- Khi đi đường cần quan sát biển báo hiệu giao thông thực hiện theo hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển báo GT... Hoạt động tập thể?[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 24 thỏng 8 năm 2015
Kĩ thuật
Đính khuy hai lỗ
I - Mục tiêu :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính đợc ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tơng đối chắc chắn
* Với HS khéo tay: Đính đợc ít nhất 2 khuy 2 lỗ nđúng đờng vạch dấu Khuy đính chắc chắn
II- Đồ dùng dạy học:
- Sản phẩm mẫu: Mảnh vải đã đính khuy 2 lỗ Mảnh vải có kích thớc 10 cm x 15 cm
- Kim, chỉ, 3 chiếc khuy 2 lỗ
III- Các hoạt động dạy học :
1- Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2- Bài mới- Nhận xét tiết học
HĐ1: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
Cho hs quan sát sản phẩm mẫu
Cho hs quan sát hình 1 sgk: 1 số khuy 2 lỗ
HD học sinh các thao tác kĩ thuật sau:
- Vạch dấu các điểm đính khuy
- Đính khuy vào các điểm vạch dấu
- Quấn chỉ quanh chân khuy
- Kết thúc đính khuy
Gv vừa HD vừa làm mẫu cho hs quan sát
HĐ2: Thực hành
Gv yêu cầu hs thực hành đính khuy 2 lỗ vào mảnh vải đã
chuẩn bị
Gv quan sát và giúp đỡ những em làm còn lúng túng
HĐ3: Đánh giá sản phẩm
Gv tổ chức cho hs trng bày sản phẩm
Cho hs nhận xét đánh giá
Gv tuyên dơng những em có sản phẩm đẹp
Hs quan sát
Hs theo dõi gv hớng dẫn mẫu
Hs thực hành đính khuy 2 lỗ vào mảnh vải đã chuẩn bị
Hs mang sản phẩm lên trng bày
3- Củng cố dặn dò:- Chuẩn bị tiết sau.
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1) A/ Mục tiêu: Sau bài học này HS biết:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu để cho các em lớp dới học tập
- Có ý thức rèn luyện, học tập
- Vui và tự hào là HS lớp 5
* HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập và rèn luyện
* Rèn Kĩ năng : + Tự nhận thức
+ Kĩ năng ra quyết định
B/ Đồ dùng dạy học :
- Các bài hát về chủ đề trờng em
- Micrô không dây
Trang 2C/ Hoạt động dạy học :
I- Kiểm tra bài cũ:
II-Bài mới :
Khởi động :
HS hát bài em yêu trờng em
Hoạt động 1: Quan sát tranh
(?) Bức tranh 1 vẽ cảnh gì ? Tranh 2 vẽ cảnh gì? Tranh 3 vẽ cảnh gì?
(?) Khi xem các tr/ ảnh trên em có suy nghĩ gì? (Tự hào vì mình là HS lớp 5)
(?) HS lớp 5 có gì khác so với SH các khối lớp khác ?- thảo luận nhóm 2( lớp lớn nhất trờng) (?) Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?( HS lớp 5 cần gơng mẫu về mội mặt
để cho các em HS các lớp dới học tập )
Hoạt động 2: làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1- HS thảo luận theo nhóm 2- HS báo bài
Kết luận: các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện - HS
liên hệ những việc đã làm đợc những việc cha làm đợc
Hoạt động 3: liên hệ
-HS đọc lệnh bài tập 2
-HS tự liên hệ đối chiếu những việc làm của mình từ trớc tới nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS liên hệ trớc lớp
Kết luận : các em cần cố gắng phát huy những điểm mà đã thực hiện tốt khắc các mặt còn htiếu sót để
xứng đáng HS lớp 5
Hoạt động 4: trò chơi " Phóng viên"
- HS thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn HS khác ? Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì? ? Bạn cảm thấy ntn khi mình là HS lớp 5?
(?) Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong chơng trình RLĐV?
-Nhận xét và kết luận
Ghi nhớ(SGK)
III- Củng cố - dặn dò
- HS đọc lại ghi nhớ
- Về chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 25 thỏng 8 năm 2015
ễn Toỏn
Những tính chất cơ bản của phân số.
A/ Mục tiêu
- Biết tính chất cơ bản của phân số
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, qui đồng mẫu số các phân số ( trờng hợp đơn giản)
B/ Hoạt động dạy học :
I - Kiểm tra bài cũ:HS lấy VD về phân số, chỉ ra tử số mẫu số và đọc phân số.
II- Bài mới : Thực hành:
Bài 1(6) Rút gọn phân số:
- HS nêu y/c BT – 2 HS lên bảng làm BT – cả lớp làm vào vở
- NX, chữa bài, cho điểm HS
15
25=
15 :5
25 :5=
3
5
18
27=
18 :9
27 :9=
2 3
Bài 2(6) Quy đồng mẫu số các phân số:
- HS nêu y/c BT – 4 HS lên bảng làm BT – cả lớp làm vào vở
Trang 3- NX, chữa bài, cho điểm HS.
a, 2
3và
5
8
2
3=
2 x 8
3 x 8=
16
24
5
8=
5 x 3
8 x 3=
15 24
b,1
4và
7
12 vì 12: 4= 3 nên
1
4=
1 x 3
4 x 3=
3 12
Bài 3(6) : ( dành cho HS khá, giỏi)
Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dới đây:
HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
2
5=
40
100= 30
12
7
4
= 35
20
=
12 21
III, Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số,cách rút gọn, cách quy đồng mẫu số
- GV tổng kết+ n/xét giờ học
- BV: BT VBT.- Ôn lại tính chất phân số
ễn Tiếng Việt
ễn Từ đồng nghĩa
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu từ đồng l à những từ cú nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;Hiểu thế nào là
từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
C/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ: (không)
II, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ y/c của tiết học
2, Hớng dẫn HS làm bài tập (phần n/xét)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
+ ở câu b các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm
- HS làm bài tập vào vở.- 2 HS lên bảng trình bày
- GV n/xét và chốt lại
a, XD làm cho hình thành một tổ chức hay một chính thể về XH, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phơng thức nhất định
- Kiến thiết: XD theo một qui mô lớn(XD và kiến thiết) b, Vàng xuộm có màu vàng đậm và đều khắp
- Vàng hoe: có màu vàng nhạt tơi và ánh lên
- Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn
Cả 3 từ chỉ màu vàng nhng mức độ màu sắc khác nhau
- HS đọc y/c bài tập 2
(?) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ XD cho nhau có đợc không? Vì sao?
(?) Các đổi vị trí từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau xem có đợc không? Vì sao?
3, Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS tìm VD
4, Luyện tập:
Bài tập 1: - HS đọc y/c của bài
(?) Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa- HS dùng bút chi gạch trong SGK những từ đồng nghĩa- HS lên bảng gạch, lớp n/xét
GV chốt lại: Nhóm từ đồng nghĩa là: XD, kiến thiết và trông mông, chờ đợi.
Trang 4Bài tập 2:- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2: HS đọc y/c.-HS l m b i GV chốt lại:à à
- Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp
- Từ đồng nghĩa với từ to lớn: To tớng, to kềnh
- Từ đồng nghĩa với từ học tập: học hành, học hỏi
Bài tập 3:- HS đọc y/c- HS làm bài
VD: chọn cặp từ xinh đẹp- xinh
- Quê hơng ta xinh đẹp vô cùng
- Con búp bê của em rất xinh
III, Củng cố- dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- GV tổng kết+ n/xét giờ
- Học phần ghi nhớ+ xem lại BT
Thứ tư ngày 26 thỏng 8 năm 2015
ễn Tiếng Việt
ễn Từ đồng nghĩa
A/ Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu từ đồng l à những từ cú nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;Hiểu thế nào là
từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
C/ Hoạt động dạy học:
I, KT bài cũ: (không)
II, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ y/c của tiết học
2, Hớng dẫn HS làm bài tập (phần n/xét)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
+ ở câu b các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm
- HS làm bài tập vào vở.- 2 HS lên bảng trình bày
- GV n/xét và chốt lại
a, XD làm cho hình thành một tổ chức hay một chính thể về XH, chính trị, kinh tế, văn hoá theo một phơng thức nhất định
- Kiến thiết: XD theo một qui mô lớn(XD và kiến thiết) b, Vàng xuộm có màu vàng đậm và đều khắp
- Vàng hoe: có màu vàng nhạt tơi và ánh lên
- Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn
Cả 3 từ chỉ màu vàng nhng mức độ màu sắc khác nhau
- HS đọc y/c bài tập 2
(?) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ XD cho nhau có đợc không? Vì sao?
(?) Các đổi vị trí từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau xem có đợc không? Vì sao?
3, Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS tìm VD
4, Luyện tập:
Bài tập 1: - HS đọc y/c của bài
(?) Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa- HS dùng bút chi gạch trong SGK những từ đồng nghĩa- HS lên bảng gạch, lớp n/xét
GV chốt lại: Nhóm từ đồng nghĩa là: XD, kiến thiết và trông mông, chờ đợi.
Bài tập 2:- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2: HS đọc y/c.-HS l m b i GV chốt lại:à à
- Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp
- Từ đồng nghĩa với từ to lớn: To tớng, to kềnh
- Từ đồng nghĩa với từ học tập: học hành, học hỏi
Bài tập 3:- HS đọc y/c- HS làm bài
VD: chọn cặp từ xinh đẹp- xinh
- Quê hơng ta xinh đẹp vô cùng
- Con búp bê của em rất xinh
III, Củng cố- dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại từ đồng nghĩa
Trang 5- GV tæng kÕt+ n/xÐt giê
- Häc phÇn ghi nhí+ xem l¹i BT
Hoạt động tập thể
BÀI 1 : BIỂN BÁO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm một số biển giao thông thông dụng
2 Kĩ năng: Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT Có thể mô tả lại các biển báo hiệu đó bằng lời
hoặc hình vẽ, để nói cho những người khác biết về nội dung các biển báo hiệu GT
3.Thái độ: Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theo hiệu lệnh của biển báo GT khi đi
đường
II Đồ dùng dạy-học :
- 2 bộ biển báo, gồm các biển báo đã học và các biển báo sẽ học, 1 bộ tên của các biển báo hiệu đó
- Phiếu học tập (dành cho hoạt động 4)
III Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: – học: ọc:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
*GV giới thiệu bài (1’): GV viết tên bài học lên bảng - 2, 3 HS
nhắc lại tên bài học
* Dạy bài mới (36’):
* Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.
- Một HS lên bảng làm phóng viên hỏi các câu hỏi Lớp trả lời
+ ở gần nhà bạn có những loại biển báo nào ?
+ Những biển báo đó đặt ở đâu ?
+ Những người nhà ở gần biển báo có biết nội dung biển báo đó
không ?
- HS trả lời HS khác nhận xét
- GV chốt lại các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2:
- GV YC HS quan sát các biển báo hiệu mục I và nêu đặc điểm
của mỗi nhóm biểm báo?
- GV chọn 6 nhóm, mỗi nhóm 4 HS, giao cho mỗi nhóm 6 nhóm
biển báo hiệu khác nhau(bên)
- Nhóm trưởng cử thư ký ghi chép (nêu) những đặc điểm của
nhóm biển báo hiệu nhóm mình
- Hết thời gian, đại diện hóm trình bày bảng lớp
- HS các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
* Củng cố: Có mấy nóm biển báo giáo thông , là những nhóm
nào?
-GV: - Biển báo giao thông có thể là hiệu lệnh điều khiển và sự
chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn giao thông; Thực hiện
đúng điều quy định của biển báo hiệu giao thông là thực hiện luật
giao thông đường bộ
* Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông
- HS QS nhận dạng các biển báo và điền chính xác tên từng biển
báo vào chỗ chấm
- HS làm việc nhóm đôi
- Đổi vở kiểm tra
- Báo cáo kết quả
- HS + GV nhận xét
- GV:
- Biển báo giao thông gồm 5 nhóm biển (Chúng ta chỉ học 4
nhóm) Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải làm theo, là những điều
nhắc nhở phải cẩn thận hoặc những điều chỉ dẫn, những thông tin
1, Trò chơi phóng viên:
- Muốn phòng tránh tai nạn giao thông mọi người cần có ý thức chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông.
2 Nhận biết đặc điểm các biển báo hiệu giao thông
+ Biển báo cấm.(Có hai màu cơ bản đỏ
và trắng ) + Biển báo hiệu lệnh.(Có hai màu cơ bản xanh và trắng )
+ Biển báo nguy hiểm.(Có hai màu cơ bản đỏ và vàng, nội dung cảnh báo màu đen )
+ Biển báo chỉ dẫn.(Có hai màu cơ bản nền xanh và nội dung chỉ dẫn màu trắng )
+ Biển phụ + Vạch kẻ đường
3 Thực hành: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông.
- Biển báo cấm
+ A - cấm rẽ phải + B- cấm xe đạp đi vào + C- cấm rẽ
+ D- cấm ô tô rẽ trái + E- cấm xe tải
- Biển báo nguy hiểm
+ A - Phía trước là khúc kua + B - phiá trước nguy hiểm + C - Phía trước là đường tàu + D - Phía trước có dốc cao
- Biển chỉ dẫn
+ A - Trạm cảnh sát giaoo thông + B - Trung tâm y tế
+ C - Bệnh viện
Trang 6hỗ trợ bổ ớch trờn đường.
Khi gặp biển bỏo cấm, ta phai tuõn thủ theo hiệu lệnh của biển
bỏo đú là điều bắt buộc.
+ Khi gặp biển bỏo nguy hiểm, ta cần căn cứ vào nội dung bỏo
hiệu của biển để đề pkũng nguy hiểm cú thể xẩy ra.
+ Khi gặp biển chỉ dẫn, đú là người bạn đường bỏo cho ta biết
những thụng tin cần thiết khi đi đường.
- Khi giao thụng trờn đường, ta cần lưu ý gỡ?
- Cú mấy nhúm biển bỏo giao thụng, là những nhúm nào?
- 3 HS nờu ghi nhớ(SGK)
* Hoạt động 4: Luyện tập.
- HS vẽ
- GV quan sỏt giỳp đỡ thờm
- Đỏnh giỏ nhận xột bài vẽ của cỏc em
* Ghi nhớ (SGK)
4 Luyện tập
- Thực hành vẽ một số biển bỏo giao thụng emm vừ học
5.Trũ chơi
- Nhận biết 33 biển bỏo đó học và bảng tờn của từng biển bỏo.
- Khi đi đường cần quan sỏt biển bỏo hiệu giao thụng thực hiện theo hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển bỏo GT + Luụn nhắc nhở người xung quanh cựng thực hiện với mỡnh.
- Kỹ thuật đi xe đạp an toàn.
Thứ sỏu ngày 28 thỏng 8 năm 2015
ễn Toỏn
Phân số thập phân
A/ Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số thập phân Biết một phân số có thể viết thành số thập phân và biết cách chuyển các phân số thành số thập phân
B/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ: (?) Nêu cách so sánh hai phân số? So sánh phấn số với 1?
II- Bài mới:
Bài 1(8) Đọc các phân số thập phân:
Bài 2(8) Viết các phân số thập phân:
7
10;
25
100;
475
1000;
1 1000000
Bài 3(8) Phân số thập phân: 4
10;
17 1000
Bài 4(8) Viết số thích hợp vào ô trống; - HS thảo luận nhóm đôi
a,
7
2=
7 x 5
2 x 5= 10
35
b, 4
3
= 4 25
25 3
x
x
=
75 100
- HS chữa bài
(?) Để chuyển một phân số thành phân số thập phân ltn?
III- Củng cố- dặn dò:
(?) Thế nào là phân số thập phân?
(?) Để chuyển 1 phân số thành phân số thập phân ta ltn?
- GV tổng kết + n/xét giờ học
ễn Tiếng Việt
Luyện tập tả cảnh
A/ Mục tiêu:- Nờu được những nhận xột về cỏch miờu tả cảnh vật trong bài"Buổi sớm trên cánh đồng"
Trang 7- Hiểu dợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)
* GD HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có t/d bảo vệ MT
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh quang cảnh một số vờn cây Bảng phụ ghi dàn ý bài văn.
C/ Hoạt động dạy học:
Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: - HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- HS thảo luận làm bài theo cặp
- HS trình bày nối tiếp theo các câu hỏi
(?) Tác giả tả những sự vật gì trong bài buổi sớm mùa thu?
(?) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào?
(*) Tìm một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả? Vì sao em thích chi tiết đó? GV: Tác giả đã lựa chọn chi tiết tả cảnh rất đặc sắc và sử dụng nhiều giác quan để cảm nhận vẻ
đẹp riêng của từng cảnh vật
Để có một bài văn miêu tả hay, chân thực, chúng ta phải biết cách quan sát cảmnhận sự vật bằng nhiều giác quan: xúc giác, thính giác, thị giác đôi khi cả sự liên tởng Để chuẩn bị viết bài văn tốt các
em cùng tiến hành lập dàn ý bài văn tả cảnh
Bài tập 2: - HS đọc y/c của bài
- Giới thiệu một vài tranh ảnh su tầm đợc
- KT kết quả quan sát ở nhà của HS- HS đọc
- Hs tự lập dàn ý (VBT) cho bài văn tả cảnhmột buổi trong ngày 2-3 em khá viết bài vào giấy khổ to
- HS trình bày bài trớc lớp- n/xét- GV cho điểm khuyến khích
- HS khá dán bài tốt của mình lên bảng lớp- n/xét-bổ sung để HS lớp tham khảo
- HS tự sửa bài của mình theo n/xét của bạn, của GV
VD: Dàn ý bài văn tả cảnh:"Buổi sáng trong công viên"
a, Mở bài: Giới thiệu bao quát: sáng chủ nhật em dợc mẹ đa đi chơi công viên, cảnh tợng nơi này thật hấp dẫn
b, Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh vật:
- Ngay từ phía cổng đã tấp nập ngời
- Làn gió nhẹ mơm man mái tóc em
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
- Hạt sơng đêm còn long lanh đọng trên cành cây, kẽ lá
- Chim chóc nô đùa hót líu lo
- Những chiếc thuyền thiên nga đang nằm ngủ
- Các cụ già tập thể thao đã ra về
- Tiếng nhạc vang lên từ những khu vui chơi
- Trẻ em nô đùa chạy theo ngời lớn
c, Kết bài: Em rất thích công viên vào buổi sáng, không khí ở đây rất trong lành và mát mẻ
- HS đọc lại bài tham khảo
III- Củng cố- dặn dò:
(?) Nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh?
- GV tổng kết + n/xét giờ- Hoàn chỉnh dàn ý- Chuẩn bị bài sau
Hoạt động tập thể
BÀI 1 : BIỂN BÁO AN TOÀN GIAO THễNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiờu:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm một số biển giao thụng thụng dụng
2 Kĩ năng: Giải thớch sự cần thiết của biển bỏo hiệu GT Cú thể mụ tả lại cỏc biển bỏo hiệu đú bằng lời
hoặc hỡnh vẽ, để núi cho những người khỏc biết về nội dung cỏc biển bỏo hiệu GT
3.Thỏi độ: Cú ý thức tuõn theo và nhắc nhở mọi người tuõn theo hiệu lệnh của biển bỏo GT khi đi
đường
II Đồ dựng dạy-học :
- 2 bộ biển bỏo, gồm cỏc biển bỏo đó học và cỏc biển bỏo sẽ học, 1 bộ tờn của cỏc biển bỏo hiệu đú
- Phiếu học tập (dành cho hoạt động 4)
III Cỏc ho t đ ng d y h c: ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: – học: ọc:
Hoạt động của Thầy và trũ Nội dung
Trang 8*GV giới thiệu bài (1’): GV viết tên bài học lên bảng - 2, 3 HS
nhắc lại tên bài học
* Dạy bài mới (36’):
* Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.
- Một HS lên bảng làm phóng viên hỏi các câu hỏi Lớp trả lời
+ ở gần nhà bạn có những loại biển báo nào ?
+ Những biển báo đó đặt ở đâu ?
+ Những người nhà ở gần biển báo có biết nội dung biển báo đó
không ?
- HS trả lời HS khác nhận xét
- GV chốt lại các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2:
- GV YC HS quan sát các biển báo hiệu mục I và nêu đặc điểm
của mỗi nhóm biểm báo?
- GV chọn 6 nhóm, mỗi nhóm 4 HS, giao cho mỗi nhóm 6 nhóm
biển báo hiệu khác nhau(bên)
- Nhóm trưởng cử thư ký ghi chép (nêu) những đặc điểm của
nhóm biển báo hiệu nhóm mình
- Hết thời gian, đại diện hóm trình bày bảng lớp
- HS các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
* Củng cố: Có mấy nóm biển báo giáo thông , là những nhóm
nào?
-GV: - Biển báo giao thông có thể là hiệu lệnh điều khiển và sự
chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn giao thông; Thực hiện
đúng điều quy định của biển báo hiệu giao thông là thực hiện luật
giao thông đường bộ
* Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông
- HS QS nhận dạng các biển báo và điền chính xác tên từng biển
báo vào chỗ chấm
- HS làm việc nhóm đôi
- Đổi vở kiểm tra
- Báo cáo kết quả
- HS + GV nhận xét
- GV:
- Biển báo giao thông gồm 5 nhóm biển (Chúng ta chỉ học 4
nhóm) Đó là hiệu lệnh bắt buộc phải làm theo, là những điều
nhắc nhở phải cẩn thận hoặc những điều chỉ dẫn, những thông tin
hỗ trợ bổ ích trên đường.
Khi gặp biển báo cấm, ta phai tuân thủ theo hiệu lệnh của biển
báo đó là điều bắt buộc.
+ Khi gặp biển báo nguy hiểm, ta cần căn cứ vào nội dung báo
hiệu của biển để đề pkòng nguy hiểm có thể xẩy ra.
+ Khi gặp biển chỉ dẫn, đó là người bạn đường báo cho ta biết
những thông tin cần thiết khi đi đường.
- Khi giao thông trên đường, ta cần lưu ý gì?
- Có mấy nhóm biển báo giao thông, là những nhóm nào?
- 3 HS nêu ghi nhớ(SGK)
* Hoạt động 4: Luyện tập.
- HS vẽ
- GV quan sát giúp đỡ thêm
- Đánh giá nhận xét bài vẽ của các em
1, Trò chơi phóng viên:
- Muốn phòng tránh tai nạn giao thông mọi người cần có ý thức chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông.
2 Nhận biết đặc điểm các biển báo hiệu giao thông
+ Biển báo cấm.(Có hai màu cơ bản đỏ
và trắng ) + Biển báo hiệu lệnh.(Có hai màu cơ bản xanh và trắng )
+ Biển báo nguy hiểm.(Có hai màu cơ bản đỏ và vàng, nội dung cảnh báo màu đen )
+ Biển báo chỉ dẫn.(Có hai màu cơ bản nền xanh và nội dung chỉ dẫn màu trắng )
+ Biển phụ + Vạch kẻ đường
3 Thực hành: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông.
- Biển báo cấm
+ A - cấm rẽ phải + B- cấm xe đạp đi vào + C- cấm rẽ
+ D- cấm ô tô rẽ trái + E- cấm xe tải
- Biển báo nguy hiểm
+ A - Phía trước là khúc kua + B - phiá trước nguy hiểm + C - Phía trước là đường tàu + D - Phía trước có dốc cao
- Biển chỉ dẫn
+ A - Trạm cảnh sát giaoo thông + B - Trung tâm y tế
+ C - Bệnh viện
* Ghi nhớ (SGK)
4 Luyện tập
- Thực hành vẽ một số biển báo giao thông emm vừ học
5.Trò chơi
- Nhận biết 33 biển báo đã học và bảng tên của từng biển báo.
- Khi đi đường cần quan sát biển báo hiệu giao thông thực hiện theo hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển báo GT.
+ Luôn nhắc nhở người xung quanh cùng thực hiện với mình.
- Kỹ thuật đi xe đạp an toàn.