1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bài 27. Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ

16 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 19,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và nhữn[r]

Trang 1

Lớp 9 / / 2016 TIẾT 26 - BÀI 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

2 Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp

- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng

- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và

sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng

3 Thái đô:

- Có ý thức trong học tập và lao động

- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triên bền vững

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ

2 Học sinh: SGK, sưu tầm tài liệu, các số liệu liên quan đến bài học.

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra cũ: (không)

3 Bài mới:

HĐ1 Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh

thổ vùng Bắc Trung Bộ.

GV: Giới thiệu sơ lược về Vùng Bắc

Trung Bộ về diện tích và dân số

- Treo bản đồ tự nhiên vùng Bắc trung

Bộ

HS: Nghe – Quan sát

GV: Yêu cầu HS lên xác định vị trí và

giới hạn lãnh thổ

HS: Xác định vị trí

GV: Nhận xét - kết luận:

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

1 Đặc điểm của vùng

a) Đặc điểm Vị trí

- Gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế

b) Giới hạn lãnh thổ

- Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã, kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp theo chiều Tây – Đông

+ Phía bắc giáp Trung du miền núi Bắc

Trang 2

? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?

HS: Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng

phía Nam

- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông

Mê Công ra Biển Đông

GV: Nhận xét - kết luận:

- Phân tích trên bản đồ để HS hiểu thêm

về ý nghĩa của vùng và mở rộng về vị trí

của vùng so với các nước tiểu vùng sông

Mê Kông, quốc lộ 9.

HĐ2 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên của vùng.

GV: Yêu cầu HS quan sát H23.1 kết hợp

bản đồ treo trên bảng

? Trình bày đặc điểm chung về tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của vùng?

HS: Quan sát

Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc

và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông

(từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò

đồi, đồng bằng, biển)

GV: Nhận xét – kết luận:

- Phân tích về sự phân hóa tự nhiên của

vùng Bắc Trung Bộ.

? Hãy nhận xét gì về địa hình nơi đây?

HS: Phân tích dựa trên bản đồ tự nhiên

GV: Nhận xét – kết luận:

? Khí hậu của vùng có đặc điểm gì?

HS: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; mùa

mưa chậm dần vào thu đông

GV: Nhận xét – kết luận:

? Dựa vào biểu đồ H23.2 nhận xét gì về

tài nguyên rừng của vùng?

HS: Vùng có tài nguyên đất và rừng

phong phú Biển giàu tôm cá

GV: Nhận xét – kết luận:

? Dựa vào biểu đồ nhận xét về khoáng

sản của vùng?

HS: Khoáng sản có nhiều loại, chủ yếu là

Bộ và đồng bằng sông Hồng

+ Phía tây giáp CHDCND Lào

+ Phía nam giáp Nam Trung Bộ

+ Phía đông giáp Biển Đông

2 Ý nghĩa của vùng

- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam

- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông

Mê Công ra Biển Đông

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông:

+ Phân hóa bắc – nam: rừng; khoáng sản phía bắc Hoành Sơn nhiều hơn so với phía nam Hoành Sơn Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng với Động Phong Nha (di sản thiên nhiên thế giới)

+ Phân hóa đông – tây: từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; mùa mưa chậm dần vào thu đông

- Vùng có tài nguyên đất và rừng phong phú Biển giàu tôm cá

- Khoáng sản có nhiều loại, chủ yếu là quặng sắt; thiếc; vật liệu xây dựng…

Trang 3

quặng sắt; thiếc; vật liệu xây dựng…

GV: Nhận xét – kết luận:

? Với những điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và

khó khăn gì?

HS: Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,

lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh

bắt thủy sản

- Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xẩy

ra (bão, lũ, hạn hán, gió tây nam cát bay)

GV: Nhận xét – kết luận:

- Phân tích thêm về những thuận lợi và

khó khăn để HS hiểu thêm (VD cơn bão

số 6 vừa qua)

HĐ3 Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội

của vùng.

GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 23.1

SGK

? Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức SGK

trình bày những đặc điểm chung về dân

cư, xã hội của vùng?

HS: quan sát trình bày

GV: Nhận xét – kết luận:

? Hãy cho biết những khác biệt trong cư

trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông

và phía tây của Bắc Trung Bộ?

HS: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế

có sự khác biệt từ tây sang đông

- Phân hóa:

+ Phía đông: là địa bàn cư trú chủ yếu là

người kinh; hoạt động kinh tế chính là sản

xuất cây lương thực; cây công nghiệp;

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; sản xuất

công nghiệp; thương mại dịch vụ

+ Phía tây là địa bàn cư trú của các dân

tộc ít người Hoạt động kinh tế chủ yếu là

trồng rừng; chăn nuôi …

- Trình độ phát triển dân cư xã hội còn

thấp

GV: Phân tích về cư trú của con người và

hoạt động kinh tế của vùng

- Kết luận

? Trình bày những thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

- Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xẩy

ra (bão, lũ, hạn hán, gió tây nam cát bay)

III Điểm dân cư, xã hội.

- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc

- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có

sự khác biệt từ tây sang đông:

- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào,

Trang 4

dân cư, xã hội của vùng?

HS: Thuận lợi: lực lượng lao động dồi

dào, có truyền thống lào động cần cù,

giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu

tranh với thiên nhiên

- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật

chất còn hạn chế

GV: Nhận xét – kết luận:

? Dựa vào bảng 23.2 SGK, hãy nhận xét

sự chênh lệch các tiêu chí của vùng so với

cả nước?

HS: Phân tích dựa trên thông tin bảng

23.1/SGK

GV Nhận xét – phân tích thêm để HS

hiểu

- GV nêu một số giải pháp giải quyết một

số khó khăn trên.

- Phân tích: Tài nguyên của vùng, sự hiếu

học của nhân dân, truyền thống lao động,

tiềm năng du lịch sinh thái và có một số

dự án lớn của vùng tạo đòn bẩy phát

triển kinh tế của vùng.

- GV tóm tắt những nội dung chính của

bài và yêu cầu HS đọc phần gi nhớ.

có truyền thống lào động cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên

- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất còn hạn chế

4 Củng cố:

- Vùng Bắc Trung Bộ có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? Sự phân bố như thế nào?

- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?

5 Hướng dẫn về nhà học:

- Về nhà học bài với nội dung trên

- Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 85

- N/C Bài 24 Vùng Bắc Trung Bộ

+ Đọc trước nội dung ở nhà

+ Trả lời các câu hỏi trong nội dung bài học

Trang 5

Lớp 9 / / 2016 TIẾT 27 - BÀI 24 VÙNG BẮC TRUNG BỘ

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng

- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn và chức năng của từng trung tâm

2 Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp

- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng

- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và

sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng

3 Thái độ: Có ý thức trong học tập và lao động, và bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ

2 Học sinh: SGK, bảng phụ, bút dạ, máy tính.

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra cũ:

- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?

3 Bài mới:

* HĐ1: Tìm hiểu tình hình phát triển

kinh tế của vùng.

GV: Treo bản đồ và yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin trong SGK

HS: Qun sát, nghiên cứu thông tin

GV: ? Dựa vào hình: 24.1, 24.3, tranh

ảnh, kết hợp kiến thức đã học Hãy trình

bày tình hình sản xuất lương thực của

vùng?

HS: Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó

khăn trong sản xuất nông nghiệp…

- Sản xuất lương thực:

+ Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo của vùng

Sản xuất lương thực kém phát triển

+ Bình quân lương thực đầu người vẫn

còn thấp

+Lúa được thâm canh chủ yếu ở dải đồng

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Nông nghiệp

- Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp…

- Sản xuất lương thực:

+ Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo của vùng Sản xuất lương thực kém phát triển

+ Bình quân lương thực đầu người vẫn còn thấp

+Lúa được thâm canh chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nhệ

An, Hà Tĩnh

Trang 6

bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nhệ

An, Hà Tĩnh

GV: Nhận xét – kết luận:

? So sánh bình quân lương thực đầu

người của vùng Bắc Trung Bộ với cả

nước Giải thích?

HS: So sánh, giải thích

GV: Nhận xét - kết luận:

? Xác định trên bản đồ các vùng trồng cây

lương thực?

HS: Xác định trên bản đồ

GV Nhận xét – kết luận:

? Dựa vào kiến thức hãy trình bày tình hình

trồng cây công nghiệp và trồng rưng?

HS: Cây công nghiệp:

+ Vùng đồng bằng duyên hải: chủ yếu là

cây công nghiệp hàng năm với diện tích

khá lớn

+ Phía tây: trồng các cây công nghiệp lâu

năm

GV:Nhận xét – kết luận:

? Nêu tình hình phát triển cây ăn quả và

chăn nuôi ở đây?

HS: Cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò cũng

đang được phát triển

GV: Nhận xét – kết luận:

? Vùng biển có thế mạnh gì?

HS: Vùng biển có thế mạnh nuôi trồng

đánh bắt thủy sản

GV: Nhận xét – kết luận:

Liên hệ việc xả thải hóa chất làm cá chết

hàng loạt do công ty fomosa

? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc

Trung Bộ?

HS: Trồng rừng có vai trò lớn trong việc

bảo vệ môi trường và phòng chống thiên

tai

GV: Nhận xét - kết luận và phân tích về

việc trồng rừng ở đây

- Yêu cầu HS dựa vào hình 24.1 và 24.3

và kết hợp kiến thức đã học:

+ Nhận xét về sự gia tăng giá trị sản xuất

công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

- Cây công nghiệp:

+ Vùng đồng bằng duyên hải: chủ yếu là cây công nghiệp hàng năm với diện tích khá lớn

+ Phía tây: trồng các cây công nghiệp lâu năm

- Cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò cũng đang được phát triển

- Vùng biển có thế mạnh nuôi trồng đánh bắt thủy sản

- Trồng rừng có vai trò lớn trong việc bảo

vệ môi trường và phòng chống thiên tai

2 Công nghiệp.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục

Trang 7

+ Cho biết ngành nào là thế mạnh của

Bắc Trung Bộ? Vì sao?

HS: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên

tục

- Các ngành quan trọng khai thác khoáng sản

(crôm, thiếc, titan…) sản xuất vật liệu xây

dựng, chế biến nông sản xuất khẩu

GV: Nhận xét - kết luận:

? Xác định vị trí trên lược đồ các cơ sở

khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan,

đá vôi

? Xác định trên lược đồ các trung tâm

công nghiệp?

HS: Xác định trên bản đồ

GV: Nhận xét - kết luận:

- Phân tích thêm về sự phát triển công

nghiệp của vùng.

- Dựa vào hình 24.3, Atlat địa lí Việt

Nam, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:

? Xác định vị trí quốc lộ 1, 7, 8, 9, và

đường Hồ Chí Minh nêu tầm quan trọng

của các tuyến đường này?

HS: Có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối

với toàn vùng và cả nước

GV: Nhận xét – kết luận:

- Phân tích về tầm quan trọng của các tuyến

đường này

? Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng

của vùng?

HS: Nêu một số điểm du lịch nổi thiếng

trong khu vực

GV: Nhận xét - kết luận:

HĐ2 Tìm hiểu các trung tâm kinh tế

của vùng

GV: ? Dựa vào hình 24.3 kết hợp với kiến

- Các ngành quan trọng khai thác khoáng sản (crôm, thiếc, titan…) sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu

- Các trung tâm công nghiệp tập trung ở ven biển

3 Dịch vụ

- GTVT có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả nước

- Du lịch đang trên đà phát triển, số lượng khách đến ngày càng đông

V Các trung tâm kinh tế

Trang 8

thức đã học, xác định trung tâm kinh tế và

chức năng của từng trung tâm

HS: Xác định các trung tâm kinh tế của

vùng: Thanh Hóa; Vinh; Huế…

GV: Nhận xét – kết luận

- Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng

4 Củng cố:

- Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp

ở Bắc Trung Bộ?

- Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài với nội dung trên

- Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 85

- N/C Bài 24 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.

+ Đọc trước nội dung ở nhà

+ Trả lời các câu hỏi trong nội dung bài học

Trang 9

Lớp 9 / / 2016 TRUNG BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

- Biết được hiện tượng sa mạc hoá đang mở rộng và biện pháp hạn chế hiện tượng trên

2 Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, trí giới hạn vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm công nghiệp

- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Nam Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng

- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và

sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng

3 Thái độ: Có ý thức trong học tập và lao động, và bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên vùng Tây nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ

2 Học sinh: SGK, bảng phụ, bút dạ, máy tính.

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra cũ:

- Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp

ở Bắc Trung Bộ?

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn

lãnh thổ

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần

mở bài và phần I trong SGK

- Treo bản đồ tự nhiên vùng Tây nguyên

và Duyên Hải Nam Trung Bộ

HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát

GV: ? Cho biết giới hạn lãnh thổ của

vùng? Xác định vị trí quần đảo Trường Sa

và Hoàng Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý

HS: Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà

Nẵng đến Bình Thuận, có nhiều đảo và

I Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ.

a) Đặc điểm vị trí địa lí:

- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, có nhiều đảo và quần đảo Trong đó có 2 quần đảo Trường Sa

và Hoàng Sa

Trang 10

quần đảo Trong đó có 2 quần đảo Trường

Sa và Hoàng Sa

GV: Nhận xét - kết luận:

? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự

phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc

phòng của vùng?

HS: Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với

Nam Trung Bộ, giữa Tây Nguyên với

Biển Đông Các đảo và quần đảo có tầm

quan trọng về kinh tế và quốc phòng đói

với cả nước

GV: Nhận xét - kết luận:

- Phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí

của vùng

HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên.

GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ

và H 25.1

? Cho biết đặc điểm nổi bật của vùng

Duyên Hải Nam Trung Bộ?

HS: Quan sát, trình bày

Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở

phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông;

bờ biển khúc khuỷu và ở phía đông

GV: Nhận xét - kết luận:

? Xác định trên bản đồ của vùng Dung

Quất, Văn Phong, Cam Ranh, các bãi tắm

và điểm du lịch nổi tiếng?

HS: Xác định trên bản đồ

GV: Nhận xét và mở rộng vị trí chiến

lược của khu CN Dung Quất, Chu Lai

- Quan sát H 25.1

? Đặc điểm tự nhiên có những thuận lợi

gì?

HS: - Thuận lợi:

+ Có tiềm năng nổi bật là kinh tế biển:

nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều

vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu

+ Có một số loại khoáng sản: vàng, cát

thuỷ tinh, ti tan

- Khó khăn: nhiều thiên tai bão, lũ lụt,

hạn hán, hiện tượng hoang mạc hoá

GV: Nhận xét - kết luận:

b) Ý nghĩa:

- Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Nam Trung Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đói với cả nước

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông;

bờ biển khúc khuỷu và ở phía đông

- Thuận lợi:

+ Có tiềm năng nổi bật là kinh tế biển: nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu + Có một số loại khoáng sản: vàng, cát thuỷ tinh, ti tan

- Khó khăn: nhiều thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng hoang mạc hoá

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w