

- GV: nêu thêm ứng dụng của sắt thường dùng chế

I Tính chất vật lý

- SGK

Trang 3

tạo nam châm điện, nam châm điện có tác dụng thay

thế sức người để vận chuyển các khối sắt thép trong

nhà máy và góp phần bảo vệ môi trường trong slies 8

Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC 20p

* MT: Dự đoán, kiểm chứng những tính chất hóa học của sắt, viết được các PTHH minh họa, sắt không phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

Hiểu tầm quan trọng của sắt trong cơ thể người

H: Sắt là 1 kim loại, hãy dự đoán các tính chất

hoá học của sắt

- HS: dự đoán tính chất hoá học của sắt.

- GV: Ghi các tích chất của sắt

- GV chiếu slides 9 yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm theo nhóm 7p

- HS: Làm thí nghiệm, ghi kết quả ra bảng nhóm

Các nhóm báo cáo

- GV quan sát các nhóm làm Yêu cầu một nhóm

báo cáo Các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ

sung, cho điểm

- GV chốt kiến thức bằng bảng chuẩn (slides 10)

và yêu cầu 4 học sinh lên bảng ghi lại tính chất của

sắt

Gv: yêu vầu học sinh xác định hoá trị của sắt trong

hợp chất Fe3O4 (lưu ý khi cho Fe3O4 tác dụng với

axit sẽ tạo thành 2 muối).?

- Hướng dẫn hs quan sát hình 2.15 sgk, mô tả thí

nghiệm sắt tác dụng với clo

- GV thông báo: Trong điều kiện nhiệt độ cao, sắt

còn khả năng tác dụng với nhiều phi kim khác như

S, Brôm để tạo muối

* GV mở rộng:

+ Sắt còn tác dụng với HNO3 đặc nóng, H2SO4 đặc

nóng tạo muối sắt (III) không giải phóng hiđrô

+ Sắt không tác dụng với HNO3 đặc nguội và

H2SO4 đặc nguội

Sắt có khả năng tác dụng với những dd muối của

những kim loại nào? Tại sao?

- HS: Fe tác dụng với dung dịch muối của những

kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dd muối sắt

và kim loại mới

H*: Sắt có những tính chất hóa học nào? So

sánh tính chất của Fe với Al?

- HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài trước so sánh

sắt và nhôm

II Tính chất hoá học

1 Sắt tác dụng với phi kim

a) sắt tác dụng với oxi

3 Fe + 2O2   t o Fe3O4 (r) (k) (r, ) b) Tác dụng với clo

2 Fe + 3Cl2   t o 2 FeCl3

- Ở nhiệt độ cao sắt tác dụng với nhiều phi kim khác như S, Br

Fe + S   t o FeS

- Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối

2 Tác dụng với axit

- sắt tác dụng với axit HCl và H2SO4 loãng

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

(r) (dd) (dd) (k)

* Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

- Chú ý: sắt tác dụng với dd

Trang 4

- GV chốt lại kiến thức và mở rộng: Ở nhiệt độ

nóng đỏ sắt phảm ứng mạnh với hơi nước

GV: dẫn dắt

H : Nguyên tổ hóa học sắt có trong cơ thể người

không?

HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi

H: Em hãy nêu một vài hiểu biết của em về sắt

trong cơ thể người? Nêu vai trò của sắt với cơ

thể người?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét bổ sung: (slides 11,12) và cung cấp

kiến thức sắt chiếm rất ít 0,004 % trong cơ thể

nhưng lại có vai trò rất quan trọng Sắt tham gia tạo

nên hemoglobin để vận chuyển ôxy từ phổi đến tất

cả các cơ quan Tham gia vào quá trình tạo thành

myoglobin, sắc tố hô hấp của cơ Sắt tham gia vào

cấu tạo của nhiều enzym Đặc biệt, trong chuỗi hô

hấp sắt đóng vai trò vận chuyển điện tích Sắt tăng

cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể: là thành

phần của enzym hệ miễn dịch, chúng ta ai cũng

cần đến sắt và nhất là phụ nữ mang thai

- Tác hại khi thiếu sắt: rụng tóc, bong móng, giảm

trí nhớ và trí thông minh ở con người, tim đập

nhanh căng thẳng mệt mỏi

H: Vậy chúng ta cần bổ sung sắt bằng cách nào?

- HS: ăn thịt bò, trứng, bí, đậu, gan

- GV: Chiếu Slides 13 cung cấp kiến thức

muối tạo thành muối sắt (II)

* Kết luận: sắt có những t/c hoá học của kim loại

4 Củng cố ( 7 phút)

Bài tập ( Kiến thức có nội dung hóa học và toán học)

Giải bài tập 5 sgk trang 60

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 3p gọi một nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

- GV chốt kiến thức

BÀI GIẢI

Số mol CuSO4 = 0,01 ´ 1 = 0,01 (mol)

Fe(r) + CuSO4 (dd)  FeSO4 (dd) + Cu(r) (1)

1mol 1mol 1mol 1mol

0,01mol 0,01mol 0,01mol

Chất rắn A gồm sắt dư và đồng

Fe(r) + 2HCl (dd)  FeCl2(dd) + H2(k) (2)

Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng(2) là lượng Cu tạo thành trong phản ứng(1)

mCu = 0,01 ´ 64 = 0,64 (g)

b) Dung dịch B chỉ chứa FeSO4

FeSO4(dd) + 2NaOH(dd)  Fe(OH)2(r) + NaSO4(dd) (3)

1mol 2mol

Trang 5

0,01mol 0,02mol

n n 0,02

CM= —  V = — = — = 0,02 (lớt) hay 20 ml

V CM 1

slies 14,15

5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (2 phỳt)

- BTVN: Từ bài 1  bài 5 tr.60 sgk và đọc mục em cú biết

- Chuẩn bị bài 20: Hợp kim sắt: gang, thộp

Ngày soạn: 7 – 11 – 2015

Ngày giảng: 9 – 11 – 2015

TIếT 24: SắT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS nêu đợc sắt có những tính chất hóa học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, với dung dịch axit và với dung dịch muối, sắt không phản ứng với H2SO4

đặc, nguội và HNO3 đặc nguội

- HS biết sắt là kim loại có nhiều hóa trị (hóa trị II và III là phổ biến nhất)

2.Kĩ năng

- HS dự đoán tính chất hoá học của sắt từ tính chất chung của kim loại và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học của kim loại

- HS dùng thí nghiệm và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán để đi đến kết luận về tính chất hoá học của sắt

- Viết đợc các phơng trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học của sắt: tác dụng với phi kim; với dung dịch axit; dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn sắt

- Phân biệt đợc nhôm và sắt bằng phơng pháp hóa học

3 Thái độ Yêu thích môn học, cẩn thận nghiêm túc khi làm thí nghiệm.

II đồ dùng dạy học

1 Giáo viên

- Hoá chất: Đinh sắt, dd CuSO4, H2SO4 đặc, dung dịch HCl

- Dụng cụ: Đèn cồn; ống nghiệm; kẹp gỗ; pipet.

- Video thí nghiệm sắt với khí Clo

2 Học sinh

- Bảng phụ

III Phơng pháp dạy học

- Phơng pháp vấn đáp

- Phơng pháp thảo luận nhóm

- Phơng pháp giảng giải

IV Tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức - 1 phút

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong bài

3 Bài mới.

- Khởi động ( 5 ) Kiến thức có nội dung môn Sinh học 8, môn Lịch sử’) Kiến thức có nội dung môn Sinh học 8, môn Lịch sử

Gv chiếu hình ảnh và gợi ý trong sile 1,2 yêu cầu HS xác định đó là kim loại gì?

GV dẫn dăt: Trong thời kỳ từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 10 TCN, đó cú sự chuyển đổi nhanh chúng từ cụng cụ, vũ khớ đồng thau sang sắt ở Trung Cận Đụng Yếu tố quyết định của chuyển đổi này khụng phải là sự xuất hiện của cỏc cụng nghệ luyện sắt cao cấp hơn mà là sự cạn kiệt của cỏc nguồn cung cấp thiếc Thời kỳ chuyển đổi này diễn ra khụng đồng thời trờn thế giới, là dấu hiệu cho thời kỳ văn minh mới được gọi là Thời đại đồ sắt Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trờn toàn thế giới Vậy sắt cú tớnh chất như thế nào chỳng ta vào bài hụm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lý của sắt - 10 phút

(Kiến thức cú tớch hợp nội dung Vật lớ-bài 26 “Ứng dụng của namchõm”và nội dung Địa lớ 6 Bài 15 “Cỏc mỏ khoỏng sản”)

- Mục tiêu: HS nờu đợc các tính chất vật lý của sắt kim loại: màu sắc, tính dẻo,

tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính ánh kim, tính nhiễm từ, nhiệt độ nóng chảy

GV yêu cầu HS quan sát những

chiếc đinh sắt đã đợc cạo sạch gỉ và 1

chiếc nam châm -> rút ra nhận xét

HS trả lời

? Em hãy liên hệ thực té và đọc tt

SGK cho biết sắt còn có tính chất vật

lí nào khác?

HS: sắt cú tớnh dẫn điện, dẫn nhiệt, là

KL nặng, núng chảy 15390

HS chốt KT

? So sánh tinh chất vật lí của sát với

nhôm

HS trả lời

? Dựa vào tính chất vật lí sắt có ứng

dụng gì trong đời sống

HS trả lời

- GV: nờu thờm ứng dụng của sắt

thường dựng chế tạo nam chõm điện,

nam chõm điện cú tỏc dụng thay thế sức

người để vận chuyển cỏc khối sắt thộp

trong nhà mỏy và gúp phần bảo vệ mụi

trường slies 3

GV: Nguyờn liệu để làm ra sắt chớnh là

quặng sắt Nú là nguồn khoỏng sản cú

rất nhiều ở nước ta Cú hai loại quặng

chớnh đú là quặng Hematite cú cụng

thức húa học là Fe2O3 và cú hàm lượng

sắt rất cao tới 70% Quặng Maghetite cú

cụng thức húa học là Fe3O4 cú hàm

I tính chất vật lí

sgk

Trang 7

-lượng sắt thấp hơn

H: Kể tờn một số mỏ quạng sắt ở

huyện, tỉnh Lào Cai ?

- HS: Mỏ sắt Quý Sa- Tại xó Sơn Thủy

GV mở rộng: mỏ sắt lớn nhất VN là

Thạch Khờ ỏ tỉnh Hà Tĩnh trữ lượng 544

triệu tấn

H: Quặng sắt cú vai trũ đối với nền

kinh tế nước ta như thế nào ?

Khoảng 98% quặng sắt được khai thỏc

ra để dựng vào sản xuất thộp cú giỏ trị

xuất khẩu cao

H: Chỳng ta phải làm gỡ để khai thỏc

hợp lớ nguồn tài nguyờn khoỏng sản

đặc là quặng sắt?

- HS: thực hiện cỏ nhõn

- GV: Khẳng định

H: Liên hệ thực tế quá trình khai thác

quặng sắt có ảnh hởng gì đến môi

tr-ờng ?

HS trả lời: ô nhiễm MT đất, nớc, không

khí, tiếng ồn, làm hỏng đờng…

H: Theo em chúng ta phải làm gì để bảo

vệ môI trờng

- Mục tiêu: Dự đoỏn, kiểm chứng những tớnh chất húa học của sắt, viết được cỏc

PTHH minh họa, sắt khụng phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

H: em hãy dự đoán tính chất hóa học

của sắt

HS: dự đoán

GV ghi dự đoán của HS vào góc bảng

GV yêu cầu HS HĐN lớn 10 phút

quan sát video, làm thí nghiệm hoàn

thiện phiếu học tập số 1 ( chiếu phiếu

học tập lên bảng)

HS hoạt động nhóm hoàn thiện phiếu

GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm

khác nhận xét, bổ sung -> Gv chốt KT

( chiếu phiếu chuẩn)

Gv cho cả lớp chia sẻ

H: em viết sản phẩm nh nào?

H: sắt tác dụng đợc với dd muối của

KL nào vì sao?

H: sắt có mấy hóa trị,khi PƯ với oxi

sắt có hóa trị mấy

HS: trả lời

GV giải thích rõ

Trong các phản ứng khác sắt thể hiện

hóa trị mấy

HS trả lời

GV nhấn mạnh hóa trị cho HS hiểu

GV cho các nhóm tự nhận xét kết quả

nhóm mình, GV nhận xét quá trình

I Tính chất hóa học

1 Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với oxi:

3Fe + 2O2

o

t

  Fe3O4 oxit sắt từ

- Tác dụng với clo:

2Fe + 3Cl2

o

t

  2FeCl3

- Tác dụng với nhiều phi kim khác ở

nhiệt độ cao tạo thành muối

Ví dụ:

2Fe + 3Br2

o

t

  2FeBr3

Fe + S

o

t

  FeS

2 Tác dụng với dung dịch axit

Fe + 2HCl 

Trang 8

HĐN của HS

Từ nội dung bảng trên em rút ra KL

gì về tính chất hóa học của sắt, so với

dự đoán ban đầu có đúng không

GV ghi tính chất hóa học theo sơ đồ t

duy lên bảng

H: so sánh tính chất hóa học của

nhôm và sắt

FeCl2 + H2

Chú ý: Sắt không phản ứng với HNO3

đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

kim loại.

4 Tổng kết - 7 phút

- Gv yêu cầu HS chốt lại KT theo SĐTD vào vở

- Bài tập ( Kiến thức cú nội dung húa học và toỏn học)

Giải bài tập 5 sgk trang 60

- GV yờu cầu học sinh thảo luận nhúm đụi 3p gọi một nhúm lờn bảng trỡnh bày, nhúm khỏc nhận xột bổ xung

- GV chốt kiến thức

BÀI GIẢI

Số mol CuSO4 = 0,01 ´ 1 = 0,01 (mol)

Fe(r) + CuSO4 (dd)  FeSO4 (dd) + Cu(r) (1)

1mol 1mol 1mol 1mol

0,01mol 0,01mol 0,01mol

Chất rắn A gồm sắt dư và đồng

Fe(r) + 2HCl (dd)  FeCl2(dd) + H2(k) (2)

Khối lượng chất rắn cũn lại sau phản ứng(2) là lượng Cu tạo thành trong phản ứng(1)

mCu = 0,01 ´ 64 = 0,64 (g)

b) Dung dịch B chỉ chứa FeSO4

FeSO4(dd) + 2NaOH(dd)  Fe(OH)2(r) + NaSO4(dd) (3)

1mol 2mol

0,01mol 0,02mol

n n 0,02

CM= —  V = — = — = 0,02 (lớt) hay 20 ml

V CM 1

slies 14,15

5 Hớng dẫn về nhà - 2 phút

- Học baỡ cũ:

+ Học tớnh chất húa học của sắt, so sỏnh với nhụm

+ Làm bài tập: 1,2,3,4,5 SGK/60

Bài 4: dựa vào ý nghĩa dóy HĐHH xột cỏc phản ứng và viết PT

6 Phụ lục

Phiếu số 1

Em hãy nhớ lại kiến thức đã học ở hóa 8, quan sát vi deo và làm thí nghiệm để

hoàn thiện phiếu học tập sau

Trang 9

Đốt nóng lò so sắt

cho vào lọ đựng

khí oxi

Nung nóng lò so

sắt cho vào lọ

đựng khí Clo

Cho đinh sắt vào

dung dịch HCl

Cho đinh sắt vào

dung dịch H 2 SO 4

đặc nguội

Cho đinh sắt vào

dung dịch CuSO 4

Bảng chuẩn phiếu 1

Đốt nóng lò so sắt

cho vào lọ đựng

khí oxi

Sắt cháy sáng chói không

có ngọn lửa tạo ra bột màu nâu

3Fe + 2O2

o

t

  Fe3O4

Nung nóng lò so

sắt cho vào lọ

đựng khí Clo

Sắt cháy sáng tạo ra khói

o

t

  2FeCl3

Cho đinh sắt vào

dung dịch HCl

- Có bọt khí không màu thoát ra chậm - Sắt phản ứng với dung dịch HCl giải phóng khí hiđrô:

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Cho đinh sắt vào

dung dịch H 2 SO 4

đặc nguội

- Không có hiện tợng gì - Sắt không phản ứng với H2SO4 đặc

nguội

Cho đinh sắt vào

dung dịch CuSO 4

- Có lớp chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch thu đợc bớt màu xanh

- Sắt phản ứng với dung dịch CuSO4 để giải phóng kim loại Cu:

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w