Những nội dung được đề cập đến trong bài tiếp theo sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng, qua đó cho phép chúng ta có được những nhận thứ[r]
Trang 1- Trình bày được nội dung khuynh hướng phát triển của sv,ht.
- HS nắm được khái niệm phủ định biệnchứng, phủ định siêu hinh
- HS nắm được nội dung khuynh hướng phát triển của sv,ht
Nhóm năng lực về
phương pháp
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài học theo nội dung kiến thức cơ bản
- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập-Lựa chọn và sử dụng các đồ dùng phù hợp trong học tập
- GV đặt ra những câu hỏi , tình huống liên quan đến nội dung bài học
-Báo chí, các phương tiện thông tin, sách giáo khoa,sách bài tập tình huống
- GV giao nội dung các nhóm tìm hiểu nội dung liên quan đến bài học
Nhóm năng lực về
trao đổi thông tin
- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn, rút ra bài học cho bảnthân
- Thu thập và xử lý kịp thời phản hồi của HS
-HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số vấn đề về các hình thức thực hiện PL, các loại vppl
-HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động của mình
Nhóm năng lực liên
quan đến cá nhân - Xác định được kiến thức, kỹ năng,thái độ của cá nhân trong học tập
-Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân
-Sử dụng được kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn, các vấn
đề trong cuộc sống
-Xác định được trình độ hiện có về khunh hường phát triển của sv,ht
- Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh
kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
- Vận dụng các nội dung bài học vào cuộc sống
Ngày soạn: …… Ngày dạy: … …….Tiết KHDH: 1, 2, 3
Trang 21 Tên CĐ: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
2 Mục tiêu bài học
a Về kiến thức
- Hiểu được thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Hiểu được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT
b Về kĩ năng
Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, phương phápluận siêu hình, phương pháp luận biện chứng
c Về thái độ
Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Bước 3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương và định hướng phát triển năng lực
a Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
- SGK, SGV GDCD 10, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD.
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10.
- Những nội dung có liên quan đến bài học.
- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, quan sát trực quan.
- Sơ đồ,bảng phụ liên quan đến bài học.
b Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn đề, tự học; Sáng
tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; …
Bước 4 Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức
thấp(MĐ3)
cao(MĐ4)Vai trò Triết học HS nêu được khái
niệm, vai trò củatriết học
Phân biệt được đốitượng nghiên cứucủa triết học với cácmôn khoa học cơbản khác
Thế giới quan duy
8 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò
Nhận biết
Câu 1 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm
A hai mặt B hai vấn đề C hai nội dung D hai câu hỏi
Câu 2 Các môn khoa học cơ bản nghiên cứu những vấn đề
A riêng lẻ, bộ phận B trừu tượng C chung nhất, phổ biến nhất D thế giới quan
Câu 3 Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức, thì ý thức là cái
A có trước B có sau C có cùng lúc D không xác định
Câu 4 Thế giới quan duy tâm cho rằng: Giữa vật chất và ý thức, thì ý thức là cái
A có trước B có sau C có cùng lúc D không xác định
Thông hiểu
Trang 3Câu 1 Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, là phương pháp luận
A biện chứng B khoa học C triết học D chung
Câu 2 Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là phương pháp luận
A chung B riêng C cơ sở D tiền đề
Vận dụng
Câu 1 K không biết truyện thần thoại Nữ oa vá trời thể hiện thế giới quan nào Em hãy giúp K để chỉ ra
truyện Nữ oa vá trời thể hiện thế giới quan nào sau đây?
A Duy vật B Duy tâm C Duy thực D Duy lí
Câu 2 Làm việc gì Y cũng thắp hương thờ cúng thần thánh Thậm chí đến ngày thi học kì Y cũng thắphương cầu thần phù hộ cho mình làm bài tốt Vậy theo em, Y đứng trên lập trường của
A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm
6 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của tình huống
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát.
* Cách tiến hành GV cho HS đọc tình huống: “Hải và Minh tranh luận với nhau về nguồn gốc của cái bàn học mà hai bạn đang sử dụng Hải cho rằng chính ý tưởng về cái bàn trong đầu óc người thợ mộc
là nguồn gốc sinh ra cái bàn Hải khẳng định, nếu không có ý tưởng của người thợ mộc thì sẽ chẳng có cái bàn nào cả Minh thì cho rằng, để có cái bàn thì trước tiên phải có những nguyên liệu như gỗ chẳng hạn Nếu không có những nguyên liệu vật chất ấy thì người thợ mộc dù có ý tưởng sáng tạo tới mấy cũng không thể làm ra cái bàn Hai bạn ai cũng cho là mình đúng và không ai chịu ai”.
- Các em đồng ý với ý kiến của bạn nào ?
- Vì sao Hải và Minh lại giải thích khác nhau về nguồn gốc của cái bàn ?
- Trong cuộc sống, chúng ta có thường bắt gặp nhiều cách giải thích, giải quyết, thái độ (thậm chí là tráingược nhau) trước một vấn đề, một sự việc, hay không ?
Vậy thế nào là thế giới quan, phương pháp luận ? Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất ? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những câu trả lời trong bài học đầu tiên của môn GDCD lớp 10 - bài 1 Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Hoạt động 1: Thảo luận lớp tìm hiểu Vai trò của TGQ, PPL
của triết học
* Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, vai trò của triết học.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học,
tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: GV treo câu hỏi lên bảng phụ cho thảo luận
lớp:
1 Theo em con người muốn nhận thức và cải tạo TG thì
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a Vai trò của TGQ, PPL của triết học
- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đisâu nghiên cứu một bộ phận, mộtlĩnh vực nhất định nào đó
VD: + LS: ng.cứu lịch sử của 1dân tộc, quốc gia và của xã hội
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV nhận xét, bổ sung: Để tìm hiểu tri thức xung quanh, nhân
loại đã xây dựng nhiều môn khoa học, triết học là 1 trong số đó
Tuy nhiên, triết học và các môn khoa học cụ thể lại có đối
tượng nghiên cưú riêng Mỗi môn khoa học cụ thể có đối tượng
nghiên cứu riêng, còn Triết học ng.cứu những vấn đề chung
nhất, phổ biến nhất của thế giới về sự vận động và phát triển
của giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy.Như vậy triết
học là một môn khoa học trong những môn khoa học mà con
người đã xây dựng nên
GV tiếp tục đặt câu hỏi thảo luận lớp:
? Em hãy so sánh đ.tượng ng.cứu của triết học với các môn
KH cụ thể
? Triết học là gì?
? Từ đ.tượng ng.cứu của triết học, theo em triết học có vai
trò gì đối với con người?
HS trả lời:…
GV chốt lại: Triết học ng.cứu những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới về sự vận động và phát triển của giới tự
nhiên, xã hội và trong
lĩnh vực tư duy
*Sản phẩm: HS biết được khái niệm, vai trò của triết học
+ Đ.lí: ng.cứu ĐK tự nhiên,m.trường
+V.học: ng.cứu hình tượng,ngôn ngữ
- Triết học ng.cứu những vấn đềchung nhất, phổ biến nhất của thếgiới về sự vận động và phát triểncủa giới tự nhiên, xã hội và trong lĩnh vực tư duy
- So sánh đối tượng ng.cứu triếthọc với các môn khoa học cụ thể+ Giống: ng.cứu vận động, pháttriển của TN, XH và TD
+ Khác: TH: có tính khái quát,toàn bộ TG VC .Các môn khoahọc có tính chất riêng lẻ của từnglĩnh vực
- KN TH: là hệ thống các quanđiểm lí luận chung nhất về thếgiới và vị trí của con người trongthế giới đó
- Vai trò TH: là TGQ, PPL chungcho mọi hoạt động thực tiễn vàhoạt động nhận thức của conngười
Hhoạt động 2: Đặt vấn đề, đàm thoại, thảo luận lớp tìm
hiểu thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
GV đặt vấn đề: Theo cách hiểu thông thường, "thế giới
quan" là quan niệm của con người về thế giới Tuy nhiên, để
hiểu được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta
cần làm rõ hơn khái niệm này
GV nêu câu hỏi:
- Khi tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh (các sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội) chúng ta muốn đạt được
điều gì ? Cho ví dụ minh họa ?
- Vậy, những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho
con người điều gì (liên quan đến thái độ của con người) ?
- Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi
không? Vì sao?
- Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ
tác động đến hoạt động con người như thế nào ?
- Thế giới quan là gì ?
b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- TGQ: Là toàn bộ những quan điểm
và niềm tin định hướng hoạt động củacon người trong csống
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS trả lời…….
GV kết luận: Thế giới quan ngày càng phát triển đầy đủ để
con người nhận thức về sự vật hiện tượng đầy đủ hơn, từ thế
giới quan thần thoại đến thế giới quan triết học thế giới
quan của người nguyên thủy họ dựa vào thần thánh để lí giải
các SVHT xung quanh Ví như mưa do thần, sấm chớp do
thần…vì họ chưa nhận thức được về mặt khoa học bản chất
của mưa, gió Dựa vào tri thức của các ngành khoa học, T.H
diễn tả thế giới quan của con người dưới dạng một hệ thống
các phạm trù, quy luậtchung nhất, cắt nghĩa về mặt lí luận
các hiện tượng diễn ra xung quanh, tạo niềm tin định hướng
con người hoạt động
GV chuyển mục: Trong nhận thức cũng như trong cuộc
sống, những hoạt động của con người thường bị chi phối bởi
thế giới quan duy vật hoặc thế giới quan duy tâm Vậy thế
nào là thế giới quan duy vật và thế nào là thế giới quan duy
tâm ? Làm thế nào để phân biệt được thế giới quan duy vật
và thế giới quan duy tâm ? Có một cơ sở để giúp chúng ta
phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, đó
chính là vấn đề cơ bản của triết học, đồng thời đó cũng chính
là vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan Đó là vấn
đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (hoặc giữa tồn tại và
tư duy)
*Sản phẩm : HS biết được thế giới quan duy vật, duy tâm
GV cho HS đọc phần “b” trang 5 và 6, sau đó cho HS
thảo luận lớp
? Nội dung vấn đề cơ bản của TH gồm mấy mặt?
? Mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi gì?
? Mặt thứ hai trả lời cho câu hỏi gì?
? Vậy làm thế nào để phân biệt đâu là Thế giới quan duy
vật và thế giới quan duy tâm
? TGQ DV trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
? TGQ DT trả lời cho hai câu hỏi trên như thế nào?
? Từ ví dụ này VC và YT cái nào có trước cái nào có sau,
khả năng cua con người ra sao?
? Vậy theo em thế giới quan nào mang tính khoa học?
GV củng cố : Trở lại cuộc tranh luận giữa hai bạn Hải và
Minh trong tình huống ở đầu bài học Theo các em thế giới
quan của hai bạn có giống nhau hay không ? Tại sao ?
HS trả lời
GV hỏi: Giữa Hải và Minh, bạn nào có thế giới quan duy
vật và bạn nào có thế giới quan duy tâm ? Căn cứ vào đâu
các em có thể xác định được điều đó ?
HS trả lời…
GV hỏi: Giữa Hải và Minh, Các em đồng ý với lập luận của
bạn nào? Tại sao ?
HS trả lời…
GV nhận xét và nêu câu hỏi: Giữa thế giới quan duy vật và
thế giới quan duy tâm, theo các em thế giới quan nào là
đúng đắn, khoa học hơn ?Vì sao ?
- Vấn đề cơ bản của triết học:
+ Mặt thứ nhất của triết học:Trả lời câu hỏi VC – YT cái nào cótrước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào?
+ Mặt thứ 2 của triết học trả lờicâu hỏi: Con người có thể nhận thứcđược thế giới không?
- Thế giới quan duy vật và thế giớiquan duy tâm
+ Thế giới quan duy vật chorằng: Giữa VC và YT thì VC có trước
YT, quyết định ý thức và con người cóthể nhận thức được thế giới
+ thế giới quan duy tâm chorằng: Giữa VC và YT thì YT là cái cótrước, quyết định VC và con ngườikhông có khả năng nhận thức được thếgiới
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS trả lời…
GV kết luận: Đó là thế giới quan duy vật Vì:TGQ duy vật là
cơ sở giúp con người nhận thức và hành động đúng đắn
TGQ duy vật gắn liền với khoa học và có vai trò tích cực
trong việc phát triển khoa học
*Sản phẩm : HS hiểu đc vấn đề cơ bản của triết học gồm
mặt thứ nhất, hai ; đồng thời biết TGQDV, DT trả lời các
mặt cơ bản của triết học
Hoạt động 3: Đọc hiểu, thảo luận tìm hiểu thế nào là phương
pháp và PPL
* Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, PPL biện chứng và PPL siêu hình
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học,
tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: GV yêu cầu một HS đọc truyện : "Một con quạ
thông minh" cho cả lớp cùng nghe, sau đó
GV nêu câu hỏi: Con quạ thông minh đã làm cách nào để có
thể uống được nước ở trong bình ? Ngoài cách đó ra, theo em
còn cách nào khác để quạ uống được nước ở trong bình ?
HS trả lời…
GV chốt lại
GV tiếp tục đặt ra một tình huống: Bạn A đã khóa cửa sau khi
ra khỏi nhà Khi trở về, A phát hiện chìa khóa nhà đã bị mất và
không thể tìm thấy Theo em, bạn A phải làm như thế nào để vào
được nhà của mình ?
HS trả lời
GV kết luận: Như vậy, để đạt được một mục đích nào đó người
ta có thể có nhiều cách khác nhau Cách thức để đạt được mục
đích đặt ra được gọi là phương pháp
GV tiếp tục thuyết trình: Tuy nhiên, loài người đã không dừng
lại ở những (phương pháp) cách thức cụ thể Những cách thức cụ
thể đó dần dần được khái quát, xây dựng thành những hệ thống
lý luận chặt chẽ, những hệ thống lý luận đó lại quay trở lại chỉ
đạo các phương pháp cụ thể, đó là phương pháp luận
Tùy vào phạm vi, lĩnh vực ứng dụng mà có các phương pháp
luận riêng, có các phương pháp luận chung, và có phương pháp
luận chung nhất
GV nhận xét, chốt lại: Phương pháp là cách thức đạt tới mục
đích đặt ra, những cách thức này dần dần được xây dựng thành
hệ thống chặt chẽ về phương pháp, gọi là phương pháp luận
Hoạt động 1b: Đọc hợp tác, nghiên cứu tình huống tìm hiểu
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Thế nào là PPL SH? Cho ví dụ?
GV cho HS đọc tình huống:
Thầy giáo giao cho A và B mỗi người một bộ phụ tùng xe đạp
Thầy yêu cầu hai bạn về nhà tìm hiểu về chiếc xe đạp và báo cáo
lại cho thầy A nhà về tìm kĩ về tính năng, tác dụng, nguyên lí
hoạt động của từng bộ phận trong chiếc xe Sau đó, A lắp ráp các
phụ tùng đó lại thành một chiếc xe đạp hoàn chỉnh và đi thử Bạn
kết luận : “Chỉ khi nào có sự kết hợp đồng bộ, hợp lí giữa tất cả
các bộ phận, các phụ tùng thì chiếc xe mới hoạt động một cách
hiệu quả” Về phần B, bạn về nhà cân, đo, đếm từng bộ phận và
phụ tùng của chiếc xe Sau đó bạn liệt kê tất cả các thông tin
mình đã cân, đo, đếm được ra giấy và nộp cho thầy giáo
- Theo em, giữa cách xem xét của A và B thì cách xem xét nào
thể hiện tính biện chứng ? Tại sao ?
HS làm việc theo nhóm, thảo luận cặp đôi và cử đại diện trình
bày ý kiến
GV nhận xét và cung cấp thông tin phản hồi
GV nhận xét, bổ sung: Suy cho cùng PPL BC và PPL SH đều là
kết quả nhận thức của con người Nhưng do hạn chế của nó, PPL
SH không đáp ứng được nhận thức khoa học và hoạt động thực
tiễn Như vậy, PPL BC mang tính đúng đắn, giúp con người
trong nhận thức và cải tạo thế giới
Hoạt động 4: Đọc hiểu và thuyết trình CNDV BC-Sự thống
nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC
* Mục tiêu:
- Nêu được Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học,
tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: Cho học sinh đọc hai VD trong SGK trang 9 và
điền vào bảng (lập sẵn) hoặc phát phiếu học tập cho từng nhóm
điền vào Thông qua bảng tại sao CN DVBC là sự thống nhất
giữa TGQ DV và PPL BC
GV nhận xét, bổ sung: Các nhà DV trước Mác, có TGQ DV
nhưng lại siêu hình về PP Họ ko vận dụng được TGQ DV để
xây dựng PPL khoa học đặc biệt là khi giải thích các hiện tượng
về lịc sử, về đời sống XH và khoa học Vì vậy họ DV khi giải
thích tự nhiên nhưng lại DT khi giải thích các hiện tượng lịch sử,
xã hội, con người Các nhà BC trước Mác, BC về PPL nhưng lại
DT TGQ DV và PPL BC thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới
VC luôn luôn vận động và phát triển theo quy luật khách quan
Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng
thành PPL Bởi vậy, TGQ và PPL gắn bó với nhau Trong triết
học Mac,lê nin TGQ DV và PPL BC thống nhất hữu cơ với nhau
Thế giới vật chất là cái có trước,phép biện chứng phản ánh nó là
cái có sau Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển
theo những quy luật khách quan Những quy luật này, được con
- PPL siêu hình: Xem xét sự vật
phiến diện, cô lập, ko vđ, ko pháttriển,máy móc, giáo điều áp đặt đặctính của sự vật này vào sự vật khác
Như vậy: PPL BC mang tính đúng
đắn giúp con người trong nhận thức vàcải tạo thế giới
2 CNDV BC-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
Các nhà
DV trướcC.Mác
Duy vật Siêu hình
Các nhà
BC trướcC.Mác
Duytâm Biện chứng
T Mác-Lênin
Duy vật
Biện chứng
i YT, luôn v.động và pt- TH Lênin là sự thống nhất giữa TGQ DV
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
3 Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh củng cố và hoàn thiện kiến thức về TGQ & PPL, phân biệt rõ TGQDV &
TGQDT đồng thời rèn luyện kỹ năng lập luận, trình bày quan điểm cá nhân về vấn đề này
* Cách tiến hành: GV cho các sự việc sau: Thờ cúng ông bà tổ tiên, gọi hồn, truyện thầy bói xem voi,
thần trụ trời, nữ oa vá trời…yêu cầu học sinh phân biệt đâu là thế giới quan duy vật, duy tâm, PPL BC, PPL SH
* Kết quả mong đợi: Sản phẩm của HS theo yêu cầu
4 Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng lập luận để viết bài luận về hiện tượng gọi hồn trong
tín ngưỡng dân gian
* Phương thức tổ chức hoạt động: HS viết bài luận bày tỏ quan điểm của mình.
* Kết quả mong đợi: Sản phẩm của HS theo yêu cầu.
5 Hoạt động mở rộng
* Mục tiêu: Hs tiếp tục tìm tòi, mở rộng hiểu biết về TGQDV & TGQDT bằng cách sưu tầm và chia sẻ
suy nghĩ về một số câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình và những câu ca dao tụcngữ nói về quan điểm biện chứng
* Phương thức tổ chức hoạt động:
Hs làm việc cá nhân: - Sưu tầm những câu chuyện thần thoại, ngụ ngôn
- Viết suy nghĩ của mình về PPL trong các câu chuyện và câu ca dao tục ngữ đó
* Sản phẩm mong đợi: Bài viết của Hs theo nhiệm vụ được phân công.
Dặn dò nhắc nhở: Đọc tư liệu tham khảo, chuẩn bị bài 3 sự vận động và phát triển của thế giới vật chất Củng cố
- Câu nói “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của Hê-ra-clít đã mượn hình tượng một dòngsông luôn luôn biến đổi và cả con người đang đối diện với dòng sông ấy cũng đang không ngừng biếnđổi Những cái đang không ngừng vận động, biến đổi sẽ không có cơ hội gặp lại chính mình lần thứ hai
Vì thế, không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông Yếu tố biện chứng trong câu nói của ra-clít là xem xét thế giới trong sự vận động, biến đổi không ngừng
Ngày soạn: …… Ngày dạy: … …….Tiết KHDH:
I CHỦ ĐỀ 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (2 TIẾT)
II Mục tiêu bài học
Học xong bài này HS cần
1 Về kiến thức:
- - Khái niệm vận đông, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, các hình thức vận động
- Khái niệm phát triển, phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
2 Về kĩ năng:
Trang 9- - Phân loại được các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
- So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển
3 Về thái độ:
- Xem xét sự vật hiện tượng ở trạng thái động
- Khắc phục tư tưởng cứng nhắc bảo thủ, ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
4 Phương tiện, thiết bị sử dụng và định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, NL tự học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề.
Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức và điều chỉnh hành vi phù hợp với PL và chuẩn mực đạo đức xã
hội
Tích hợp kiến thức liên môn: Lí, hóa, sinh, sử.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
1 Thảo luận nhóm
2 Xử lí tình huống
3 Đọc hợp tác
Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, bảng phụ, tình huống thực tế liên quan đến nội dung bài học.
Kĩ năng sống cần rèn luyện cho HS: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng ứng phó với căng thẳng, kĩ năng
kiểm soát cảm xúc, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, KN hợp tác
vận động, nội dung của các hình thức vận động
- Hiểu được vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Hiểu sâu sắc về sự vận động nội tại bên trong của SVHT
- Lấy VD được các hình thức vận động
Chỉ ra được sự vận động của bản thân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
Phân tích sự vận động của xã hội ta hiện nay
2 Thế giới vật
chất luôn luôn
phát triển
Nhớ lại và trình bàyđược: khái niệm phát triển, nội dung khuynh hướng của
Chỉ ra sự phát triển trong lĩnh vực học tập và cuộc sống hàng ngày
Ủng hộ cái mới, cái tíchcực trong cuộc sống
V Biên soạn câu hỏi, bài tập
2 Câu hỏi/ bài tập theo định hướng phát triển năng lực:
a Phần nhận biết:
Câu 1.Thế nào là vận động? Trình bày nội dung các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
Câu 2 Hãy nêu khái niệm phát triển Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là gì?
b Phần thông hiểu:
Câu 1: Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
Câu 2: Từ học sinh lớp 9 lên lớp 10 có được xem là sự phát triển không? Vì sao?
Trang 10Câu 3: Có quan niệm cho rằng: “Phát triển luôn đi theo con đường thẳng tắp” Theo em, quan niệm đó đúng hay sai? Vì sao? Cho ví dụ?
Câu 4: Phong cho rằng: Chỉ có con người mới vận động còn đồ vật thì không? Ý kiến em thế nào?
Câu 6: Hãy lấy ví dụ tương ứng với từng hình thức vận động
Câu 7: Lấy ví dụ chứng minh quá trình phát triển đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cái mới
ra đời thay thế cái cũ
c Phần vận dụng:
* Vận dụng cấp độ thấp:
Câu 1: Ở xóm em vài năm năm gần đây đã có sự phát triển đổi mới như thế nào?
Câu 2: Em hãy so sánh quá trình học tập của bản thân mình năm trước với năm nay để thấy được sự vận động và phát triển trong học tập
*Vận dụng cấp độ cao:
Em hãy chọn một lĩnh vực trong xã hội ta hiện nay mà em cho rằng nó đang vận động và phát triển tốt
và chứng minh sự vận động và phát triển của lĩnh vực đó
VIII Thiết kế tiến trình dạy học:
- GV định hướng cho HS: Cho HS xem một số hình ảnh ( chim
đang bay, người đứng yên, sự dao động của sóng trên mặt hồ, cây
đang nảy mầm, con người tạo ra các thế hệ điện thoại khác nhau)
- HS xem hình ảnh
- GV nêu câu hỏi: Sau khi quan sát hình ảnh em hãy cho biết SVHT
nào đang vận động và phát triển?
- 2 đến 3 HS trả lời
- GV nêu câu hỏi?
1 Từ những hình ảnh mà em được quan sát hãy chỉ ra SVHT nào
* GV nhận xét, kết luận vấn đề:
Tất cả các SVHT trên đều vận động Cây đang nảy mầm, con người
tạo ra các thế hệ điện thoại khác nhau là một quá trình phát triển
Vậy SV và HT của thế giới vật chất vận động và phát triển như thế
nào? Mời các em tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Đọc hợp tác, làm việc theo cặp tìm hiểu khái niệm
vận động
* Mục tiêu:
- HS nêu được thế nào là vận động?
- Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ, NL tự học
* Cách tiến hành:
GV: Em hãy quan sát xung quanh và cho biết có SVHT nào không
vận động không? Nếu có hãy chỉ ra SVHT đó và chứng minh nó
không VĐ
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động:
a Thế nào là vận động?
Trang 11- Sau khi HS thảo luận theo cặp Gv mời một số cặp phát biểu ý
kiến, rồi nhận xét và dẫn vào KN vận động
GV: Cho cả lớp lấy ví dụ về vận động trong lĩnh vực tự nhiên và
trong lĩnh vực xã hội
* Kết luận:
GV định hướng HS:
- Không có SVHT nào là không vận động
- Gv nhận xét được mức độ hiểu KN vận động của HS đến đâu để
tiếp tục phân tích làm rõ KN vận động ( thông thường HS chỉ hiểu
KN vận động ở dạng đơn giản nhất theo kiểu thay đổi vị trí mà thôi
Vì vậy GV cần giúp HS hiểu thật sâu sắc KN vận động )
* Sản phẩm:
- Khái niệm vân động
- Các ví dụ về vận động của HS
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để tìm hiểu kiến thức vận động là
phương thức tồn tại của vật chất
- GV chia nhóm và giao câu hỏi theo tổ
+ Tổ 1 và 2: Em hiểu câu nói của Ăng-ghen ntn?
“ Một vật không vận động thì không có gì để nói cả”
+ Tổ 3 và 4: Có người nói Vận động là sống, không vận động là
chết Theo em là đúng hay sai? Vì sao?
- HS thực hiện:
+ Ngồi theo nhóm trình bày nội dung thảo luận trên bảng phụ
+ Cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau
* Kết luận:
- GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS rõ ví dụ như: SVHT tồn tại được và
biểu hiện đặc tính của nó là nhờ đâu? Nhờ VĐ
* Sản phẩm:
- Phần trình bày của HS trên bảng phụ
- Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
GV: Giao cho HS hoạt động nhóm chơi trò chơi ( 2 nhóm )
HS đã chuẩn bị ở nhà: 20 tờ giấy A4, nam châm
- Mỗi nhóm 10 tờ: 5 tờ ghi hình thức vận động, 5 tờ ghi ví dụ
- Nhóm 1 dán lên bảng hình thức vận động, nhóm 2 dán ví dụ tương
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của svht
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất:
* Có 5 hình thức vận động cơ bản:
- Vđ cơ học: Là sự di chuyển vị trí
Trang 12ứng với hình thức VĐ đó và ngược lại Cứ thế cho đến hết.
- HS tiến hành:
1 Đọc hợp tác: Cho biết có mấy hình thức vận động và nội dung
của các hình thức vận động đó?
2 Ngồi theo nhóm hợp tác để đưa ra ví dụ phù hợp Phân chia thành
viên tham gia trò chơi
* Kết luận:
- GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS
- Đưa thêm câu hỏi để khắc sâu kiến thức Chỉ ra mối quan hệ giữa
các hình thức vđ?
* Sản phẩm:
- Phần trình bày của HS trên giấy A4
- Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp và thảo luận nhóm
tìm hiểu khái niệm phát triển
* Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và lấy ví dụ về phát triển
- Rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự
học
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
HS làm việc từng cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
1 Nghiên cứu K/n PT trong sgk và phân biệt kn p/t với cái t/b,cái
+ Đại diện các cặp trả lời ( 2 đến 3 cặp)
+ Đại diện nhóm mang bảng phụ lên trình bày
- Gv: Căn cứ vào việc trả lời của HS mà Gv có cách hướng dẫn các
em khắc sâu khái niệm PT
* Kết luận:
GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS
1 Nghiên cứu K/n PT trong sgk và phân biệt kn p/t với cái t/b,cái
mới
TL: P/t bao hàm cái mới, cái tiến bộ, nhưng không phải cái mới cái
t/b nào cũng là p/t
2 Trả lời câu hỏi HĐ nhóm
Nhóm 1: Quá trình phát triển của cây lúa
Nhóm 2: Sự phát triển của các hình thái kinh tế trong xã hội
Nhóm 3: Quan niệm về người phụ nữ xưa và nay
* Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Phần trình bày của HS trên giấy bảng phụ
của các vật thể trong không gian
- Vân động vật lí : Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quátrình nhiệt, điện…
- Vận động hóa học: Quá trình hóa hợp và phân giải các chất
- Vận động sinh học: Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
- Vận động xã hội: Sự biến đổi thaythế của các xã hội trong lịch sử
* Các hình thức vận động trên có mối quan hệ hữa cơ với nhau và trong những điều kiện nhất định, chúng có thể chuyển hóa lẫn nhau
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển:
a Thế nào là phát triển:
- KN: PT là KN dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
- Sự phát triển diễn ra ở tất cả các lĩnh vực TN, XH và tư duy
Trang 13- Khái niệm PT.
Hoạt động 5: Làm việc toàn lớp tìm hiểu phát triển là khuynh
hướng tất yếu của thế giới vật chất
* Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và chứng minh được phát triển là khuynh hướng tất
yếu của thế giới vật chất.
- Rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự
học
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
HS nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi sau:
1 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là gì?
2 Em hãy nêu một số cái mới, cái tiến bộ trong các lĩnh vực mà em
- GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS
1 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời
thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
2 Máy móc, điện thoại, xe máy, tư tưởng về bình đẳng giới
3 Ủng hộ cái mới tiến bộ tích cực, không đồng ý với cái mới mà đi
ngược lại thuần phong mỹ tục và sự phát triển của xã hội
GV: Con người (sv) ai cũng mong muốn mình ngày càng vươn tới
những bước tiến xa hơn, nhưng con đường đi đến những ước mơ
hoài bão không phải lúc nào cũng là một đường thẳng, nhưng chúng
ta vẫn không lùi bước và quyết tâm vươn lên phát triển
* Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất:
Khuynh hướng tất yếu của quá trìnhphát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
Trang 14* Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
- Rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học
* Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu:
a Tự liên hệ
- Lấy được các ví dụ thể hiện sự vận động và phát triển của các SVHT
- Chứng minh được các SVHT trong thực tế để làm rõ hơn vận động là phương thức tồn tại và phát triển
là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
b Nhận diện xung quanh
Hãy nêu nhận xét và bày tỏ thái độ của em về sự vận động và phát triển của các SVHT trong học tập, lao động và tư duy
c GV định hướng cho HS
- HS có thái độ tích cực về cái mới theo quan điểm triết học
- Nhận xét đánh giá được những ưu điểm, hạn chế của HS trong quá trình học
- Phát triển năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, tự điều chỉnh hành vi
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
1 Qua bài học, em hiểu như thế nào là vận động và phát triển và lấy ví dụ
2 Theo em có phải tất cả SVHT bất kì nào vận động cũng đều phát triển hay không?
3 Bản thân là HS em rút ra bài học gì sau khi học xong bài này?
- 5 đến 7 HS trả lời
- GV dành thời gian cho HS tự đánh giá kết quả tham gia bài học của HS
- GV nhận xét đánh giá trên cơ sở đánh giá của HS
7 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
HS đọc trước chủ đề 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
- Tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn
- Lấy được ví dụ mâu thuẫn trong cuộc sống và cách để giải quyết mâu thuẫn đó
IX PHỤ LỤC
Câu hỏi bài tập trắc nghiệm
Nhận biết
Câu 1 Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là
A phát triển B vận động C mâu thuẫn D sự đấu tranh
Câu 2 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào?
A Hoá học B Sinh học C Vật lý D Cơ học
Câu 3 Hiện tượng thanh sắt bị han gỉ thuộc hình thức vận động nào?
A Cơ học B Vật lý C Hoá học D Sinh học
Câu 4 Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của
A xã hội B tự nhiên C con người
D các sự vật và hiện tượng
Câu 5: Phát triển được hiểu theo đúng nghĩa nào sau đây?
A Từ cao tới thấp B Từ cạn đến sâu
C Từ thấp đến cao D Từ to tới nhỏ
Trang 15Thông hiểu
Câu 1 Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về sự vận động?
A Dòng sông đang vận động B Trái Đất đang vận động
C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động
Câu 2 Thế giới vật chất tồn tại thông qua
A các sự vật, hiện tượng B các sự vật, hiện tượng cụ thể
Câu 3 Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức vận động hóa học của thế giới vật chất?
A Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
B Sự di chuyển các vật thể trong không gian
C Quá trình hóa hợp và phân giải các chất
D Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản
Câu 4 Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức vận động hóa học của thế giới vật chất?
A Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
B Sự di chuyển các vật thể trong không gian
C Quá trình oxi hóa
D Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản
Vận dụng.
Câu 1 M không rõ việc cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào trong các hình thức vận động
dưới đây Em hãy xác định giúp M?
Câu 2 N không rõ hiện tượng thanh sắt bị hàn gỉ thuộc hình thức vận động nào trong các hình thức
vận động dưới đây Em hãy xác định giúp N?
Câu 3 Theo em, hiện tượng thuỷ triều là hình thức vận động nào trong các hình thức vận động dưới
đây?
Vận dụng cao
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Tiết KHDH: 6,7
1.Tên CĐ: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SVHT
2 Mục tiêu bài học
a Về kiến thức
- Hiểu được KN mâu thuẫn theo quan điểm của CNDVBC
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trang 16- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động,phát triển của sự vật hiện tượng.
b Về kĩ năng
- Biết phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông thường
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng
- Rèn luyện kĩ năng phán đoán, phân tích, tư duy
c Về thái độ
Có ý thức tham giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi
Bước 3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương và định hướng phát triển năng lực
a Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
- SGK, SGV GDCD 10, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD.
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10.
- Những nội dung có liên quan đến bài học.
- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, quan sát trực quan.
- Sơ đồ,bảng phụ liên quan đến bài học.
b Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn đề, tự học; Sáng
tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; …
Bước 4 Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức
thấp(MĐ3)
cao(MĐ4)Thế nào là mâu
sự vận động, pháttriển của sự vật hiệntượng
Nhận xét được
sự phát triểncủa các SVHTtrong đời sốngthông qua việcgiải quyết mâuthuẫn
8 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò
Nhận biết
Câu 1 Trong một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau là
A mâu thuẫn B mặt đối lập.C vận động D đứng im
Câu 2 Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật,hiện tượng, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau là
A mâu thuẫn B mặt đối lập.C vận động D đứng im
Câu 3 Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi sự vật hiện tượng
là đặc điểm của
A mâu thuẫn B mặt đối lập.C vận động D đứng im
Thông hiểu
Câu 1 Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
A xung đột B mâu thuẫn C đối kháng D đối đầu
Câu 2 Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
Trang 17A hai mặt đối lập cơ bản B nhiều mặt đối lập cơ bản.
C một mặt đối lập cơ bản D những mặt đối lập cơ bản
Vận dụng
Câu 1 Theo em, đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn triết học trong các nội dung dưới đây?
A Đen và trắng B Nắng và mưa.C Cao và thấp D Thiện và ác
Câu 2 Giáo chủ nhiệm đã khuyến khích cho học sinh có tinh thần mạnh dạn phê bình, góp ý những bạnthường xuyên vi phạm nội quy ảnh hưởng đến tập thể lớp Trong trường này, cô giáo đã giải quyết mâuthuẫn bằng cách nào dưới đây?
A Điều hòa mâu thuẫn B Thống nhất mâu thuẫn
C Đấu tranh giữa các mặt đối lập D Thống nhất giữa các mặt đối lập
Vận dụng cao
Câu 1 H cho rằng bản tính thiện trong người này với cái ác của người kia vẫn được coi là mặt đối lậpcủa triết học Em hãy giúp H hiểu đúng về mặt đối lập của triết học qua việc tìm câu trả lời đúng sauđây?
A Cứ có sự đối lập đều là mặt đối lập của triết học
B Mặt đối lập là những mâu thuẫn nhưng phải tồn tại trong một chỉnh thể
C Mặt đối lập là những mâu thuẫn không cần phải tồn tại trong một chỉnh thể
D Mặt đối lập là những mâu thuẫn phải tồn tại trong nhiều chỉnh thể
6 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát.
* Cách tiến hành: Cho HS đọc câu chuyện về mâu thuẫn:
Giáo và khiên
Hàn Phi Tử kể lại rằng : Nước Sở có người đem ra chợ bán hai thứ : giáo và khiên Anh ta đưa cái
giáo ra và khoe rằng : “Cái giáo của tôi làm rất nhọn, nó có thể đâm thủng bất cứ vật gì” Rồi anh ta đưa ra cái khiên và quảng cáo rằng : “Còn đây là cái khiên do tôi làm rất chắc chắn, có thể ngăn cản mọi thứ khí giới đâm vào”.
Có người đứng nghe anh ta nói vậy thì hỏi : “Nay nếu dùng cái giáo của anh mà đâm cái khiên của anh thì thế nào ?”
Người bán giáo và khiên không đáp lại được, bèn bỏ đi
GV hỏi: Người bán quảng cáo thứ mình bán có mâu thuẫn với nhau không? Đó có được gọi là mâu thuẫn triết
học? Thế nào là mâu thuẫn triết học?
HS trả lời:
*Sản phẩm: câu trả lời của HS
GV giới thiệu: Chúng ta đã biết vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật vàhiện tượng Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình ấy Vận động bao hàm trong nó sự pháttriển, không có sự vận động thì không có sự phát triển Vấn đề tiếp theo được đặt ra ở đây là: nguồngốc, động lực nào nào đã thúc đẩy sự vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng Những nộidung được đề cập đến trong bài tiếp theo sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc vận động, phát triển củacác sự vật và hiện tượng, qua đó cho phép chúng ta có được những nhận thức sâu sắc hơn về sự vậnđộng, phát triển của thế giới các sự vật, hiện tượng
Hoạt động 1: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn
* Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về mâu thuẫn.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự
nhận thức, giải quyết vấn đề.
1 Thế nào là mâu thuẫn
a, Khái niệm:
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Cách tiến hành: GV hỏi:
1 Trong cuộc sống hàng ngày mỗi khi nhắc tới khái niệm mâu thuẫn,
các em thường hình dung (liên tưởng, nghĩ) tới điều gì ?
2 Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn thông thường trong đời
sống?
3 Thế nào là mâu thuẫn thông thường, mâu thuẫn triết học? Cho ví
dụ?
4 Mặt đồng hóa ở một cơ thể A và dị hóa ở cơ thể B có tạo thành
mâu thuẫn không?
5 Thế nào là mâu thuẫn?
HS trả lời… Nghĩ tới xung đột, chống đối nhau Mâu thuẫn thông
thường: Các mặt đối lập trái ngược nhau, chúng tách rời tương đối,
không liên hệ với nhau Vd: nắng -mưa, ngày đêm Còn mâu thuẫn
triết học: vừa đối lập vừa xung đột, vừa liên hệ làm tiền đề cho nhau
GV nhận xét, bổ sung:
Theo quan điểm thông thường, mâu thuẫn chỉ là trạng thái xung đột,
chống đối nhau, như dài ngắn, nắng mưa, đen trắng Còn mâu thuẫn
triết học được hiểu sâu sắc, đầy đủ hơn, đó là một chỉnh thể trong đó
hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau Ví như g/c
thống trị - g/c bị trị…
*Sản phẩm: Hiểu mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối
lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Củng cố: Hãy phân biệt mâu thuẫn theo cách hiểu thông thường và
mâu thuẫn theo cách hiểu của triết học trong các trường hợp sau
đây:
a Bà A và bà C cãi nhau trong chợ
b Bạn B và bạn H giận nhau và không thèm nói chuyện với nhau
c Mối quan hệ giữa bên mua và bên bán trên thị trường
d Quá trình hấp thụ và giải phóng năng lượng của mỗi tế bào
e Xung đột giữa các sắc tộc, tôn giáo khác nhau
g Điện tích dương và điện tích âm của cùng một nguyên tử
h Giai cấp vô sản đấu tranh chống lại giai cấp tư sản
Hoạt động 2: Đọc hiểu và thảo luận cặp đôi mặt đối lập của mâu
thuẫn
* Mục tiêu:
- Nêu được KN và mặt đối lập của mâu thuẫn.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự
nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: GV cho 1 HS khái niệm mặt đối lập của mâu thuẫn
trang 25 SGK và đưa ra một số ví dụ sau và yêu cầu HS xác định đâu
là mặt đối lập của mâu thuẫn và đâu không phải là mặt đối lập của
mâu thuẫn ? Vì sao ?
a Những gam màu đối lập trong cùng một bức tranh
b Điện tích dương của nguyên tử A và điện tích âm của nguyên tử B
c Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong một tiết học
d Mặt đồng hoá và dị hoá trong cùng một tế bào B
e Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân trong xã hội phong kiến
g Giai cấp bóc lột trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp bị bóc lột
trong xã hội tư bản
h Tệ nạn mại dâm và ma tuý đang có chiều hướng giảm rõ rệt
– Mâu thuẫn thông thường.+ Các mặt đối lập trái ngượcnhau
+ Chúng tách rời tương đối,không liên hệ với nhau
- Mâu thuẫn triết học: vừa đốilập vừa xung đột, vừa liên hệlàm tiền đề cho nhau
- KN mâu thuẫn: là một chỉnhthể trong đó hai mặt đối lậpvừa thống nhất vừa đấu tranhvới nhau
b Mặt đối lập của mâu thuẫn
- Đặc điểm:
+ Phản ánh những khuynhhướng, tính chất, đặc điểmtrái ngược nhau trong mỗi sựvật hiện tượng
+ Là những mặt đối lập ràngbuộc, thống nhất và đấu tranhvới nhau trong mâu thuẫn
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
i Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội ta đang ngày càng chiếm
ưu thế
HS trả lời
GV hỏi: Vậy thế nào là Mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho ví dụ?
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại: Khi nói đến mặt đối lập của mâu
thuẫn là nói đến những mặt đối lập ràng buộc nhau bên trong mỗi
SVHT cụ thể, không phải là MĐL bất kì giữa SVHT này với SVHT
khác Khái niệm đối lập là sự khái quát triết học phản ánh những
khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi SVHT
mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là
những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong
mâu thuẫn , chứ ko phải là những mặt đối lập bất kì
*Sản phẩm: KN và mặt đối lập của mâu thuẫn
- KN: Mặt đối lập của mâuthuẫn là những khuynhhướng, tính chất, đặc điểm…
mà trong quá trình vận động,phát triển của sự vật, hiệntượng, chúng phát triển theochiều hướng trái ngược nhau
- VD:
+ N.thức: tích cực - tiêu cực+ KT : sản xuất - tiêu dùng+ S.học : đồng hóa - dị hóa
Hoạt động 3: Nêu vấn đề, đàm thoại tìm hiểu sự thống nhất giữa
các mặt đối lập
* Mục tiêu:
- Nêu được sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự
nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi: Các em hãy cho biết hoạt động
dạy của thầy ở lớp này với hoạt động học của trò ở lớp khác có thể
được coi là một mâu thuẫn hay không ? Mặt đồng hóa ở tế bào A và
mặt dị hóa ở tế bào B có được coi là một mâu thuẫn hay không ?Vì
sao ?
HS trả lời:
GV kết luận: Vì chúng là hai mặt đối lập bất kỳ, không cùng nằm
trong một một sự vật, hiện tượng, không phải là một chỉnh thể, trong
khi đó mâu thuẫn là một chỉnh thể được tạo thành từ hai mặt đối lập
GV nêu câu hỏi: Nếu không có hoạt động học của các em thì hoạt
động dạy của thầy có thể tiến hành được không ?
GV kết luận và đặt câu hỏi: Không thể tiến hành Vì sao ?
GV kết luận: Vì nếu thiếu một trong hai mặt thì không thể tạo thành
một chỉnh thể - mâu thuẫn Nói cách khác, mặt đối lập này chính là
tiền đề cho sự tồn tại của mặt đối lập kia và ngược lại
GV nêu câu hỏi: Muốn tạo thành một chỉnh thể mâu thuẫn đòi hỏi
hai mặt đối lập phải làm sao ?
GV kết luận: Hai mặt đối lập đó phải ràng buộc nhau, liên hệ gắn bó
với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
GV đặt câu hỏi: Vậy em hiểu thế nào là sự thống nhất giữa các mặt
đối lập ? Cho ví dụ
GV kết luận: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập (theo nghĩa triết học)
chính là sự liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau giữa
các mặt đối lập
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- Đặc điểm + Các mặt đối lập phải cùng tồntại trong một sự vật
+ Các mặt đối lập phải liên hệ,làm tiền đề tồn tại cho nhau.+ Chúng có thể chuyển hóa chonhau
- Như vậy, Trong mỗi mâuthuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn
bó với nhau, làm tiền đề tồn tạicho nhau, Triết học gọi đó là sựthống nhất giữa các mặt đối lập
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV củng cố: Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một hoặc nhiều
thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp
1 Mặt đối lập trong lĩnh vực
2 Mặt đối lập trong lĩnh vực vật
3 Mặt đối lập trong lĩnh vực sinh
e Số chẵn và số lẻ (trong chỉnh thể số
tự nhiên)
6 Mặt đối lập trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh g Trục Ox và trục Oy.
o Bên mua và bên bán
Hoạt động 4: Đọc hiểu và thảo luận sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập
* Mục tiêu:
- Nêu được Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự
nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: GV cho HS đọc nội dung Tr 26 SGK, sau đó hỏi:
1 Theo các em thì các mặt đối lập có thể tách rời nhau hay không ?
Tại sao ?
2 Căn cứ vào đâu để nhận biết đó là hai mặt đối lập của mâu thuẫn ?
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Đặc điểm:
+ Các mặt đối lập xung độtnhau, khuynh hướng vận độngtrái ngược nhau
+ Chúng luôn tác động, bài trừ,
Trang 21Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
3 Khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau đã tác động như thế nào
đến quan hệ giữa các mặt đối lập ?
4 Vậy, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ? Cho ví dụ?
HS theo nhóm cặp đôi, viết câu trả lời vào giấy A4 và cử dại diện
trình bày
GV nhận xét, bổ sung: Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynh
hướng vận động trái ngược nhau Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ
nhau Trong mỗi MT, hai mặt đối lập luôn luôn tác động, bài trừ, gạt
bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Khái
niệm đấu tranh trong quy luật mâu thuẫn có ý nghĩa khái quát, không
phải là dùng sức mạnh để diệt trừ nhau
GV củng cố, cho HS làm bài tập sau: Trong các kết luận sau đây kết
luận nào sai ? Vì sao ?
a Sự thống nhất của các mặt đối lập tách rời sự đấu tranh giữa chúng
b Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập không liên quan gì dến sự thống
e Thống nhất giữa các mặt đối lập chính là đấu tranh giữa các mặt
đối lập, là đấu tranh trong trạng thái cân bằng, ổn định giữa các mặt
đối lập
g Đấu tranh là sự xung đột, dùng sức mạnh tiêu diệt nhau
Hoạt động 5: Thảo luận tình huống tìm hiểu giải quyết mâu
thuẫn
GV thuyết trình: giải quyết mâu thuận là làm cho mâu thuẫn mất đi
và đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện tiên quyết để giải quyết
mâu thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp
GV đưa ra một tình huống, đặt câu hỏi và yêu cầu HS làm việc theo
nhóm:
Tình huống: Giáo viên bộ môn giao cho các nhóm trong lớp 10B2
thực hiện một dự án nhỏ và yêu cầu các nhóm phải hoàn thành trong
vòng 3 tuần Nhóm 1 gồm các bạn A, B, C, D, M, H, L, N gặp nhau
để thảo luận và phân công công việc Ngay buổi đầu tiên trong nhóm
đã nảy sinh bất đồng giữa một số thành viên về cách thức tiếp cận
thực hiện dự án cũng như nhiệm vụ được phân công Ai cũng đấu
tranh cho rằng mình đúng và phủ nhận ý kiến, đề xuất của người
khác
1 Theo em, trong thực tế những mâu thuẫn như trên có thường xảy
ra hay không ? Việc giải quyết mâu thuẫn, bất đồng giữa các thành
viên trong nhóm sẽ mang lại điều gì ?
2 Vậy theo các em sự đấu tranh giữa các mặt đối lập sẽ thúc đẩy hay
kìm hãm quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng ?
3 Khi đối diện với các mâu thuẫn, chúng ta cần phải làm gì ?
4 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có vai trò như thế nào đối với
sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng ?
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
a Giải quyết mâu thuẫn
- Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, pháttriển của sự vật hiện tượng
- Kết quả của đấu tranh giữa cácmặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất
đi và mâu thuân mới hình thành
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
-Trong thực tế những mâu thuẫn, bất đồng như trên thường xảy ra
Việc kịp thời giải quyết mâu thuẫn, bất đồng giữa các thành viên
trong nhóm sẽ giúp cho nhóm đoàn kết, các thành viên tăng cường
hiểu biết, học hỏi lẫn nhau, tăng năng lực hợp tác của nhóm, giúp
nhóm hoàn thành nhiệm vụ,
-Phải tích cực tham gia giải quyết một cách hiệu quả những mâu
thuẫn đang không ngừng nảy sinh
-Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập sẽ thúc đẩy quá trình vận động,
phát triển của sự vật, hiện tượng
-Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập chính là nguồn gốc vận động, phát
triển của thế giới các sự vật, hiện tượng
GV chốt lại:Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận
động, phát triển của sự vật hiện tượng Kết quả của đấu tranh giữa các
mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hình thành
Hoạt động 6: Thảo luận tìm hiểu mâu thuẫn chỉ được giải quyết
bằng đấu tranh
GV chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận và cử đại diện trình bày :
Nhóm 1,2,3: A và B là hai người bạn rất thân với nhau, vì một
chuyện hiểu lầm không đáng có mà cả tuần nay hai bạn đã không
chơi với nhau, thậm chí không thèm nói chuyện với nhau nữa
Nêu em rơi vào trường hợp của hai bạn ấy em sẽ giải quyết như thế
nào ?
Nhóm 4,5,6: Cả lớp 10 D ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực
hiện đúng quy chế của nhà trường Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp
thường xuyên đi muộn, bỏ tiết lại hay nói leo, mất trật tự trong giờ
học, vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua Tuần rồi trong
bảng xếp loại thi đua lớp đứng thứ 29/29 lớp trong toàn trường Cả
lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý hay phê bình hai bạn đó
cả
Theo em, tập thể lớp 10 D cần phải làm gì để đưa phong trào của lớp
đi lên ?
HS trả lời:…
GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Như vậy, mâu thuẫn chỉ được giải
quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con
đường điều hòa mâu thuẫn
GV hỏi: Có ý kiến cho rằng để có sự phát triển cần phải kìm hãm,
điều hòa hoặc thủ tiêu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Em có đồng
ý với ý kiến trên hay không ? Tại sao ? Bài học rút ra là gì ?
Trong cuộc sống, để giải quyết một cách hiệu quả những mâu thuẫn,
bất đồng nảy sinh (như tình huống của Nhóm 1 lớp 10B2 ở trên), đòi
hỏi chúng ta phải có (rèn luyện) được những kĩ năng cơ bản nào ?
GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Ý kiến trên không đúng, vì kìm
hãm, điều hòa hoặc thủ tiêu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập chính là
kìm hãm, điều hòa, thủ tiêu động lực của sự phát triển Mâu thuân chỉ
có thể giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải
bằng con đường điều hòa mâu thuẫn Vận dụng những hiểu biết trên
vào c/s hàng ngày, chúng ta cần biết phân tích những MT trong nhận
thức,trong rèn luyện phẩm chất đạo đức Phải phân biệt đâu là đúng,
đâu là sai, tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học Muốn
vậy, phải không ngừng tham gia đấu tranh để bảo vệ cái đúng, cái
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Mâu thuân chỉ có thể giải quyếtbằng đấu tranh giữa các mặt đốilập chứ không phải bằng conđường điều hòa mâu thuẫn
Trang 23Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
tiến bộ, chống lại những tiêu cực, sai trái Muốn giải quyết được mâu
thuẫn một cách hiệu quả đòi hỏi chúng ta phải rèn luyện, trang bị cho
mình những kĩ năng để giải quyết xung đột, giải quyết mâu thuẫn
3 Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức mặt đối lập, mâu thuẫn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hướng đến NL tự học, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
* Cách tiến hành: GV cho HS trả lời tiếp câu hỏi ở phần khởi động
1 Người bán giáo và khiên có phải là mâu thuẫn triết học không?
2 Trong cuộc sống, em có gặp trường hợp nào mà giữa lời nói và việc làm không đồng nhất không? Cần phải làm gì?
*Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
* Mục tiêu
- Giúp cho HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, giao tiếp để hướng đến năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
* Cách tiến hành: GV yêu cầu học sinh về nhà liệt kê những mâu thuẫn giữa lời nói và việc làm mâu thuẫn nhau
của bản hân Hướng giải quyết.
5 Dặn dò nhắc nhở
Làm bài tập 5 SGK và chuẩn bị bài mới : cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
Phụ lục : Đôi Dép
Bài thơ đầu tiên anh viết tặng em
Là bài thơ anh kể về đôi dép
Khi nỗi nhớ trong lòng da diết
Những vật tầm thường cũng viết thành thơ
Hai chiếc dép kia gặp nhau tự bao giờ
Có yêu nhau đâu mà chẳng rời nửa bước
Cùng gánh vác những nẻo đường xuôi ngược
Lên thảm nhung, xuống cát bụi cùng nhau
Cùng bước, cùng mòn, không kẻ thấp người cao
Cùng chia sẻ sức người đời chà đạp
Dẫu vinh nhục không đi cùng kẻ khác
Số phận chiếc này phụ thuộc ở chiếc kia
Nếu ngày nào một chiếc dép mất đi
Mọi thay thế đều trở thành khập khiễng
Giống nhau lắm nhưng người đi sẽ biết
Hai chiếc này chẳng phải một đôi đâu
Cũng như mình trong những lúc vắng nhauBước hụt hẫng cứ nghiêng về một phíaDẫu bên cạnh đã có người thay thế
Mà trong lòng nỗi nhớ cứ chênh vênhĐôi dép vô tri khăng khít song hànhChẳng thề nguyện mà không hề giả dốiChẳng hứa hẹn mà không hề phản bộiLối đi nào cũng có mặt cả đôi
Không thể thiếu nhau trên bước đường đờiDẫu mỗi chiếc ở một bên phải trái
Nhưng tôi yêu em ở những điều ngược lạiGắn bó đời nhau vì một lối đi chungHai mảnh đời thầm lặng bước song song
Sẽ dừng lại khi chỉ còn một chiếcChỉ còn một là không còn gì hếtNếu không tìm được chiếc thứ hai kia
(Tác giả: Nguyễn Trung Kiên)
Trang 24Ngày soạn: ………… Ngày dạy: ……… Tiết KHDH: 8,9
1.Tên CĐ: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Bước 2 Mục tiêu bài học
a Về kiến thức
Hiểu được khái niệm chất và lượng của SVHT.
Mối quan hệ biện chứng giữa biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SVHT.
b Về kĩ năng
Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.
Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, làm việc nhóm, phán đoán…
c Về thái độ
Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống.
Bước 3 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương và định hướng phát triển năng lực
a Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
- SGK, SGV GDCD 10, chuẩn kiến thức kĩ năng môn GDCD.
- Sách TH Mác-Lênin, bài tập tình huống GDCD 10.
- Những nội dung có liên quan đến bài học.
- Thuyết trình, thảo luận, đàm thoại, quan sát trực quan.
- Sơ đồ,bảng phụ liên quan đến bài học.
b Định hướng phát triển năng lực
-Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt: Tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi; năng lực giải quyết vấn đề, tự học; Sáng tạo; Giao tiếp; Hợp tác; Sử dụng ngôn ngữ; …
Bước 4 Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức
- Nêu được ví dụ về chất và lượng của sự vật và hiện tượng
- Hiểu được mối quan hệ biệnchứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Có ý thức kiên trì trong học tập
và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ,tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống
Vận dụng được quy luật lượng chất để giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống
5 Biên soạn câu hỏi, bài tập
Câu 4 Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:
Trang 25A điểm nút B bước nhảy C chất D độ.
Thông hiểu
Câu 1 Khi nói tới sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải
A học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
B cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được.
C kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn.
D tích luỹ dần dần.
Câu 2 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là
A điểm số kiểm tra hàng ngày B điểm kiểm tra 1 tiết.
C điểm tổng kết cuối các học kỳ D khối lượng kiến thức phải học.
Câu 3 Nhận định nào dưới đây thể hiện sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?
A Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.
B Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh.
C Cả lượng và chất cùng biến đổi từ từ.
D Cả lượng vất cùng biến đổi nhanh chóng.
A Đồng ý với N bỏ học là tốt hơn.
B Khuyên N vẫn cứ học cho hết lớp 10 rồi nghỉ cũng được.
C Động viên N cứ kiên trì cố gắng học tập rồi sẽ có sự tiến bộ.
D Khuyên N đi chơi vài hôm cho khuây khỏa rồi học tiếp.
Câu 2 N được nhà trường giao nhiệm vụ thực hiện bài thi về đề tài xử lí và tái chế rác thải sinh hoạt Thoạt dầu,
N rất hào hứng, nhưng càng đi sâu phân tích, N càng thấy nản Nếu là bạn của N em sẽ khuyên N như thế nào cho phù hợp với quy luật lượng chất?
A Khuyên N bỏ đề tài xử lí tái chế rác thải sinh hoạt đi vì nó quá phức tạp.
B Khuyên N bỏ đề tài xử lí tái chế rác thải sinh hoạt đi vì nó không có ý nghĩa gì.
C Động viên N cứ kiên trì cố gắng, nỗ lực thực hiện đề tài của mình.
D Khuyên N thuê những người am tường làm giùm, vừa chất lượng lại đỡ mất công.
Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề
1 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- Kích thích HS tự tìm hiểu ý nghĩa của bài hát
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức, quan sát.
* Cách tiến hành
- GV cho HS nghe và xem và nghe Video bài hát: Nhật kí của mẹ - sáng tác Văn Chung
- GV hỏi:
Trang 261 Qua bài hát, người mẹ mong chờ điều gì?
2 Quá trình em bé lớn dần lên trong bụng mẹ còn được gọi là quá trình gì?
3 Việc em bé chào đời có phải do ý muốn chủ quan của người mẹ không? Tại sao phải đủ tháng đủ ngày em bé mới chào đời? Thời điểm bé chào đời theo triết học được gọi là gì?
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời(có thể gọi thêm HS khác)
- HS trả lời(Dự kiến):
Người mẹ mong chờ đứa con ra đời
Quá trình đó được gọi là mang thai
Phải đủ tháng đủ ngày em bé mới chào đời vì
- GV tiếp tục: Để hiểu rõ quá trình em bé lớn lên trong bụng mẹ còn được gọi là gì, vì sao em bé muốn được sinh
ra phải đủ tháng đủ ngày, thời điểm em bé ra đời được gọi là gì và nó có quan hệ như thế nào đến quá trình lớn lên của bé chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 5: “ Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng”
- Nêu được khái niệm, ví dụ về chất.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học,
tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành: thảo luận cặp đôi
- GV đưa ra một quả cam và một quả táo để trên bàn giáo viên cho cả
lớp quan sát, sau đó cho HS thảo luận cặp đôi và gọi ngẫu nhiên 2 đến
3 cặp trả lời các câu hỏi được ghi trên bảng:
- Em biết gì về đặc điểm cơ bản của quả cam và quả táo?
- Vậy một sự vật chứa đựng nhiều hay chỉ một thuộc tính(đặc điểm)?
- Những thuộc tính quyết định để phân biệt sự khác nhau giữa sự vật
này với sự vật khác được gọi là gì?
- Thế nào là chất? Cho ví dụ?
- Dự kiến HS trả lời:
+ Quả cam to, nặng, màu vàng, mùi thơm, ăn ngọt, nhiều vitamin C
Quả táo nhỏ hơn, nhẹ hơn, màu xanh, ăn ngọt, thơm đặc trưng
+ Mỗi sự vật sẽ chứa đựng nhiều thuộc tính
+ Những thuộc tính quyết định để phân biệt sự khác nhau giữa sự vật
này với sự vật khác được gọi là chất.
- GV bổ sung, kết luận bằng thuyết trình: Mỗi sự vật sẽ có nhiều các
thuộc tính khác nhau nhưng chỉ những thuộc tính nào là cơ bản của sự
vật, hiện tượng dùng để phân biệt chúng với nhau mới được gọi là chất,
nó là cái vốn có, tồn tại khách quan Thuộc tính chỉ được bộc lộ thông
qua quan hệ cụ thể với sự vật hiện tượng khác Vì vậy mỗi sự vật có
nhiều chất Chất theo nghĩa Triết học khác với chất theo nghĩa thông
thường như bông làm vải, cao su làm bánh xe, sắt làm cửa… Những gì
chúng ta phân tích ở trên chính là nội dung khái niệm chất theo nghĩa
triết học
- GV nêu lại KN chất để chốt kiến thức cho học sinh
* Sản phẩm: khái niệm chất và ví dụ
- Hoạt động củng cố:
- Giáo viên: Đưa các cặp sự vật hiện tượng yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi để phân biệt để tìm ra chất của chúng: Chanh-ớt; cái bát-cái ly;
1 Thế nào là chất và lượng của sự vật
và hiện tượng.
a) Chất
- Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng
đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác.
- Ví dụ: Nguyên tố Cu:
+ Nguyên tử lượng = 63,54 + Nhiệt độ nóng chảy = 10830C
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
thước-bút.
- Học sinh: Nêu các thuộc tính của chanh, ớt, bát, ly, thước, bút.
Hoạt động 1b: Tìm hiểu khái niệm lượng bằng đàm thoại, thuyết
trình
* Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm và ví dụ về lượng trong triết học
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh để hướng đến năng lực
tự học, tự điều chỉnh hành vi.
* Cách tiến hành: Hỏi đàm thoại
GV cho hai bạn học sinh đứng lên(cao thấp, béo gầy rõ ràng) yêu cầu
cả lớp quan sát hai bạn sau đó gọi 3 đến 4 học sinh khác nhau đứng tại
chỗ trả lời:
- Em muốn nói gì về đặc điểm cơ bản của hai bạn?
Dự kiến HS trả lời: bạn A cao , gầy, trắng, tóc ngắn… Bạn B thấp,
mập, đen, tóc đen dài…
- Mỗi sự vật sẽ có nhiều thuộc tính, đặc điểm khác nhau Vậy thuộc
tính nặng hay nhẹ, to nhỏ hay cao thấp của sự vật biểu thị điều gì?
Dự kiến HS trả lời: Biểu thị mặt lượng của sự vật
- GV Hỏi: Vậy các đặc điểm đó có thể phân biệt sự vật hiện tượng này
với sự vật hiện tượng khác được không?
- Dự kiến HS trả lời: Không (hoặc có)
- Giáo viên: Vậy em hiểu thế nào là lượng, từ đó nêu ví dụ về lượng
của một sự vật cụ thể?
- Dự kiến HS trả lời: VD: Lượng của một lớp học là sĩ số, số bạn nam
- nữ Lượng là….
- GV tiếp tục đưa ra các sự vật và gọi 5 đến 7 HS xác định mặt lượng:
Một quốc gia, một cái bàn, một bạn A nào đó, một cái cây…
- Giáo viên nhận xét, chốt lại bằng thuyết trình: Lượng được biểu thị
thông qua các con số và các đại lượng, tức là biểu thị trình độ phát
triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), số lượng (ít, nhiều), tốc độ vận
động (nhanh, chậm)…của sự vật và hiện tượng Nhưng có những sự
vật hiện tượng phức tạp khó có thể biểu thị bằng các con số, đại lượng
chính xác.
Ví dụ: Tình yêu tổ quốc:
Ôi Tổ quốc, ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi con sông….
Tình yêu của mẹ:
Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào.
- GV nhận xét, kết luận và chốt lại kiến thức :
Tóm lại, mỗi sự vật hiện tượng đều có chất và lượng đặc trưng của nó
Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau, chất nào thì lượng ấy
Chất lượng đều là những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng.
- GV cho HS chốt nội dung kiến thức :
* Sản phẩm : khái niệm lượng và ví dụ
+ Nhiệt độ sôi = 2880C
b) Lượng
- Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), số lượng (ít, nhiều), tốc độ vận động (nhanh, chậm)…của sự vật và hiện tượng.
- Ví dụ:
Bạn A cao 1m50, nặng 40kg
Trang 28Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất
Hoạt động 2a: Thảo luận nhóm tìm hiểu sự biến đổi về lượng dẫn
đến sự biến đổi về chất.
* Mục tiêu:
- Học sinh nêu được khái niệm và ví dụ về độ, điểm nút Hiểu và vận
dụng được sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hợp tác, đọc hiểu để hình thành năng
lực tự nhận thức, tự rèn luyện bản thân, năng lực hợp tác
* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, ghi sẵn nhiệm vụ của các nhóm
vào bảng phụ cho các em thảo luận để trả lời vào bảng phụ và cử đại
diện nhóm lên bảng trình bày.
- Nhóm 1: Thế nào là độ, điểm nút? Cho ví dụ?
- Nhóm 2: Muốn có sự biến đổi của chất có cần phải có sự biến đổi
của lượng không? Cho ví dụ?
- Nhóm 3: Hãy nhận xét về cách thức biến đổi của lượng?
- Nhóm 4: Hãy lấy ví dụ về sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi
về chất và ngược lại?
- HS cùng trao đổi trong thời gian 5 phút Các nhóm tự cử đại diện
của nhóm mình lên bảng trình bày và tương tác để góp ý cho nhau.
- Dự kiến HS trả lời: …….
- Nhóm 1:
+ Độ là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất
của SVHT.
VD: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là: 00C < H20 (1000C)
Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng nên muốn có sự biến đổi của
chất phải có sự biến đổi của lượng Ví dụ: muốn cơm chín thì ta phải
nấu đủ thời gian, nhiệt độ, muốn thuộc và hiểu bài thì chúng ta phải
học hỏi…
+ Điểm nút là giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi
về chất của sự vật và hiện tượng Ví dụ: khi nấu nước, thì thời điểm
nước sôi chính là điểm nút Khi làm bài tập, thì thời điểm làm xong
chính là điểm nút
- Nhóm 2: Muốn có sự biến đổi của chất cần phải có sự biến đổi
của lượng Ví dụ: Muốn thuộc bài thì phải học Muốn no thì phải ăn
uống.
- Nhóm 3: Cách thức biến đổi của Lượng:
+ Lượng biến đổi trước và biến đổi từ từ
+ Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng
- Nhóm 4: Vì dụ về sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
Gà mẹ ấp trứng đủ ngày tháng sẽ nở thành gà con Khi thành gà con
thì ngoại hình, cách vận động, phát trienr cũng khác trứng
- GV nhận xét tổng thể từng nhóm, chuẩn hóa nội dung kiến thức:
* Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm về khái niệm và ví dụ độ,
điểm nút, cách thức biến đổi của lượng.
Hoạt động củng cố: Giáo viên tổ chức cho học sinh chỉ ra đâu là độ,
đâu là điểm nút trong các ví dụ sau:
1 Từ lúc bắt đầu quét lớp đến khi quét lớp xong.
2 Từ lúc bắt đầu xây nhà đến khi xây xong.
2 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
- Cách thức biến đổi của Lượng:
+ Lượng biến đổi trước và biến đổi từ từ + Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng.
- Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất của SVHT.
VD: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là:0 0C
< H20< 100 0C -Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
VD: 0 0C > H20 > 100 0C
b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.
Trang 29* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm
GV chia thành 4 nhóm(thời gian 5 phút):
Nhiệm vụ:
1 Vẽ sơ đồ quá trình ấp trứng thành gà con của gà mẹ
2 Dựa vào sơ đồ đó để xác định đâu là: lượng, chất, chất mới, độ, điểm nút
- HS cử đại diện nhóm trình bày
* Sản phẩm: là câu trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung: Chất là quá trình chuyển hóa từ trứng thành gà con Lượng là thời gian
ấp trứng Chất mới là gà con Độ là từ lúc bắt đầu ấp trứng đến trước thời điểm trứng nở thành gà con.Điểm nút là lúc gà con ra đời
4 Hoạt động vận dụng
Nghe lại bài hát : Nhật kí của mẹ (đã sử dụng ở phần KHỞI ĐỘNG)
* Mục tiêu
- Giúp cho HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, giao tiếp để hướng đến năng lực giải quyết vấn đềcho HS
* Cách tiến hành: Nghe bài hát trả lời câu hỏi
GV cho cả lớp nghe lại bài hát Nhật kí của mẹ và trả lời: Việc em bé chào đời có phải do ý muốn chủquan của người mẹ không? Tại sao phải đủ tháng đủ ngày em bé mới chào đời (theo quan điểm lượngchất)? Vậy trong học tập, muốn có kết quả tốt, có phải chỉ cần cố gắng 1 ngày, 2 ngày là đủ hay không?
Em phải học như thế nào?
* Sản phẩm: là câu trả lời của HS.
5 Hoạt động mở rộng
* Mục tiêu
- Giúp cho HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề cho HS
* Cách tiến hành: Tìm hiểu gương điển hình vượt khó trong học tập
- GV cho HS tự tìm hiểu, sưu tầm về gương điển hình vượt khó khăn trong học tập để có kết quả tốttrên internet, báo, đài
- Mục đích: giúp HS thấy được muốn học tốt phải nỗ lực cố gắng, phấn đấu , không ngại khó ngại khổ,không nôn nóng, nửa vời
- Thời gian: Hạn cuối sau 1 tuần
- Yêu cầu: Sưu tầm câu chuyện về gương điển hình Hướng dẫn: trả lời các câu hỏi sau vào giấy A4:
1 Tóm tắt câu chuyện Gương điển hình gặp những khó khăn gì?
2 Họ đã vượt qua bằng cách nào, ai giúp đỡ, nỗ lực cá nhân ra sao…?
3 Thành tích họ đạt được như thế nào?
4 Rút ra kinh nghiệm gì cho bản thân và người khác?
* Sản phẩm: là việc tìm hiểu của HS.
6 Hoạt động đánh giá
* Mục tiêu
- Nhận xét, đánh giá được thái độ học và sự tiếp thu bài của HS trong tiết học và cả ngoài giờ học
- Phát triển năng lực tự điều chỉnh bản thân, năng lực phê phán cho HS
* Cách tiến hành: Nhận xét thái độ học tập của HS
GV đưa ra nhận xét về hoạt động học tích cực và tiêu cực của HS trong tiết dạy và trước đó để giúp các
em phát huy và khắc phục Hoặc cho HS chỉ ra 1 bạn có thái độ học tích cực và chưa tốt
Trang 30* Sản phẩm: là việc tìm hiểu của HS.
7 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
Chuẩn bị bài 6- khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng: tìm hiểu thế nào là phủ định, phủđịnh biện chứng, phủ định siêu hình Cái mới ra đời có kế thừa cái cũ hay không, quá trình đó được gọi
là gì?
-Phụ lục 1 Cho HS làm bài tập sau:
1 Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển
2 Chị ấy là một người vợ thuỷ chung
3 Năm 2012, Việt Nam xuất khẩu trên 7,5 triệu tấn gạo
4 Năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 8,5%
5 Do ảnh hưởng của bão, vùng biển vịnh Bắc Bộ có gió mạnh cấp cấp 9,
cấp 10, vùng gần tâm bão đi quamạnh cấp 10, cấp 11, giật cấp 12.
6 Hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
7 Muối có vị mặn, chanh có vị chua
8 Đồng là một kim loại có màu vàng ánh đỏ, có độ dẫn điện và độ dẫn
nhiệt cao
9 Anh Minh là người rất am hiểu về nghệ thuật hội hoạ đương đại
10 A nhớ B da diết
Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng
1 Chiếc ghế và chiếc bàn đóng từ gỗ mít hoàn toàn giống nhau về chất
2 Chiếc nhẫn và chiếc lắc làm từ vàng 18k khác nhau về chất mặc dù chúng
cùng được tạo ra từ một chất liệu
3 Khi thai nhi đã đủ tháng tuổi mà sản phụ chưa chuyển dạ thì cần phải thăm
khám và can thiệp bằng các biện pháp y tế
4 Hấp tấp, nóng vội thường hay hỏng việc
5 Ngày mai đang bắt đầu từ ngày hôm nay
6 Chất (theo nghĩa triết học) của các sự vật chính là chất liệu tạo nên sự vật đó
7 Quan hệ giữa lượng và chất là quan hệ một chiều, ở đó sự biến đổi về lượng
luôn quyết định sự biến đổi về chất
8 Không phải bước nhảy nào cũng dễ dàng xác định được điểm nút
9 Khi lượng tích luỹ đạt đến giới hạn của độ mà không chịu thực hiện bước
nhảy thì sẽ bị tuột mất cơ hội và rơi vào sự trì trệ
10 Nạn tảo hôn là một biểu hiện của việc chưa tích luỹ đủ về lượng nhưng đã
vội thực hiện bước nhảy về chất
Dặn dò nhắc nhở
Tìm những câu ca dao tục ngữ nói đến quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi và chuẩn bị bài mới :khuynh hướng phát triển của SVHT
Phụ lục 1 Tại sao khi dùng các loại thuốc chữa bệnh, chúng ta luôn phải tuân thủ các quy định về liều
lượng ? Cho ví dụ minh hoạ.
Khi dùng các loại thuốc chữa bệnh, chúng ta luôn phải tuân thủ các quy định về liều lượng, vì nếu dùngquá liều lượng thì chất (thuộc tính, công dụng, tác dụng, ) của thuốc sẽ thay đổi, thậm chí có thể gâynguy hiểm đến tính mạng cho người dùng thuốc Ví dụ : dùng thuốc ngủ, thuốc cảm, quá liều đều cóthể dẫn đến tử vong
Trang 31Phụ lục 2 Một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất :
– Vật cực thì tắc biến
– Tức nước vỡ bờ
– Góp gió thành bão
– Giọt nước làm tràn li
– Sống lâu lên lão làng
_ Chín quá hóa nẫu
– Tích tiểu thành đại
– Mèo già hoá cáo
– Yêu quá hoá ghen
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Qua mù ra mưa Có công mài sắt Nước chảy đá mòn -
-Ngày soạn: ……… -Ngày dạy: ……… Tiết KHDH:
Bước 1: CĐ 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Bước 2: Mục tiêu bài học:
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình Mô tả được hình
“xoắn ốc” của sự phát triển
- Nêu được ví dụ và phân tích được một số hiện tượng tiêu biểu cho sự ra đời của cái mới trong
xã hội ta hiện nay
3 Về thái độ:
- Ủng hộ cái mới và làm theo cái mới
- Tránh thái độ phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa một cách thiếu chọn lọc các giá trị văn hoá nhân loại vàtruyền thống dân tộc
Bước 3: Phương tiện, thiết bị sử dụng và định hướng phát triển năng lực
1/ Phương tiện và thiết bị sử dụng.
2./ Các năng lực hướng tới
Trang 32- Năng lực chung :Năng lực sử dụng ngôn ngữ, NL tự học, NL hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất
nước Giải quyết các vấn đề đạo đức, chính trị , xã hội
So sánh phủ địnhsiêu hình và phủđịnh biện chứng
Phân tích được phủđịnh của phủ định Lấy ví dụ Liên hệ bảnthân
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/ bài tập:
8 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò
Nhận biết
Câu 1 Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là
C phủ định siêu hình D biện luận
Câu 2 Cây cỏ đang sống, người ta nhổ đi là phủ định
Câu 1 Cái mới theo nghĩa Triết học là
A cái mới lạ so với cái trước B cái ra đời sau so với cái trước
C cái phức tạp hơn cái trước D cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cáitrước
Câu 2 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định siêu hình trong những nội dung dưới đây?
A Do sự tác động, can thiệp từ bên ngoài
B Nguyên nhân của sự phủ định là mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng
C Cản trở hoặc xoá bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng
D Cái cũ mất đi
Vận dụng
Câu 1 Theo em, việc dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật là phủ định nào sau đây?
Câu 2 Bạn K không hiểu nhiều về phủ định Em hãy xác định giúp K việc chủ tịch huyện khóa sau thaythế cho chủ tịch huyện khóa trước là phủ định nào sau đây?
Vận dụng cao
Câu 1 Lớp H lên kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa với chủ đề “Tình yêu” để có cái nhìn đúngđắn về tình yêu H cho rằng nên mời cô giáo chủ nhiệm nên chia sẻ những quan điểm của thế hệ đi
Trang 33trước B phản đối cho rằng cô đã nhiều tuổi nên quan điểm của sẽ lạc hậu không còn phù hợp với giớitrẻ ngày nay K lại cho rằng mời cô đến dự và chỉ ngồi nghe học sinh trong lớp chia sẻ ý kiến của mình.
Em đồng tình với quan điểm của ai?
- Kích thích HS hiểu rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận thức,
*Cách tiến hành:GV chiếu video về sự mọc lên của cây đậu từ hạt và hỏi: Hạt đậu đó có còn hay
không? Qúa trình đó gọi là gì? Nếu ta không trồng hạt đậu mà ta ngâm vào nước(hay rang lên) thì hạtđậu có còn không? Qúa trình đó gọi là gì? GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- HS trả lời
-GV tiếp tục: Vậy, đâu là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng ? Chúng ta sẽ tìm hiểu
và làm rõ nội dung này trong bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát về các hình ảnh để tìm hiểu khái niệm Phủ
định
*Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, ví dụ về phủ định
- Rèn luyện cho HS năng lực nhận thức, quan sát…
- GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên bảng
- GV nêu tiếp câu hỏi để thảo luận: Phủ định là gì? Nêu ví dụ?
- HS hiểu rõ và phân biệt được khái niệm PĐBC và PĐSH
- Rèn luyện NL giao tiếp, hợp tác để giải quyết vấn đề cho HS
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm; phát phiếu học tập và HD các nhóm
thảo luận theo yêu cầu
Nhóm 1: Cho các ví du:
- Gió bão làm đổ cây
1- Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
a Phủ định là gì ?
Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sựvật hiện tượng nào đó
Trang 34- Động đất đụ̉ sập nhà
- Ngắt một bụng hoa
- Giết chết một con sõu.
Cõu hỏi:
1, Nhận xột về kết quả của những sự vật hiện tượng trờn ?
2, Nguyờn nhõn của nú là gỡ ?
1, Nhận xột về kết quả của những sự vật hiện tượng trờn ?
2, Nguyờn nhõn của nú là gỡ ?
2 Nguyờn nhõn do sự tỏc động từ bờn ngoài
3 Phủ định siờu hỡnh là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp,
tỏc động từ bờn ngoài, cản trở hoặc xoỏ bỏ sự tồn tại, phỏt triển
của sự vật hiện tượng
- PĐBC mang tớnh tất yếu, khỏch quan, nguyờn nhõn sự phủ định
nằm ngay trong bản thõn svht- đú là sự đấu tranh giữa cỏc mặt đối
lập PĐBC tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phỏt triển
Đặc điểm 2: Tớnh kế thừa.
- Tớnh kế thừa là tất yếu khỏch quan, đảm bảo sự vật hiện tượng
giữa lại yếu tố tớch cực, loại bỏ những yếu tố tiờu cực, lạc hậu để
sự vật hiện tượng phỏt triển liờn tục, khụng ngừng
Nhúm 4:
+Phủ định siêu hình:
- Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài
- Xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự của SV, HT
->Tiêu diệt sự phát triển
+ Phủ định biện chứng:
- Diễn ra do sự phát triển bên trong bản thân SV, HT
- Không xóa bỏ sự tồn tại, phát triển của SV, HT
->Là cơ sở, tiền đề cho sự phát triển
GV nhận xột tổng thể từng nhúm, chuẩn húa nội dung kiến thức
b Phủ định siờu hỡnh
- Khỏi niệm :
Là sự phủ định do sự can thiệp, sựtỏc động từ bờn ngoài, cản trở hoặcxoỏ bỏ sự tồn tại và phỏt triển tựnhiờn của sử vật
- Vớ dụ : Nhổ cỏ, chặt cõy
c Phủ định biện chứng
- Khỏi niệm: Là sự phủ định diễn ra
do sự phỏt triển của bản thõn sự vật
và hiện tượng, cú kế thừa những yếu
tố tớch cực của sự vật và hiện tượng
cũ để phỏt triển sự vật hiện tượngmới
- Đặc điểm của phủ định
+ Tớnh khỏch quan: Nguyờn nhõn của
sự phủ định nằm ngay trong bản thõn
SV HT+ Mang tớnh kế thừa: SVHT mới gạt
bỏ cỏi tiờu cực, lỗi thời, giữ lại nhữngyếu tố tớch cực để phỏt triển liờn tục,khụng ngừng
Trang 35* Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm đã được GV chuẩn hóa.
Hoạt động 3: Quan sát sơ đồ và phân tích ví dụ để tìm hiểu
khuynh hướng sự phát triển của sv,ht
* Mục tiêu:
- Học sinh hiểu rõ khuynh hướng sự phát triển
- Rèn luyện NL quan sát, NL giải quyết vấn đề
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ Sau đó HS chia sẻ nội dung đã
quan sát theo cặp đôi
- HS quan sát sơ đồ và thự hiện theo yêu cầu của GV
- GV nêu tiếp ví dụ, hướng dẫn HS phân tích ví dụ
Ví dụ: Hạt thóc -> cây lúa -> hạt thóc ->…
- GV nêu tiếp các câu hỏi:
1.Xác định sự phủ định trong các ví dụ trên: đâu là PĐ lần 1, PĐ
3 Sự vật mới là cây lúa, sự vật mới hơn là hạt thóc lần 2
GV nhận xét, bổ sung: Để có những hạt thóc mới thì từ hạt thóc
ban đầu phải trải qua nhiều lần phủ định Những hạt thóc mới ra
đời trên cơ sở, tiền đề của hạt thóc ban đầu, chúng sẽ kế thừa
những yếu tố di truyền nào đó của hạt thóc ban đầu (ví dụ: hạt
tròn, hạt dài, thân lùn, thân cao ) Những hạt thóc mới và hạt thóc
ban đầu không phải là một, mặc dù chúng có vẻ lặp lại giống hạt
thóc ban đầu, mang theo yếu tố di truyền nào đó của hạt thóc ban
đầu nhưng chúng lại là những hạt thóc mới Nếu hạt thóc ban đầu
chỉ là một thì những hạt thóc mới nhiều gấp mười, hai mươi, ba
mươi lần Những hạt thóc mới đó đem gieo trồng trong điều kiện
bình thường có thể tạo ra những hạt thóc mới hơn Khi đó những
hạt thóc mới sẽ trở nên cũ và bị những hạt thóc mới hơn phủ định
Quá trình tạo ra những hạt thóc mới từ hạt thóc ban đầu không hề
dễ dàng, đơn giản, nhiều khi có thể thất bại
GV chốt lại : Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các
SV HT, cái mới xuât hiện PĐ cái cũ nhưng rồi nó lại bị cái mới
hơn PĐ TH gọi đó là sự PĐ của PĐ Ví dụ, quạt máy PĐ quạt tay,
đến lượt mình, quạt máy lại bị máy lạnh phủ định Iphone
3-Iphone 4 - 3-Iphone 5…
Như vậy, trong quá trình vận động và phát triển của thế giới khách
quan, cái mới phủ định cái cũ nhưng rồi cái mới này lại trở nên cũ
và bị cái mới sau phủ định Sự phát triển của sự vật thông qua
nhiều lần phủ định như thế tạo nên một khuynh hướng phát triển
tất yếu là đi từ thấp đến cao Sự ra đời của cái mới không hề đơn
giản, dễ dàng, mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái mới và cái cũ,
cái tiến bộ và cái lạc hậu Đôi khi cái mới tạm thời thất bại, bị cái
cũ, cái lạc hậu lấn át, nhưng theo quy luật chung, cuối cùng những
2- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
a Phủ định của phủ định
b Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
- Khuynh hướng phát triển của sự vật
và hiện tượng là vận động đi lên, cáimới ra đời kế thừa và thay thế cái cũnhưng ở trình độ ngày càng cao hơn,hoàn thiện hơn
Sự vật mới hơn
Sự vật
đang tồn
tại
Sự vật mới
Trang 36cái cũ kỹ, lạc hậu, hư hỏng sẽ phải nhường chỗ cho những cái mới,
cái tiến bộ, cái tốt tươi hơn
*Sản phẩm: - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng
ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn
3 Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu:
- Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về khuynh hướng phát triển của sv,ht
- Rèn luyện NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề cho HS
Giống nhau Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng Xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Khác nhau - Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên
- Sự vật sẽ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là
cơ sở cho sự xuất hiện của sự vật mới và sẽtiếp tục tồn tại và phát triển trong sự vậtmới
*Sản phẩm: câu trả lời của HS
4 Hoạt động vận dụng.
*Mục tiêu.
-Tạo cơ hội cho hs vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống
- Rèn luyện năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,
*Cách tiến hành: GV hướng dẫn làm bài tập
1 Câu hỏi, bài tập 1 (trang 37.SGK)
HCl + NaOH = NaCl + H2O
Sau khi phản ứng trao đổi được thực hiện muối (NaCl) và nước (H2O) đã xuất hiện thay thế Axítclohiđric (HCl) và xút (NaOH) Tuy nhiên, các chất mới xuất hiện trên cơ sở kế thừa mang theo nhữngthành phần nào đó của chất đã bị nó thay thế Ví dụ NaCl mang theo clo (Cl) của Axít clohiđric và(natri)Na của xút
2 Câu hỏi, bài tập 2 (trang 37.SGK)
Luôn luôn đổi mới phương pháp học tập là yêu cầu của phủ định biện chứng, đòi hỏi chúng ta phải tìm
ra và áp dụng những phương pháp học tập mới, hiệu quả, khoa học hơn để thay thế cho các phươngpháp học tập không hiệu quả hoặc hiệu quả không cao trước đây
3 Câu hỏi, bài tập 3 (trang 37.SGK)
Trong cuộc sống hàng ngày, khi phê bình và tự phê bình, bên cạnh việc chỉ ra những mặt hạn chế,không phù hợp, hoặc tiêu cực chúng ta cần phải thấy được những mặt tích cực, ưu điểm có thể kế thừa,học hỏi
4 Câu hỏi, bài tập 5 (trang 38.SGK) Đáp án đúng : d
Một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao có nói về tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiệntượng:
- Rồng thì đẻ ra rồng, liu điu thì đẻ ra dòng
liu điu
- Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống
cánh
- Giỏ nhà ai quai nhà nấy
- Cha nào con nấy
- Hổ phụ sinh hổ tử
- Có bột mới gột nên hồ
Trang 37- Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem họ - Tre già măng mọc.
5 Hoạt động mở rộng.
GV cung cấp một số tư liệu
HS sưu tầm một số ví dụ về cái mới ra đời thay thế cái cũ
6 Hoạt động đánh giá.
*Mục tiêu:
- Nhận xét đánh giá được những ưu điểm, hạn chế của HS trong giờ học và ngoài giờ học
- Phát triển năng lực nhận thức về cái mới và tự điều chỉnh bản thân
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
Lấy một dẫn chứng về sự tiến bộ trong học tập hoặc rèn luyện của một bạn HS trong lớp mà em biết
- HS lấy dẫn chứng
- HS hoạt động tương tác và tự đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá trên cơ sở những đánh giá của hs
* Sản phẩm: Kết quả đánh giá dẫn chứng của HS
7 Hướng dẫn chuản bị bài mới HS ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra một tiết theo đề cương.
Tiết 11 Ngày soạn: …… Tuần thứ: 11
ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
II Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
2 Vào nội dung ôn tập cụ thể
Khái quát lại toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm
Giải thích những đơn vị kiến thức mới và khó
Trang 38Cho hs hỏi những vấn đề quan tâm
Nhắc nhở nội dung trong giới hạn của phần ktra tự luận
3 Dặn dò:
Yêu cầu học sinh chuẩn bị kĩ bài để kiểm tra 45’
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: Sử - Địa - GDCD
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 01 MÔN : GDCD LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút
I - MỤC TIÊU KIỂM TRA
1 Về kiến thức
Nêu được nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Nêu và hiểu được cách thức vận động phát triển của sự vật hiện tượng
Nêu và hiểu được khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
2 Về kĩ năng
HS phân biệt được các vấn đề trên
3 Về thái độ
Nhận thức đúng các vấn đề trên để vận dụng vào thực tiễn
II - HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Trang 39hiểu thấp cao
Tiết 12 Ngày soạn: 4 - 11-2016 Tuần thứ: 12
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu kiểm tra
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ môn
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tếđịa phương
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyềnthụ kiến thức cho học sinh
II Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức lớp
2 Nội dung kiểm tra
Câu 1(4.0đ): Sau khi học xong chuyên đề: Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng, một số học sinh vẫn chưa hiểu được đâu là Chất, Lượng, Độ, Điểm nút và quy luật lượng đổi dẫn
đến chất đổi Em hãy giúp các bạn trả những câu hỏi sau:
a Hãy chỉ ra đâu là Chất, Lượng của một lớp học?
b Từ lúc bắt đầu quét lớp đến thời điểm quét xong lớp thì đâu là Độ, Điểm nút?
Trang 40c Tìm 6 câu ca dao, tục ngữ nói lên quan hệ giữa sự biến đổi của lượng dẫn tới sự biến đổi củachất
Câu 2(2.0đ): Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ và giải thích ví dụ
Câu 3(4.0đ): Qua chuyên đề Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng, em hãy nêu:
a Thế nào là phủ định biện chứng, phủ định siêu hình?
b Cho ví dụ về phủ định biện chứng, phủ định siêu hình
c Nêu ví dụ về phủ định của phủ định
HẾT