- Dieän tích phaàn ñaát lieàn giöõa hai chí tuyeán lôùn hôn raát nhieàu so vôùi phaàn ñaát lieàn töø chí tuyeán Baéc ñeán bôø Ñòa Trung Haûi vaø töø chí tuyeán nam ñeán Muõi Kim[r]
Trang 1Ngày dạy: 24/11/2016 Tuần : 15
Chương VI: CHÂU PHI Bài 26: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI.
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Biết được vị trí địa lý giới hạn của Châu Phi trên bản đồ TG
- Trình bày được đặc điểm về lục địa, địa hình, khống sản
2 Về kĩ năng :
- Quan sát, phân tích và nêu vấn đề
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ.
3 Thái độ :
- Nhận thức được vai trò của vị trí địa lý đến tính chất khí hậu của châu lục
- Học tập nghiêm túc, kỉ luật.
II CHUẨN BỊ :
- SGK
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ tự nhiên thế giới và các tranh ảnh có liên quan
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ sớ, cơng tác vệ sinh lớp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu hỏi 1 : Em hãy cho biết thế giới cĩ bao nhiêu châu lục? Hãy kể tên những châu lục đĩ
- Câu hỏi 2: Để đánh giá sự phát triển của một quớc gia người ta dựa vào những tiêu chí nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị
trí địa lí của Châu Phi.
- Cho học sinh quan sát lược
đồ tự nhiên châu phi Hướng
dẫn học sinh quan sát, tìm ra
Hoạt động 1 : Cá Nhân.
- Quan sát và làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
Tìm ra tọa độï của các điểm
I Vị trí địa lý.
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
các điểm cực của Châu Phi
- Châu Phi tiếp giáp với các
biển và đại dương nào?
- Châu Phi có diện tích là
bao nhiêu? Đứng thứ mấy
trên thế giới?
- Đường xích đạo chạy qua
phần nào của châu Phi?
- Xác định vị trí của 2 đường
chí tuyến Bắc và Nam
- Lãnh thổ châu Phi chủ yếu
thuộc môi trường nào?
- Đường bờ biển châu Phi
có đặc điểm gì? Đặc điểm
đó có ảnh hưởng như thế
cực trên bản đồ:
+ Cực Bắc: mũi blăng ở
37o20’B
+ Cực Nam: mũi kim
34o52’N
+ Cực Đông: mũi Rathaphun 51o24’Đ
+ Cực Tây: mũi xanh
17o33’T
- Học sinh xác định trên lược đồ
- 30 triệu km2 Thứ 3 sau châu Á và châu Mỹ
- Phần chính giữa
- Xác đinh trên bản đồ
- Đới nóng
- Bờ biển ít bị cắt xẻ, ít đảo, vịnh biển Do đó biển ít lấn sâu vào đất
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp với Địa Trung Hải
+ Phía Tây giáp với Đại Tây Dương
+ Phía đông giáp biển đỏ Ngăn cách với Châu Á bởi kênh đào Xuye
+ Đông Nam: Aán Độ Dương
- Đường xích đạo đi qua chính giữa Châu phi Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa chí tuyến bắc và chí tuyến nam nên Châu Phi có khí hậu gần như Nóng quanh năm
- Đường bờ biển Châu phi biển ít bị cắt xẻ, ít đảo và
Trang 3nào đến khí hậu của châu
Phi?
- Nêu tên các dòng biển
nóng, lạnh chảy ven bờ biển
châu Phi?
- Nêu ý nghĩa của kênh đào
Xuyê đối với giao thông biển
trên thế giới?
liền.
- Dòng biển nóng: Môdăm bích, Mũi Kim, Ghi nê…
- Dòng biển lạnh: Ben ghêla, Canari…
- Là điểm nút giao thông quan trọng bậc nhất của hàng hải quốc tế Đường biển đi từ Tây sang Viễn Đông qua biển Địa Trung Hải vào Xuyê được rút ngắn lại
bán đảo, vịnh biển Lớn hơn cả là đảo Xô Ma Li và Madagatca
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
địa hình, khoáng sản Châu
Phi.
- Ở châu Phi dạng địa hình
nào là chủ yếu?
- Nhận xét về sự phân bố của
địa hình đồng bằng ở châu
Phi?
- Xác định và đọc tên các sơn
nguyên và bồn địa chính ở
châu Phi?
- Giáo viên dùng phương
pháp thuyết trình phân tích lại
chi tiết đặc điểm địa hình trên
bản đồ, chuẩn xác lại kiến
thức cho học sinh
Hoạt động 2: Cá nhân.
- Cao nguyên xen kẻ các bồn địa
- Đồng bằng nhỏ hẹp ở ven sông, ven biển
- Calahari, Cônggôsát, sơn nguyên Đông Phi, Êtiôpia
II Địa hình và khoáng sản.
a Địa hình.
- Lục địa Phi là một khối cao nguyên khổng lồ có các bồn địa thấp xen kẻ các sơn nguyên
- Độ cao trung bình 750m
- Phía đông: các thung lũng sâu,nhiều hồ hẹp, dài
- Các đồng bằng châu Phi thấp, tập trung chủ yếu ở ven biển
- Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp
- Hướng nghiêng chính thấp
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi học sinh nhắc lại
- Sau đó chuẩn xác kiến thức
và cho ghi vào vở
- Quan sát lược đồ cho biết
đặc điểm khoáng sản của
Châu Phi?
- quan sát và chỉ trên lược đồ các loại khoáng sản của Châu Phi
dần từ đông nam – Tây Bắc
b khoáng sản.
- Châu Phi có nguốn khoáng sản khá dồi dào và phong phú Bao gồm: vàng, kim cương, dầu mỏ, khí đốt,
…
4 Củng cố :
- Lên xác định trên lược đồ các biển và đại dương bao quanh châu Phi
- Cho biết đặc điểm của đường bờ biển châu Phi Bờ biển có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Châu Phi?
- Xác định trên bản đồ hồ Victoria, Fanganica, sông Nin…
5 Hướng dẫn, dặn dị :
- Học và trả lời câu hỏi SGK
- Xem tiếp bài thiên nhiên Châu Phi (tt)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 27: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tt).
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức : Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một sớ đặc điểm tự nhiên của
Châu Phi
2 Về kĩ năng :
- Quan sát, phân tích và nêu vấn đề
- Giải thích sự hình thành các hoang mạc ở Châu Phi.
Trang 5- Nhận thức được vai trò của vị trí địa lý đến tính chất khí hậu của châu lục
- Học tập nghiêm túc, kỉ luật.
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ phân bố lượng mưa châu Phi
- Bản đồ phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi
- Tranh, ảnh hoang mạc
- SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ sớ, cơng tác vệ sinh lớp, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí của Châu Phi
- Châu Phi có những dạng địa hình nào chủ yếu? Phân tích trên lược đồ tự nhiên châu phi ( hình 26.1 sgk)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phân tích đặc
điểm khí hậu của Châu Phi.
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 27.1:
- Em hãy so sánh diện tích
phần đất liền giữa hai chí
tuyến so với phần đất liền từ
chí tuyến Bắc đến bờ Địa
Trung Hải và từ chí tuyến nam
đến Mũi Kim?
- Tại sao nói châu Phi là châu
lục nóng?
Hoạt động 1: Cá nhân
- Quan sát hình trong sách giáo khoa Trả lời câu hỏi
- Diện tích phần đất liền
giữa hai chí tuyến lớn hơn rất nhiều so với phần đất liền từ chí tuyến Bắc đến bờ Địa Trung Hải và từ chí tuyến nam đến Mũi Kim
- Đại bộ phận Nằm giữa 2
đường chí tuyến nên khí hậu nóng
III Khí hậu.
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi là châu lục nóng
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Nhắc lại đặc điểm địa hình
của châu Phi, đường bờ biển
châu Phi có đặc điểm gì? Có
ảnh hưởng gì đến khí hậu
châu Phi?
- Giải thích tại sao Bắc Phi
hình thành những hoang mạc
lớn?
- Giáo viên cho học sinh biết
thêm về hoạt động của gió
mùa đông bắc từ Châu Á thổi
vào bắc Phi khó gây mưa do
Châu Phi là một châu lục rộng
lớn Nhiệt độ trung bình năm
của Châu Phi trên 200C, thời
tiết châu lục này tương đối ổn
định
- Quan sát hình 27.1 Nhận xét
về sự phân bố lượng mưa ở
châu Phi?
- Không bị cắt xẻ nên không ăn sâu vào đất liền.
Aûnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liến nên Châu Phi là lục địa khô.
- Do có đường chí tuyến Bắc đi qua chính giữa nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến, không mưa
- Lượng mưa phân bố không đồng đều
- Chỉ trên bản đồ: Lượng mưa lớn nhất: 2000 mm ở Tây Phi, vịnh Ghinê, từ 1.000 – 2000 mm: Ở 2 bên đường xích đạo, từ 200 – 1.000 mm phân bố ở Ở miền giới hạn bởi hoang
- Ảnh hưởng của biển không ăn sâu vào đất liền, đại bộ phận lãnh thổ lại có độ cao địa hình trên 200m, lãnh thổ rộng lớn nên châu Phi là lục địa khô với các hoang mạc lớn
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Thời tiết tương đối ổn định
- Lượng mưa phân bố không đồng đều
Trang 7- Chứng minh mưa ở Châu Phi
Phân bố không đều? Chỉ trên
bản đồ?
- Các dòng biển nóng, lạnh có
ảnh hưởng gì đến lượng mưa
của vùng duyên hải châu Phi?
Cụ thể?
- Giáo viên chuẩn xác kiến
thức
- Giải thích tại sao lánh thổ
Việt Nam nằm cùng vĩ độ địa
lí với Châu Phi nhưng không
hình thành hoang mạc giống
Châu Phi?
mạc Xahara, bờ biển Ấn Độ Dương, hoang mạc Calahari
- Học sinh trả lời
- Những nơi cĩ dịng biển nĩng đi qua: cĩ nhiều mưa
Ngược lại
- Việt nam có lãnh thổ trải dài nhưng lại hẹp theo chiều đông tây.
- Có đường bờ biển dài, khúc khủy, nhiều vũng vịnh
- Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hoạt động 2: các đặc điểm
khác của môi trường tự
nhiên.
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 27.2, hướng dẫn học sinh
đọc lược đồ
- Có nhận xét gì về sự phân
bố của các môi trường tự
nhiên ở châu Phi?
Hoạt động 2: Cá nhân.
- Học sinh quan sát theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Các môi trường tự nhiên nằm đối xứng qua xích đạo
IV Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên:
- Các môi trường tự nhiên nằm đối xứng qua xích
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Kể tên các kiểu môi trường
ở châu Phi? Xác định vị trí của
các kiểu môi trường?
- Động thực vật của từng kiểu
môi trường?
- Học sinh xác định lên lược đồ
- Xích đạo có rừng rậm quanh năm
- Nhiệt đới: rừng thưa Xavan cây bụi
- Hoang mạc: động thực vật nghèo nàn
- Môi trường Địa Trung Hải: thực vật cây bụi là cứng
đạo:
+ Môi trường xích đạo ẩm: rừng xanh quanh năm
+ Hai môi trường nhiệt đới: Xavan, cây bụi
+ Hai môi trường hoang mạc: thực vật động vật nghèo nàn
+ Hai môi trường Địa Trung Hải: Thảm thực vật và rừng cây bụi lá cứng
4 Củng cố :
- Chuẩn xác lại kiến thức toàn bài
- Xác định ranh giới môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới trên hình 27.2 Nêu đặc điểm của 2 loại môi trường này?
5 Hướng dẫn, dặn dị :
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối SGK
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trình kí.