- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.. - Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và nhữn[r]
Trang 1Lớp 9 / / 2016 TIẾT 26 - BÀI 23 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp
- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng
- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và
sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng
3 Thái đô:
- Có ý thức trong học tập và lao động
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triên bền vững
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
2 Học sinh: SGK, sưu tầm tài liệu, các số liệu liên quan đến bài học.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra cũ: (không)
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh
thổ vùng Bắc Trung Bộ.
GV: Giới thiệu sơ lược về Vùng Bắc
Trung Bộ về diện tích và dân số
- Treo bản đồ tự nhiên vùng Bắc trung
Bộ
HS: Nghe – Quan sát
GV: Yêu cầu HS lên xác định vị trí và
giới hạn lãnh thổ
HS: Xác định vị trí
GV: Nhận xét - kết luận:
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
1 Đặc điểm của vùng
a) Đặc điểm Vị trí
- Gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế
b) Giới hạn lãnh thổ
- Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã, kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp theo chiều Tây – Đông
+ Phía bắc giáp Trung du miền núi Bắc
Trang 2? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
HS: Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng
phía Nam
- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông
Mê Công ra Biển Đông
GV: Nhận xét - kết luận:
- Phân tích trên bản đồ để HS hiểu thêm
về ý nghĩa của vùng và mở rộng về vị trí
của vùng so với các nước tiểu vùng sông
Mê Kông, quốc lộ 9.
HĐ2 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của vùng.
GV: Yêu cầu HS quan sát H23.1 kết hợp
bản đồ treo trên bảng
? Trình bày đặc điểm chung về tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng?
HS: Quan sát
Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc
và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông
(từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò
đồi, đồng bằng, biển)
GV: Nhận xét – kết luận:
- Phân tích về sự phân hóa tự nhiên của
vùng Bắc Trung Bộ.
? Hãy nhận xét gì về địa hình nơi đây?
HS: Phân tích dựa trên bản đồ tự nhiên
GV: Nhận xét – kết luận:
? Khí hậu của vùng có đặc điểm gì?
HS: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; mùa
mưa chậm dần vào thu đông
GV: Nhận xét – kết luận:
? Dựa vào biểu đồ H23.2 nhận xét gì về
tài nguyên rừng của vùng?
HS: Vùng có tài nguyên đất và rừng
phong phú Biển giàu tôm cá
GV: Nhận xét – kết luận:
? Dựa vào biểu đồ nhận xét về khoáng
sản của vùng?
HS: Khoáng sản có nhiều loại, chủ yếu là
Bộ và đồng bằng sông Hồng
+ Phía tây giáp CHDCND Lào
+ Phía nam giáp Nam Trung Bộ
+ Phía đông giáp Biển Đông
2 Ý nghĩa của vùng
- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam
- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông
Mê Công ra Biển Đông
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông:
+ Phân hóa bắc – nam: rừng; khoáng sản phía bắc Hoành Sơn nhiều hơn so với phía nam Hoành Sơn Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng với Động Phong Nha (di sản thiên nhiên thế giới)
+ Phân hóa đông – tây: từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; mùa mưa chậm dần vào thu đông
- Vùng có tài nguyên đất và rừng phong phú Biển giàu tôm cá
- Khoáng sản có nhiều loại, chủ yếu là quặng sắt; thiếc; vật liệu xây dựng…
Trang 3quặng sắt; thiếc; vật liệu xây dựng…
GV: Nhận xét – kết luận:
? Với những điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và
khó khăn gì?
HS: Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản
- Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xẩy
ra (bão, lũ, hạn hán, gió tây nam cát bay)
GV: Nhận xét – kết luận:
- Phân tích thêm về những thuận lợi và
khó khăn để HS hiểu thêm (VD cơn bão
số 6 vừa qua)
HĐ3 Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội
của vùng.
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 23.1
SGK
? Dựa vào sự hiểu biết và kiến thức SGK
trình bày những đặc điểm chung về dân
cư, xã hội của vùng?
HS: quan sát trình bày
GV: Nhận xét – kết luận:
? Hãy cho biết những khác biệt trong cư
trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông
và phía tây của Bắc Trung Bộ?
HS: Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế
có sự khác biệt từ tây sang đông
- Phân hóa:
+ Phía đông: là địa bàn cư trú chủ yếu là
người kinh; hoạt động kinh tế chính là sản
xuất cây lương thực; cây công nghiệp;
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản; sản xuất
công nghiệp; thương mại dịch vụ
+ Phía tây là địa bàn cư trú của các dân
tộc ít người Hoạt động kinh tế chủ yếu là
trồng rừng; chăn nuôi …
- Trình độ phát triển dân cư xã hội còn
thấp
GV: Phân tích về cư trú của con người và
hoạt động kinh tế của vùng
- Kết luận
? Trình bày những thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Khó khăn: Thiên tai thường xuyên xẩy
ra (bão, lũ, hạn hán, gió tây nam cát bay)
III Điểm dân cư, xã hội.
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc
- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có
sự khác biệt từ tây sang đông:
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào,
Trang 4dân cư, xã hội của vùng?
HS: Thuận lợi: lực lượng lao động dồi
dào, có truyền thống lào động cần cù,
giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu
tranh với thiên nhiên
- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật
chất còn hạn chế
GV: Nhận xét – kết luận:
? Dựa vào bảng 23.2 SGK, hãy nhận xét
sự chênh lệch các tiêu chí của vùng so với
cả nước?
HS: Phân tích dựa trên thông tin bảng
23.1/SGK
GV Nhận xét – phân tích thêm để HS
hiểu
- GV nêu một số giải pháp giải quyết một
số khó khăn trên.
- Phân tích: Tài nguyên của vùng, sự hiếu
học của nhân dân, truyền thống lao động,
tiềm năng du lịch sinh thái và có một số
dự án lớn của vùng tạo đòn bẩy phát
triển kinh tế của vùng.
- GV tóm tắt những nội dung chính của
bài và yêu cầu HS đọc phần gi nhớ.
có truyền thống lào động cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên
- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất còn hạn chế
4 Củng cố:
- Vùng Bắc Trung Bộ có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? Sự phân bố như thế nào?
- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?
5 Hướng dẫn về nhà học:
- Về nhà học bài với nội dung trên
- Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 85
- N/C Bài 24 Vùng Bắc Trung Bộ
+ Đọc trước nội dung ở nhà
+ Trả lời các câu hỏi trong nội dung bài học
Trang 5Lớp 9 / / 2016 TIẾT 27 - BÀI 24 VÙNG BẮC TRUNG BỘ
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố một số ngành sản xuất chủ yếu của vùng
- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn và chức năng của từng trung tâm
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, các trung tâm công nghiệp
- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Bắc Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng
- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và
sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập và lao động, và bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
2 Học sinh: SGK, bảng phụ, bút dạ, máy tính.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra cũ:
- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?
3 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu tình hình phát triển
kinh tế của vùng.
GV: Treo bản đồ và yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin trong SGK
HS: Qun sát, nghiên cứu thông tin
GV: ? Dựa vào hình: 24.1, 24.3, tranh
ảnh, kết hợp kiến thức đã học Hãy trình
bày tình hình sản xuất lương thực của
vùng?
HS: Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó
khăn trong sản xuất nông nghiệp…
- Sản xuất lương thực:
+ Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo của vùng
Sản xuất lương thực kém phát triển
+ Bình quân lương thực đầu người vẫn
còn thấp
+Lúa được thâm canh chủ yếu ở dải đồng
IV Tình hình phát triển kinh tế
1 Nông nghiệp
- Bắc Trung Bộ còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp…
- Sản xuất lương thực:
+ Lúa vẫn là cây trồng chủ đạo của vùng Sản xuất lương thực kém phát triển
+ Bình quân lương thực đầu người vẫn còn thấp
+Lúa được thâm canh chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nhệ
An, Hà Tĩnh
Trang 6bằng ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nhệ
An, Hà Tĩnh
GV: Nhận xét – kết luận:
? So sánh bình quân lương thực đầu
người của vùng Bắc Trung Bộ với cả
nước Giải thích?
HS: So sánh, giải thích
GV: Nhận xét - kết luận:
? Xác định trên bản đồ các vùng trồng cây
lương thực?
HS: Xác định trên bản đồ
GV Nhận xét – kết luận:
? Dựa vào kiến thức hãy trình bày tình hình
trồng cây công nghiệp và trồng rưng?
HS: Cây công nghiệp:
+ Vùng đồng bằng duyên hải: chủ yếu là
cây công nghiệp hàng năm với diện tích
khá lớn
+ Phía tây: trồng các cây công nghiệp lâu
năm
GV:Nhận xét – kết luận:
? Nêu tình hình phát triển cây ăn quả và
chăn nuôi ở đây?
HS: Cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò cũng
đang được phát triển
GV: Nhận xét – kết luận:
? Vùng biển có thế mạnh gì?
HS: Vùng biển có thế mạnh nuôi trồng
đánh bắt thủy sản
GV: Nhận xét – kết luận:
Liên hệ việc xả thải hóa chất làm cá chết
hàng loạt do công ty fomosa
? Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc
Trung Bộ?
HS: Trồng rừng có vai trò lớn trong việc
bảo vệ môi trường và phòng chống thiên
tai
GV: Nhận xét - kết luận và phân tích về
việc trồng rừng ở đây
- Yêu cầu HS dựa vào hình 24.1 và 24.3
và kết hợp kiến thức đã học:
+ Nhận xét về sự gia tăng giá trị sản xuất
công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
- Cây công nghiệp:
+ Vùng đồng bằng duyên hải: chủ yếu là cây công nghiệp hàng năm với diện tích khá lớn
+ Phía tây: trồng các cây công nghiệp lâu năm
- Cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò cũng đang được phát triển
- Vùng biển có thế mạnh nuôi trồng đánh bắt thủy sản
- Trồng rừng có vai trò lớn trong việc bảo
vệ môi trường và phòng chống thiên tai
2 Công nghiệp.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục
Trang 7+ Cho biết ngành nào là thế mạnh của
Bắc Trung Bộ? Vì sao?
HS: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên
tục
- Các ngành quan trọng khai thác khoáng sản
(crôm, thiếc, titan…) sản xuất vật liệu xây
dựng, chế biến nông sản xuất khẩu
GV: Nhận xét - kết luận:
? Xác định vị trí trên lược đồ các cơ sở
khai thác khoáng sản: thiếc, crôm, titan,
đá vôi
? Xác định trên lược đồ các trung tâm
công nghiệp?
HS: Xác định trên bản đồ
GV: Nhận xét - kết luận:
- Phân tích thêm về sự phát triển công
nghiệp của vùng.
- Dựa vào hình 24.3, Atlat địa lí Việt
Nam, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:
? Xác định vị trí quốc lộ 1, 7, 8, 9, và
đường Hồ Chí Minh nêu tầm quan trọng
của các tuyến đường này?
HS: Có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối
với toàn vùng và cả nước
GV: Nhận xét – kết luận:
- Phân tích về tầm quan trọng của các tuyến
đường này
? Kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng
của vùng?
HS: Nêu một số điểm du lịch nổi thiếng
trong khu vực
GV: Nhận xét - kết luận:
HĐ2 Tìm hiểu các trung tâm kinh tế
của vùng
GV: ? Dựa vào hình 24.3 kết hợp với kiến
- Các ngành quan trọng khai thác khoáng sản (crôm, thiếc, titan…) sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu
- Các trung tâm công nghiệp tập trung ở ven biển
3 Dịch vụ
- GTVT có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả nước
- Du lịch đang trên đà phát triển, số lượng khách đến ngày càng đông
V Các trung tâm kinh tế
Trang 8thức đã học, xác định trung tâm kinh tế và
chức năng của từng trung tâm
HS: Xác định các trung tâm kinh tế của
vùng: Thanh Hóa; Vinh; Huế…
GV: Nhận xét – kết luận
- Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng
4 Củng cố:
- Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp
ở Bắc Trung Bộ?
- Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài với nội dung trên
- Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 85
- N/C Bài 24 Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
+ Đọc trước nội dung ở nhà
+ Trả lời các câu hỏi trong nội dung bài học
Trang 9Lớp 9 / / 2016 TRUNG BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Biết được hiện tượng sa mạc hoá đang mở rộng và biện pháp hạn chế hiện tượng trên
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng, trí giới hạn vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm công nghiệp
- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, kinh tế vùng Nam Trung Bộ để phân tích trình bày đặc điểm tự nhiên, phân bố một số ngành sản xuất chủ yêu của vùng
- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và
sự phát triển kinh tế trọng điểm của vùng
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập và lao động, và bảo vệ tài nguyên khoáng sản của nước ta.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên vùng Tây nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ
2 Học sinh: SGK, bảng phụ, bút dạ, máy tính.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra cũ:
- Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp
ở Bắc Trung Bộ?
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ
GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần
mở bài và phần I trong SGK
- Treo bản đồ tự nhiên vùng Tây nguyên
và Duyên Hải Nam Trung Bộ
HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát
GV: ? Cho biết giới hạn lãnh thổ của
vùng? Xác định vị trí quần đảo Trường Sa
và Hoàng Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý
HS: Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà
Nẵng đến Bình Thuận, có nhiều đảo và
I Vị trí địa lí và giới hạn lạnh thổ.
a) Đặc điểm vị trí địa lí:
- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, có nhiều đảo và quần đảo Trong đó có 2 quần đảo Trường Sa
và Hoàng Sa
Trang 10quần đảo Trong đó có 2 quần đảo Trường
Sa và Hoàng Sa
GV: Nhận xét - kết luận:
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc
phòng của vùng?
HS: Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với
Nam Trung Bộ, giữa Tây Nguyên với
Biển Đông Các đảo và quần đảo có tầm
quan trọng về kinh tế và quốc phòng đói
với cả nước
GV: Nhận xét - kết luận:
- Phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí
của vùng
HĐ2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ
và H 25.1
? Cho biết đặc điểm nổi bật của vùng
Duyên Hải Nam Trung Bộ?
HS: Quan sát, trình bày
Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở
phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông;
bờ biển khúc khuỷu và ở phía đông
GV: Nhận xét - kết luận:
? Xác định trên bản đồ của vùng Dung
Quất, Văn Phong, Cam Ranh, các bãi tắm
và điểm du lịch nổi tiếng?
HS: Xác định trên bản đồ
GV: Nhận xét và mở rộng vị trí chiến
lược của khu CN Dung Quất, Chu Lai
- Quan sát H 25.1
? Đặc điểm tự nhiên có những thuận lợi
gì?
HS: - Thuận lợi:
+ Có tiềm năng nổi bật là kinh tế biển:
nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều
vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu
+ Có một số loại khoáng sản: vàng, cát
thuỷ tinh, ti tan
- Khó khăn: nhiều thiên tai bão, lũ lụt,
hạn hán, hiện tượng hoang mạc hoá
GV: Nhận xét - kết luận:
b) Ý nghĩa:
- Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Nam Trung Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông Các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đói với cả nước
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Đặc điểm: Các tỉnh đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp ở phía đông;
bờ biển khúc khuỷu và ở phía đông
- Thuận lợi:
+ Có tiềm năng nổi bật là kinh tế biển: nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu + Có một số loại khoáng sản: vàng, cát thuỷ tinh, ti tan
- Khó khăn: nhiều thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán, hiện tượng hoang mạc hoá